Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Y CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG - Pdf 14

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư & Thiết Kế Xây Dựng Minh Phương là một
trong những công ty tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng uy tín trên thị trường Việt
Nam, chuyên cung cấp đến quý khách hàng các dịch vụ tốt nhất của công ty, tiêu biểu
như: dịch vụ tư vấn đầu tư, thiết kế thi công xây dựng công trình, lập dự án đầu tư,
dịch vụ nhà đất, tư vấn các thủ tục có liên quan tới đất đai thuộc khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. [2, 3]
1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu Tư & Thiết Kế Xây Dựng
Minh Phương
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty [3, 3]
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY
DỰNG MINH PHƯƠNG.
- Tên giao dịch: MINH PHUONG CONSTRUCTION DESIGN &
CONSULTING INVESTMENT CORPORATION.
- Tên viết tắt: MINH PHUONG,.JSC
- Trụ sở công ty: 156 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM
- Điện thoại: (08) 22 142 126 – 0903 649 782; Fax: (08) 39 118 579
- Email: hoặc
- Website: www.lapduan.com
- Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng.
- Công ty được thành lập do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305986789, ngày cấp là 28/07/2010.
- Mã số thuế: 0305986789
- Logo công ty:
- Dịch vụ tư vấn giám sát xây dựng công trình: giám sát công trình xây dựng,
cho thuê kỹ sư giám sát công trình.
- Dịch vụ lập đánh giá tác động môi trường: lập đánh giá tác động môi trường,
bản cam kết môi trường, đăng ký chủ nguồn thải, thẩm định các dự án về môi trường,
thẩm định đánh giá tác động môi trường,…
- Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp: tư vấn thành lập doanh nghiệp (Công
ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn nước ngoài), nhà
hàng, khách sạn, nhà cho thuê; xin giấy phép đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh,
con dấu, mã số thuế, hóa đơn GTGT; đăng ký thương hiệu, bản quyền, logo, mã
vạch,…
- Dịch vụ tư vấn đầu tư: tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu, hồ
sơ dự thầu, lựa chọn nhà thầu, tư vấn đấu thầu, cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp.
- Dịch vụ thẩm định giá: thẩm định giá bất động sản: quyền sử dụng đất, cao ốc,
nhà cửa, vật kiến trúc, dự toán công trình, quyết toán công trình; thẩm định giá máy
móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, thẩm định phương tiện giao thông vận tải ôtô, xe
kéo, tàu, thuyền; thẩm định giá trị doanh nghiệp, cổ phiếu, trái phiếu; thẩm định dự án
đầu tư, thẩm định kết quả đấu thầu, thẩm định thiết kế; thẩm định giá trị vô hình:
thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; thẩm định giá trị quyền
khai thác, quyền hoạt động, quyền thuê tài sản.
- Dịch vụ môi giới kinh doanh bất động sản: mua bán, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, nhà ở, chung cư, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng, chuyển quyền sử
dụng đất.
- Dịch vụ tổ chức đấu giá tài sản: bất động sản, máy móc thiết bị, doanh nghiệp,
cổ phiếu, hàng hóa vật tư.
- Dịch vụ tài chính kế toán: báo cáo thuế, quyết toán thuế, cho thuê kế toán
trưởng, gỡ rối sổ sách kế toán, cài đặt phần mềm kế toán,…
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty [11, 3]
1.2.1. Chức năng
- Là Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập. Được sử
dụng con dấu riêng dùng để giao dịch và mở tài khoản tại ngân hàng.

tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty; bầu, bãi nhiệm
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và quyết định bộ máy tổ chức của công ty.
- Ban kiểm soát: có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh
giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo
đúng các qui định trong Điều lệ công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng
Cổ đông.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 4

quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Chỉ trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần mới có
Hội đồng Quản trị. Trong công ty cổ phần thì Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty, tiếp đến mới là Hội đồng Quản trị.
- Ban giám đốc: Ban Giám đốc tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh
doanh trong công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại
điện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên và thay mặt công ty quan hệ pháp lý với các
đơn vị, tổ chức bên ngoài.
- Phó giám đốc: Tham mưu cho giám đốc về việc bảo toàn và sử dụng nguồn
vốn, tham gia điều hành hoạt động các dự án của công ty, quản lý điều hành xây lắp
các công trình theo phân công trong Ban giám đốc, tham gia công tác đầu tư chiều sâu
về thiết bị, kinh doanh phát triển nhà, các dự án đầu tư của công ty.
- Các phòng ban trực thuộc:
+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức về nhân sự, tham mưu
cho Giám đốc trong việc đào tạo, tuyển dụng nhân viên, sắp xếp nhân sự công ty,
quản lý chế độ lao động, tiền lương, văn thư lưu trữ, tạp vụ, xây dựng các bảng nội
quy, đề ra chính sách về nhân sự.

lượng
Kinh nghiệm
>=2
>=5
>=10
I
Hệ đại học
24
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 5

1
Kiến trúc sư
04

03
01
2
Kỹ sư điện – điện tử
02

01
01
3
Kỹ sư xây dựng
08

8
Trung cấp kế toán
02
02 9
Trung cấp xây dựng
02
01
01

III
Công nhân lành nghề
50
10
Thợ nề, thợ xây, thợ gia công
cơ khí, thợ máy, thợ điện,…
40
15
18
07
11
Lao động phổ thông

vị cùng ngành trở thành đối tác của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh như: Ngân hàng Viettinbank, Ngân hàng Á châu, Eximbank, Công ty Cổ
Phần Nhựa Bình Minh, Gạch Đồng Tâm, Thép Việt Úc, Thép Niềm Nam, Ibuild…
Nói đến thành công của Minh Phương hiện nay, không thể không kể đến công
lao to lớn của ông Nguyễn Văn Thanh - Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty. Là người
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 6

nắm vai trò điều hành quan trọng nhất công ty, Ông đã đưa ra những chính sách phát
triển phù hợp với tình hình kinh tế chung, đạt được những chỉ tiêu tăng trưởng đề ra.
Thành quả hôm nay là nền tảng, động lực để tập thể Cán bộ công nhân viên
Công ty Minh Phương phấn đấu hơn nữa trong lao động, sáng tạo mang đến sự phồn
thịnh cho công ty và đóng góp vào sự nghiệp xây dựng nước Việt Nam ngày càng
vững mạnh, thịnh vượng và phồn vinh.
1.5.2. Khó khăn
Thời điểm thành lập của công ty không thuận lợi, năm 2008 được coi là năm bi
tráng của kinh tế thế giới, thời điểm nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung trải qua cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ, lạm phát tăng cao. Vì thế hoạt động
của công ty cũng bị ảnh hưởng, trở nên khó khăn do thị trường có nhiều biến động.
Việt Nam gia nhập AFTA, WTO, hàng rào thuế quan được phá bỏ, các nước khu
vực sẽ đầu tư vào nước ta để khai thác các nguồn lực, từ đó gia tăng cạnh tranh. Do
đó, công ty phải đối mặt với nhiều yếu tố khó khăn: giá cả thị trường luôn biến động,
chất lượng sản phẩm, cạnh tranh với công ty nước ngoài…
Khách hàng: nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và khó đáp ứng.
Về phương tiện vận tải, kho hàng: chủ yếu là thuê ngoài. Đây là nguyên nhân
làm gia tăng chi phí.
1.5.3. Định hướng phát triển [10, 3]
Mục tiêu của công ty đối với sự phát triển bền vững:
- Cung cấp dịch vụ thiết kế thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công

30.37
898,475,055
474.43
Giá vốn hàng bán
169,526,318
469,383,308
131,895,512
-299,856,990
-63.88
337,487,796
255.88
Lợi nhuận gộp
1,248,710,721
618,470,737
57,483,478
630,239,984
101.90
560,987,259
975.91
Chi phí BH&QLDN
1,103,668,888
210,024,873
31,927,045
893,644,015
425.49
178,097,828
557.83
Lợi nhuận trước thuế
145,600,232
408,457,257


