Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
LỜI NÓI ĐẦU
Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm
thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quan tâm
hàng đầu đối với các doanh nghiệp.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh đối với các
doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều điều phải bàn, và ngày càng trở thành vấn đề có
tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng
vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Không những giúp bản
thân các doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình, mà
còn giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp.
Công ty CP đầu tư tư vấn xây dựng và thương mại HACO Việt Nam là một
doanh nghiệp cũng đang đứng trước thách thức đó, phải làm sao quản lý và sử dụng
nguồn vốn có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển được nguồn vốn- Đó là
câu hỏi luôn được đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty.
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư tư vấn xây dựng và thương
mại HACO Việt Nam, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo công ty, các
anh chị trong phòng kế toán đặc biệt là dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị
Thu Hương em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn
thành bài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Song do thời gian tiếp xúc thực tế còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh
khỏi sai sót và khuyết điểm. Em rất mong các thầy cô giáo và các anh chị trong công
ty đóng góp ý kiến để giúp em thêm nâng cao hiểu biết và hoàn thiện chuyên đề tót
nghiệp của mình một cách tốt nhất.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Hương và ban lãnh
đạo cũng tập thể cán bộ công ty cổ phẩn đầu tư tư vấn xây dựng và thương mại HACO
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài.
- Về góc độ lý thuyết
Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho các doanh
nghiệp đang trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phải đối
mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh trạnh giữa các doanh
nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp
lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng lên
sức cạnh tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, và do vậy sự cạnh tranh cả
trên thị trường nguồn vốn cũng ngày càng trở lên quyết liệt
Doanh nghiệp nào khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sản
xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Do
đó việc bảo toàn và sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách hiệu quả được coi là vần
đề cấp thiết, mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp. Hiểu và vận
dụng đúng ý nghĩa của nó các doanh nghiệp sẽ có hướng đi đúng đắn và đưa ra các
quyết định mang lại hiệu quả cao.
- Về góc độ thực tiễn
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư tư vấn xây dựng và thương
mại HACO Việt Nam, em nhận thấy được sự yếu kém trong việc sử dụng vốn kinh
doanh của công ty. Hiện nay, công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh như: các khoản phải thu còn khá nhiều, vốn bằng tiền trong
công ty còn chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa sử dụng hết công suất TSCĐ, công ty
chưa chú trọng vào việc đầu tư mua sắm và nâng cấp TSCĐ…điều này đã làm giảm
đáng kể năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm: Vốn kinh
doanh, trang thiết bị, công nghệ… Trong đó, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối
với mỗi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp đó. Vì vậy, làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất? Việc
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
nghiệp.
a. Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh
(1)
: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tải sản được huy
động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
(2)
: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh
nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất.
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Doanh thu
(3)
: Là tổng các giá trị lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Lợi nhuận
(4)
: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là phần chênh lệch giữa chênh lệch đem
lại trong một thời kỳ nhất định với các khoản chi phí đã bỏ ra nhằm đem lại thu
nhập đó.
(1); (2); (3); (4) Giáo trình Tài chính Doanh Nghiệp- PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm và TS. Bạch Đức Hiền – NXB Tài Chính
b. Phân loại vốn kinh doanh
• Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
- Vốn cố định
Là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư liệu lao động
công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và
phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành
công và đi lên của doanh nghiệp.
Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và
tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị
trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện
các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình
và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.
1.5.3. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
1.5.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vậy
hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả thu
được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để có được
chính kết quả đó. Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chung nhất bằng
công thức:
Hiệu quả sử dụng vốn
=
Kết quả từ HĐKD
Vốn kinh doanh bình quân
Trong đó : - Kết quả thu được có thể là : Tổng doanh thu , doanh thu thuần , lãi
gộp
- Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân , vốn lưu động
bình quân , vốn cố định bình quân…
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
1.5.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Hệ số phục vụ vốn kinh doanh
H(M) = Trong đó H(M): Hệ số phục vụ VKD
M: Mức danh thu trong kỳ
hiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng chu chuyển VLĐ và số ngày chu chuyển VLĐ
+ Số vòng chu chuyển VLĐ phản ánh trong kỳ KD vốn lưu động của DN quay
được bao nhiêu vòng.