Nhận xét:
Qua bảng số liệu và đồ thị trên ta nhận thấy doanh thu của công ty có chiều
hướng tăng liên tục qua các năm.
- Trong năm 2011 công ty tập trung đầu tư vào máy móc thiết bị, đào tạo nhân
lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ sư, công nhân đã giúp cho tình hình
hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả, số lượng hợp đồng ngày càng tăng,
chất lượng sản phẩm dịch vụ được nâng cao, công ty ngày càng được nhiều khách
hàng biết đến và tin cậy. Đây chính là lý do làm cho doanh thu thuần năm 2011 tăng
vượt trội đạt 1,087,854,045 đồng, tăng 898,475,055 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
474.43% so với năm 2010.
Với việc doanh thu tăng kéo theo chi phí sản xuất kinh doanh cũng gia tăng, điều
này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty. Năm 2011, tuy chi phí
sản xuất kinh doanh của công ty tăng so với năm 2010 là 178,097,828 đồng tương ứng
với tỷ lệ 557.83% nhưng mức tăng này so với doanh thu tăng thêm là không đáng kể
nên lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2011 vẫn cao hơn năm 2010, tăng
382,876,040 đồng tương ứng tăng 1496.71%.
Do lợi nhuận trước thuế năm 2011 của công ty tăng nên mức đóng góp của
doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước năm 2011 cũng tăng 96,538,559 đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 1731.40%. Lý do năm 2010 doanh nghiệp đóng khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp chỉ có 5,575,755 đồng là do vào năm 2009 lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 8

Tuy doanh thu tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí năm 2012 so với năm 2011
cao hơn nên lợi nhuận của doanh nghiệp giảm đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp năm 2012 đạt 109,200,174 đồng giảm 197,142,769 đồng tương ứng giảm
64.35% so với năm 2011.
Do lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng vào năm 2011 và giảm vào năm
2012 nên mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước năm 2012 cũng
giảm 65,714,256 đồng tương ứng giảm 64.35%, năm 2012 lợi nhuận trước thuế giảm
262,857,025 đồng tương ứng giảm 64.35%.
Tóm lại, trong ba năm qua công ty đã kinh doanh có hiệu quả bằng chứng là
doanh thu thuần tăng liền qua các năm, đạt được lợi nhuận tương đối mà đặc biệt là
năm 2011, nhưng bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế lại giảm vào năm 2012. Đây cũng là
dấu hiệu cho thấy công ty nên xem xét, điều chỉnh các chiến lược trong việc tiết kiệm,
giảm trừ chi phí để giúp hoạt động kinh doanh của công ty gặt hái được những thành
công và đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN
2.1. Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
2.1.1. Khái niệm về vốn

dụng tại một thời điểm nhất định. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp,
nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành
vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời.
Như vậy: Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp
kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai.
- Nguyên tắc sử dụng vốn trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp:
Trong công tác hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc sử dụng nguồn vốn được
thực hiện tốt thì sẽ thúc đẩy sản xuất tốt, mang lại lợi nhuận cao và ngược lại nếu việc
sử dụng nguồn vốn mà trì trệ, bất cập thì nó sẽ kìm hãm quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 10

Như vậy để nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, doanh nghiệp phải
dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau:
- Sử dụng đồng vốn có mục đích rõ ràng.
- Sử dụng đồng vốn có lợi và tiết kiệm nhất.
- Sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp.
- Kiểm tra các chỉ tiêu tài chính về an toàn hiệu quả.
- Tính toán kỹ hiệu quả đầu tư.
- Mở rộng thị trường thông qua các chính sách bán hàng.
- Kiểm soát tốt các chi phí hoạt động.
2.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhắm đến mục tiêu cuối
cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. [5, 1]
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
suất sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn nó còn phản ánh quan

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 11

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng trong thời
gian ngắn (dưới 1 năm) phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Bao gồm:
+ Các khoản nợ ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
+ Nợ người mua, người bán.
+ Nợ lương, bảo hiểm của người lao động.
+ Nợ phải trả cho các đơn vị nội bộ.
+ Các khoản nợ Nhà nước: nợ thuế, nợ tiền thuê đất.
+ Các khoản phải trả, phải nộp khác. [317, 6]
Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản
hình thành nên vốn kinh doanh là: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
2.2.1. Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải
trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản,
tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách
như: trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng
nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải
nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả công nhân
viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước.
2.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của người chủ về các tài sản hiện
có của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:
- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp.
- Lợi nhuận chưa phân phối - số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của