H = trong đó: H: số vòng chu chuyển VLĐ
M(V): DT tính theo giá vốn
Số vòng quay của VLĐ càng nhiều thì VLĐ sử dụng càng có hiệu quả, giúp DN
giảm được lượng vốn cần thiết trong KD, giảm được lượng vốn vay.
+ Số ngày chu chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh độ dài 1 vòng quay của
VLĐ
N = Trong đó N: Số ngày chu chuyển
T: số ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại
Tăng tốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tìm kiếm lợi nhuận.
- Hệ số sinh lời VLĐ
H(LĐ) = Trong đó H(Lđ): hệ số sinh lời VLĐ
LN: lợi nhuận thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được với số VLĐ sử dụng
bình quân trong kỳ. Cứ 1 đồng VLĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Một số chỉ tiêu khác đánh giá khả năng thanh toán
+ hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Tùy thuộc vào từng ngành KD và từng thời kỳ KDxong chủ nợ ngắn hạn sẽ tin
tưởng nếu chỉ tiêu này lớn hơn2
+ hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu này >= 1 có nghĩa DN không có nguy cơ rơi vào trạng thái vỡ nợ.
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
giữa số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng
giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh
giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh
Bảng 1.2: Phân tích kết cấu và sự biến động của vốn lưu động
ĐVT:…
Chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối năm So sánh
Tiền TT Tiền TT Tiền TL TT
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Doanh thu bán hàng
Lợi nhuận kinh doanh
c. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
• Mục đích: nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng
giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
• Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa số cuối kì và số đầu năm, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố
định căn cứ vào các số liệu trên bảng phân bố kế toán.
Bảng 1.3: phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
ĐVT:…
Chỉ tiêu
Số đầu năm Số cuối năm So sánh
Tiền TT Tiền TT Tiền TL TT
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Bảng 1.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
ĐVT: ….
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm
Chênh lệch
CL tuyệt đối
CL tương
đối
Tổng doanh thu
LN trước thuế
VCĐ bình quân
Hệ số DT/VCĐ
Hệ số LN/VCĐ
Hàm lượng VCĐ
c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động dựa vào các chỉ tiêu: hệ số doanh thu
trên vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, hệ số vòng quay VLĐ, số ngày
chu chuyển VLĐ, hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển hàng tồn kho.
Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng so sánh giữa số đầu
năm với số cuối năm của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp.
Bảng 1.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
ĐVT:……
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HACO VIỆT NAM.
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu.
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
dụng vốn tại công ty.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
• Phương pháp ngiên cứu tài liệu
- Thu thập số liệu dựa trên cơ sở thu thập thông qua các BCTC của công ty trong
2 năm gần nhất. Cụ thể là các báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ những báo cáo này được
lấy từ phòng kế toán của công ty.
- Tham khảo giáo trình, luận văn của các năm trước.
- Tham khảo các tài liệu tìm kiếm được trên mạng, báo chí, bạn bè
• Phương pháp phân tích tổng hợp
Phân tích các kết quả trong mẫu phiếu điều tra, trắc nghiệm, phỏng vấn, kết hợp lý
luận và thực tiễn một cách khoa học, sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được
cần tổng hợp, chọn lọc những thông tin đó một cách logic phù hợp với nội dung đề tài
nghiên cứu.
Căn cứ vào phiếu điều tra, người điều tra cần tổng hợp toàn bộ số liệu để lập bảng
tổng hợp, từ bảng tổng hợp này ta mới đánh giá và phân tích số liệu để tìm ra nọi dung
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
phù hợp cho việc Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu
tư tư vấn xây dựng và thương mại HACO Việt Nam.
• Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu
Phương pháp biểu mẫu trong phân tích doanh thu được thiết lập theo các dòng,
cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Trong chuyên đề của mình em chủ
yếu sử dụng biểu mẫu 8 cột.