2.3.1.2. Đặc điểm vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động
của vốn lưu động luôn chịu chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động, cụ thể:
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động trong sản xuất và tài
sản lưu động trong lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên và liên tục. Do
đó, vốn lưu động trong sản xuất và vốn lưu động trong lưu thông cũng luôn vận động,
thay thế và chuyển hóa lẫn nhau.
- Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại thay đổi hình thái
vật chất biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn hàng hóa
dự trữ…rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ.
- Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch một lần (một chu kỳ, một vòng tuần
hoàn) vào trong quá trình kinh doanh và sau mỗi chu kỳ hoàn thành một vòng chu
chuyển, giá trị của vốn lưu động được nâng lên theo từng thời kỳ. [22, 2]
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư.
Vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều
hay ít. Mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư
sử dụng có tiết kiệm hay không. Vì thế thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động
còn có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh
nghiệp.
2.3.2 Vốn cố định [86, 2]
2.3.2.1. Khái niệm vốn cố định
Khi mới thành lập doanh nghiệp, để hoạt động, doanh nghiệp phải có tài sản cố
định. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, hay lắp đặt tài sản cố định hữu
hình và vô hình của doanh nghiệp và những tài sản dài hạn khác được gọi là vốn cố
định của doanh nghiệp.
Vì vậy có thể khái niệm chung về vốn cố định như sau: “Vốn cố định của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản cố định và những tài sản dài
hạn khác hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định”.
2.3.2.2. Đặc điểm vốn cố định

Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp: Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị. Nếu vốn không được bảo tồn và tăng
lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn không còn phát huy được vai trò của nó và đã
bị thiệt hại - đó là hiện tượng mất vốn. Vốn của doanh nghiệp đã sử dụng một cách
lãng phí, không có hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và dễ
dàng làm cho doanh nghiệp đi đến bờ vực phá sản.
2.5. Ý nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
2.5.1. Ý nghĩa
Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự
quản lý và sử dụng vốn ở doanh nghiệp, thường được phản ánh trên các báo cáo tài
chính đồng thời đánh giá thực trạng những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy
ra. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về
tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau, từ đó đưa ra những giải pháp để
tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
Tóm lại, việc phân tích hiệu quả trong sử dụng vốn doanh nghiệp là làm sao cho
các con số trên báo cáo tài chính '' biết nói'' để những người sử dụng chúng có thể hiểu
rõ tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, các mục tiêu nhằm đưa ra các
phương pháp hành động quản lý doanh nghiệp đó. Nó giúp cho nhà quản trị uốn nắn
kịp thời những sai sót, lệch lạc trong công tác tài chính và có được những quyết định
đúng đắn; đồng thời giúp cơ quan Nhà nước, ngân hàng nắm được thực trạng của
doanh nghiệp.
2.5.2. Mục tiêu
Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ
cho của doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: các nhà đầu tư, các nhà
quản lý doanh nghiệp, người cho vay, các nhà quản lý cấp trên và những người sử
dụng thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của các đồng
tiền vào ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 14

+ Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so
với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
- Xác định gốc so sánh
+ Nếu gốc so sánh là kỳ kế hoạch thì tiến hành đánh giá mức độ hoàn thành của
chỉ tiêu phân tích.
+ Nếu gốc so sánh là kỳ trước thì kết luận về mức độ tăng trưởng.
+ Nếu gốc so sánh là chỉ tiêu trung bình ngành thì nó là cơ sở để xác định vị trí
của doanh nghiệp trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
2.6.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp thay thế mỗi lần một nhân tố
theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến
đối tượng phân tích [10, 7]. Việc thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch
bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích
theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là
nhân tố được tính mức ảnh hưởng còn các nhân tố khác giữ nguyên lúc đó so sánh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 15

mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức
ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện qua các bước sau: [11, 7]
- Bước 1: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích, mối liên hệ
giữa các nhân tố đó đối với đối tượng phân tích, lập biểu thức thể hiện mối liên hệ đó
theo nguyên tắc nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau.
Ví dụ: các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích (Q) là a, b, c và được thể
hiện qua biểu thức sau: Q = a x b x c.
- Bước 2: xác định chỉ tiêu gốc Q
0