• Phương pháp so sánh
Qua bảng biểu so sánh về các chỉ tiêu của công ty: doanh thu, lợi nhuận, mức thu
nhập, thuế trong vòng 3 năm sẽ cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có phát triển hay không? Qua bảng biểu so sánh chúng ta sẽ rút ra được các
nhận xét, dự đoán, tìm ra các quy luật của sự phat triển hay biến đổi để từ đó đưa ra
các kết luận, kiến nghị nhằm phát triển thị trường của công ty Cổ phần đầu tư tư vần
Dịch vụ khảo sát và tư vấn các công trình xây dựng dân dụng, giao thông thuỷ
lợi, xây dựng điện, hệ thống năng lượng điện (không bao gồm dịch vụ thiết kế
lợi, xây dựng điện, hệ thống năng lượng điện (không bao gồm dịch vụ thiết kế
công trình);
công trình);
Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị, máy móc dùng trong xây dựng,
Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị, máy móc dùng trong xây dựng,
giao thông và ngành điện;
giao thông và ngành điện;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư tư vấn xây dựng và thương mại
HACO Việt Nam.:
-
Tổng số CBCNV: 70 người, trong đó:
- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên : 45 người.
- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 05 người, trong đó từ
trường đại học thương mại: 01 người.
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
P. Tài chính kế toán
P. Tổ chức hành chính
P. Kinh doanh
nhập bình quân của người lao động cũng ngày càng được tăng cao chứng tỏ công ty đã
chú trọng tới việc cải thiện và nâng cao đời sống vật chất cho người lao động.
2.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
cổ phần đầu tư tư vấn xây dựng và thương mại HACO Việt Nam.
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
2.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài công ty
- Yếu tố giá cả và nhu cầu tiêu dùng
Trong những năm vừa qua giá cả các mặt hàng thép tăng vì thế các công trình
xây dựng bị trì trệ, làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
kinh doanh, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư tư vấn
xây dựng và thương mại HACO Việt Nam. Với các mặt hàng mà công ty kinh doanh
thì giá cả và nhu cầu thị trường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Khi giá cả một loại hàng
hóa nào có xu hướng tăng lên thì nhu cầu thị trường có xu hướng giảm đi, hàng hóa
tiêu thụ chậm, vốn hàng hóa tăng dần lên dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn và
ngược lại sẽ làm hàng hóa lưu thông với tốc độ nhanh hơn, từ đó hiệu quả sử dụng vốn
sẽ tăng lên
- Yếu tố về chính sách thuế nhà nước
Nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống các chính sách, đó
là công cụ quản lý của nhà nước để điều tiết nền kinh tế.
Chính sách thuế của nhà nước một mặt làm tăng thu cho ngân sách nhà nước,
một mặt có tác động tới lợi ích của doanh nghiệp. Cụ thể, trong những năm qua, do tác
động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, việc huy động và sử dụng vốn kinh doanh
của công ty cổ phần đầu tư tư vấn xây dựng và thương mại HACO Việt Nam gặp rất
nhiều khó khăn. Tuy nhiên, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà nước từ
28% xuống còn 25% đã góp phần làm doanh nghiệp tiết kiệm được một phần chi phí
kinh doanh. Và việc nhà nước tăng mức lương tối thiểu cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Khi nhà nước
tăng lương cơ bản nếu công ty không tăng lương cho nhân viên thì sẽ gây cho nhân
viên tâm lý chán nản, vì thế buộc công ty phải tăng lương cho nhân viên trong công ty,
(1). Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty?
- Nhân tố bên trong công ty: Cơ cấu vốn kinh doanh, trình độ quản lý, quy mô vốn
- Nhân tố bên ngoài: Chính sách pháp luật, biến động của thị trường, chính sách
lãi suất tín dụng, lạm phát,…
(2). Thành công và hạn chế của công ty trong việc sử dụng vốn kinh doanh?
Công ty đã thực hiện tốt công tác bán hàng làm cho doanh thu liên tục tăng lên,
lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên. Công ty đã mạnh dạn huy động vốn từ
nhiều nguồn, vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể. Tuy nhiên lượng tiền mặt tồn quỹ chưa
phù hợp, khoản phải thu chiếm tỉ trọng cao, cơ cấu vốn chưa hợp lý làm giảm hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
(3).Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn?
Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, chưa khai thác được hết tiềm năng của vốn,
lượng vốn bị chiếm dụng nhiều. Hiệu quả sử dụng vốn có xu hướng tăng nhưng tăng
với tỉ lệ nhỏ. Kết quả mà hiện nay công ty có được là một sự nỗ lực rất lớn, tuy nhiên
khó khăn về vốn nên kết quả hoạt động chưa cao, đặc biệt là trong công tác quản lý
vốn, do vậy công ty không ngừng tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
hơn nữa.
2.3.2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ
phần Đầu tư Tư vấn Xây dựng và Thương mại HACO Việt Nam
2.3.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP đầu tư tư vấn
xây dựng và thương mại HACO Việt Nam
2.3.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh tại công ty
Bảng 2: Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh
ĐVT: 1.000 VNĐ
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Qua bảng trên có thể thấy, TSNH và TSDH của công ty năm 2010 đều tăng so với
năm 2009 tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2010 cũng tăng so với năm 2009.
Năm 2009, tổng vốn kinh doanh của công ty đạt 22.586.172 nghìn đồng, đến năm
tổng TSCĐ cũng tăng lên 14.4% so với năm 2009.
• Về công cụ, dụng cụ quản lý: Năm 2010 s0 với năm 2009, giá trị công cụ dụng
cụ quản lý của công ty cũng tăng 93.556 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 57.5%,
và tỷ trọng của nhân tố này trong tổng TSCĐ của công ty giảm 0.3%.
2.3.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vôn lưu động tại công ty
Bảng 4: Phân tích cơ cấu và sự biến động VLĐ
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Tiền
TT(
%)
Tiền TT(%) Tiền TL(%) TT(%)
Tiền và tương đương tiền 607.172 4 1.504.9791 8 897.807 148 4
Phải thu ngắn hạn 7.607.207 49.5
7.805.557
41.5 198.350 3 (8)
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh năm 2010/2009
Giá trị TT(%) Giá trị TT(%) Giá trị TL(%) TT(%)
Nhà cửa vật kiến
trúc
3.117.258
43.1
3.786.239
29
668.981
21.5 (14.1)
Máy móc thiết bị
198.350nghìn đồng tương ứng tăng 3% so với năm 2009, tỷ trọng của nó trong tổng
vốn kinh doanh giảm 8% so với năm 2009.
• Hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho của công ty năm 2010 tăng 2.393.696nghìn
đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng 35%, và tỷ trọng của nó trong tổng
vốn lưu động tăng 47.4% so với năm 2009.
• Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2010, giá trị tài sản ngắn hạn khác của công ty
giảm 36.210 nghìn đồng, tương ứng giảm 9% so với năm 2009,và tỷ trọng của nó
trong tổng vốn lưu động cũng giảm 0.6% so với năm 2009.
2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư tư
vấn xây dựng và thương mại HACO Việt Nam
2.3.2.1. Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ĐVT: 1000 VNĐ
TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh năm 2010/2009
Số tiền TL (%)
1
Doanh thu thuần
87,592,231 142,778,234 55,186,003 63
2
LN trước thuế
5,245,126 8,281,135 896,128 43
3
VKD bq
18,074,205 27,235,662 9,161,457 51
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
4
Hệ số phục vụ VKD
4.846 5.242 396 8.17
14.70 14.07 (0.63) (4.2)
5
Hệ số LN/VCĐ
0.06 0.07 0.01 16.7
6
Hàm lượng VCĐ
0.96 0.82 (0.14) (14.6 )
(nguồn:Phòngkếtoán-tàichính)
Đoàn Thị Hồng Hạnh GVHD: Nguyễn Thị Thu Hương