0
x

c
0

-
Xác định mức độ biến động của đối tượng phân tích: ±

Q = Q
1
- Q
0
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến đối tượng phân tích:
 Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
a
1
x b
0
x c
0
-

a
0
x

b
0

1
x b
1
x c
1
-

a
1
x

b
1
x

c
0
= x
3
Tổng cộng mức độ tác động của các nhân tố:
x
1
+ x
2
+ x
3
=

Q
 Dạng 2: Quan hệ thương số của các nhân tố ảnh hưởng đến đối

0
) x c
0
- ( a
0
/ b
0
) x c
0
= x
1
 Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố b:
( a
1
/ b
1
) x c
0
- ( a
1
/ b
0
) x c
0
= x
2
 Xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố c:
( a
1
/ b

sở đó, xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phân tích. Từ đó, đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
2.7. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn
2.7.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.7.1.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
 Hệ số tự tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn
tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số của
chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ
tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức
độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo
công thức:
𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡ự 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ =
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛
[357, 6]

Vốn chủ sở hữu được phản ánh ở chỉ tiêu B “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400), còn
“Tổng số nguồn vốn” (mã số 440) trên Bảng cân đối kế toán.
 Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (hay Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) là
chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này
được xác định như sau:
𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡ự 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ 𝑇𝑆𝐷𝐻 =
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

Tài sản dài hạn được phản ánh ở chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” (mã số 200) trên

khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng.
2.7.1.3. Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán
 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (K
TQ
) [379, 6]
“Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sản hiện
có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không.
𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑞𝑢á𝑡 =
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt. Có các mức độ:
K
TQ
> 2 : tốt
K
TQ
= 1,5  2 : bình thường chấp nhận
K
TQ
= 1  1,5 : khó khăn
K
TQ
< 1 : rất khó khăn
“Tổng số tài sản” được phản ánh ở chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” (mã số 270) và
“Tổng số nợ phải trả” phản ánh ở chỉ tiêu “Nợ phải trả” (mã số 300) trên Bảng cân
đối kế toán. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ tiêu “Tổng số tài sản” được phản
ánh ở chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” (mã số 250) và “Tổng số nợ phải trả” được phản
ánh ở chỉ tiêu “Nợ phải trả” (mã số 300) trên Bảng cân đối kế toán.

nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả
năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không. Vì thế, chúng ta tiếp tục xem xét
chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” (hay “hệ số khả năng thanh toán ngay”).
Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả
năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không.
Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” được xác định theo công thức:
𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ứ𝑐 𝑡ℎờ𝑖 =
𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

“Tiền, các khoản tương đương tiền” phản ánh ở chỉ tiêu I “Tiền và các khoản
tương đương tiền” (mã số 110).
2.7.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và
là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các
nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao,
vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. [175, 5]
2.7.2.1. Phân tích chung [140, 7]
 Hệ số quay vòng vốn (S/A)
𝐻ệ 𝑠ố 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ò𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 =
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑉ố𝑛 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn
quay bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng
vốn có hiệu quả.
 Sức sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận (ròng hoặc trước thuế) chia
cho bình quân giá trị tổng tài sản. Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường
dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích, để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích
Dupont.
2.7.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ
luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lời của đồng vốn.
 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng
vốn và hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông. Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố:
số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động. [24, 2]
 Số vòng quay vốn lưu động [25, 2]
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiên trong một kỳ nhất định, thường tính
trong một năm. Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy
vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng
và ngược lại.
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐ủ𝑎 𝑉𝐿Đ =
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑉ố𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

 Số ngày chu chuyển vốn lưu động [141, 7]
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn.
𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑐ℎ𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑉𝐿Đ =
360
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐ủ𝑎 𝑉𝐿Đ

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động [27, 2]
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng


Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh
nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp. Mỗi chỉ tiêu cũng
có những hạn chế nhất định. Vấn đề phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể bổ
sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó cải tiến
việc sử dụng vốn lưu động.
 Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động
 Tỷ số hoạt động tồn kho
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng
tỷ số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng
tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho. [79, 9]
- Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao
nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. [80, 9]
𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝐻𝑇𝐾 =
𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛 (ℎ𝑜ặ𝑐 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢)
𝐻𝑇𝐾 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

- Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho
Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết
bao nhiêu ngày. [80, 9]
𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑚ộ𝑡 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐ủ𝑎 𝐻𝑇𝐾 =
360
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝐻𝑇𝐾

 Kỳ thu tiền bình quân
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó
cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu.
[80, 9]
- Vòng quay khoản phải thu

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛
𝑉ố𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
𝐻𝑖ệ𝑢 𝑞𝑢ả 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑉𝐶Đ =
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉ố𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝐵𝑄
𝑥100
 Hệ số hàm lượng vốn cố định
Hệ số hàm lượng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được một
đồng doanh thu trong kỳ.
𝐻ệ 𝑠ố ℎà𝑚 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ =
𝑉𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

 Suất hao phí vốn cố định
Suất hao phí vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng
lợi nhuận.
𝑆𝑢ấ𝑡 ℎ𝑎𝑜 𝑝ℎí 𝑣ố𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ =
𝑉𝐶Đ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

 Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hệ số hao mòn tài sản cố định thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại
thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu.
𝐻ệ 𝑠ố ℎ𝑎𝑜 𝑚ò𝑛 𝑇𝑆𝐶Đ =
𝑀ứ𝑐 𝑘ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 𝑙ũ𝑦 𝑘ế
𝑁𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑔𝑖á 𝑇𝑆𝐶Đ
𝑅𝑂𝐸 =
𝐿ã𝑖 𝑟ò𝑛𝑔
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢
𝑥
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
𝑥
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
𝑉𝐶𝑆𝐻

Tác dụng của phương trình:
- Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử
dụng vốn.
- Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của
VCSH bằng các phương pháp loại trừ.
- Đề ra các quyết định phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác

hướng này và do đó sẽ đạt giới hạn cho phương thức trên. Hơn nữa, tỷ số nợ cao,
doanh nghiệp sẽ có nhiều rủi ro đi đến phá sản.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN
ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và
thiết kế xây dựng Minh Phương
3.1.1. Công tác kế toán tại Công ty
3.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 3
3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Công tác kế toán của Công ty do phòng tài chính - kế toán đảm nhận, chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Ban giám đốc và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán trưởng.
Phòng kế toán tài chính bao gồm bốn nhân viên kế toán và một thủ quỹ có chức
năng như sau:
- Kế toán trưởng: quản lý điều hành, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động của

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty GVHD: TS. LÊ PHÚ HÀO

SVTH: Nguyễn Thị Ánh Phương – TC14A Trang 25

- Thủ quỹ: lập phiếu thu, chi, lập báo cáo quỹ tiền mặt; in báo cáo quỹ hàng
ngày để đối chiếu với kế toán tiền mặt; trực tiếp chi lương chi nhân viên trong công
ty.
3.1.1.3. Chính sách kế toán tại công ty [1, 11]
Chính sách kế toán là một vấn đề quan trọng trong công tác tổ chức kế toán của
công ty cũng như đảm bảo cho bộ máy kế toán vận hành có hiệu quả.
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung nhằm đảm bảo sự thống nhất và tập
trung cao trong công tác kế toán. Mô hình kế toán tập trung có ưu điểm là việc tổ chức
gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng. Kế toán về xây
dựng và dịch vụ quảng cáo đơn giản nên kế toán trưởng đảm nhận việc hoạch toán.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15 - Kế toán Việt Nam. Niên
độ kế toán 1 năm bắt đầu từ ngày 01/01/N, kết thúc ngày 31/12/N.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ).
- Công ty sử dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung.
- Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp
bình quân gia quyền, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho việc hoạch toán
hàng tồn kho.
- Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: trên cơ sở thực thu và thực
chi.
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định (hữu hình, vô hình, thuê tài chính) là theo
giá ghi trên hóa đơn và khấu hao theo phương pháp đường thẳng, số năm phù hợp
theo hướng dẫn của Quyết định số 203/2009/QĐ – BTC của Bộ Tài chính.
3.1.1.4. Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng
Hình thức sổ sách kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức nhật ký chung,
trình tự ghi sổ được tiến hành như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status