Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty abercrombie fitch co (ANF) - Pdf 24

VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
LỜI NÓI ĐẦU

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng
và quyết định đối với một doanh nghiệp. Bởi vốn chính là đối tượng của quá trình trao
đổi, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán không đảm bảo sự sống
cho doanh nghiệp. Hay nói cách khác vốn là điều kiện để tồn tại và phát triển của bất
kỳ doanh nghiệp nào. Thật vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan
tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm
đem lại nhiều lợi nhuận nhất.
Thực tế hiện nay cho thấy, để có thể đứng vững và cạnh tranh trên thương trường,
chủ doanh nghiệp cần có những đối sách thích hợp, mà một trong những điều kiện cần
và đủ đó là quan tâm đặc biệt tới tình hình tài chính của mình. Nếu như việc cung ứng
sản xuất, tiêu thụ được tiến hành bình thường đúng tiến độ sẽ là tiền đề để đảm bảo
cho hoạt động tài chính có hiệu quả. Không kém phần quan trọng là việc tổ chức và
huy động các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn vốn
hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách
liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó để đáp ứng một phần các yêu cầu mang tính chất
chiến lược của mình, các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn.
Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những có ý nghĩa quan trọng
trong việc đánh giá tiềm lực vốn có của công ty, xem xét khả năng và thế mạnh trong
sản xuất kinh doanh mà thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp.
Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều tìm
mọi cách để tăng cường nguồn vốn, và do vậy sự cạnh tranh cả trên thị trường vốn
cũng ngày càng trở nên quyết liệt.
Xuất phát từ những vấn đề trên nhóm em đã chọn đề tài:
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Abercrombie &
Fitch Co. (ANF)” nhóm đã phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp và một số biện pháp hoàn thiện cấu trúc vốn của doanh nghiệp Abercrombie &

1.1.2.1. Vốn cố định 7
1.1.2.2. Vốn lưu động 7
1.1.2.3. Vốn đầu tư tài chính: 8
1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 8
1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh 8
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 9
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.3. Cấu trúc vốn và những tác động của nó 11
1.3.1. Cấu trúc vốn 11
1.3.2. Những tác động của vốn 11
1.3.3. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp 12
PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY ABERCROMBIE & FITCH 13
2.1. Sơ lược về Abercrombie & Fitch 13
2.1.1. Lịch sử về công ty Abercrombie & Fitch 13
2.1.2. Lãnh đạo của công ty Abercrombie & Fitch 14
2.2. Tình hình tài chính 14
2.2.1. Bảng cân đối kế toán 14
2.2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
2.3. Nhận xét tình hình hiệu quả sử dụng vốn của công ty Abercrombie & Fitch
16
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 19
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
2.3.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Abercrombie & Fitch 22
2.3.3.2. Phân tích các chỉ số liên quan đến VLĐ 25
PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÂU TRÚC 27
VỐN CỦA CÔNG TY ABERCROMBIE & FITCH 27
3.1. Biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định 28
3.2. Biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 29
KẾT LUẬN 32

TSLĐ : Tài sản lưu động
TM : Tiền mặt
GVHB : Giá vốn hàng bán
HTK : Hàng tồn kho
VLĐ : Vốn lưu động
VCĐ : Vốn cố định
LN : Lợi nhuận
KPT : Khoản phải thu
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 6 NHÓM 1 – TM3C

VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về vốn trong sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Về phương diện kỹ thuật: Vốn là các loại hàng hóa tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác trong phạm vi nền kinh tế, vốn bao gồm
mọi hàng hóa được sản xuất ra để hỗ trợ cho hàng hóa và dịch vụ khác. Như vậy vốn
vừa là hàng hóa đầu vào vừa là hàng hóa đầu ra của nền kinh tế.
Về phương diện tài chính: Vốn là tất cả tài sản mở ra, lúc đầu thì biểu hiện bằng
tiền trong sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Như vậy vốn được biểu diễn
bằng tiền nhưng phải là tiền được vận động với mục đích sinh lời.
1.1.2. Phân loại vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn. Với các doanh
nghiệp vốn dùng vào sản xuất kinh doanh gọi là vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Theo nghĩa rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như vốn cố định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài
chính.
1.1.2.1. Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp. Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử

thanh toán, chi phí trả trước …)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn
hạn lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình
sản xuất được tiến hành liên tục. Để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả cần phân loại
vốn lưu động của doanh nghiệp xây dựng theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với
yêu cầu quản lý.
1.1.2.3. Vốn đầu tư tài chính:
Một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư dài hạn ra bên ngoài
nhằm mục đích sinh lời gọi là vốn đầu tư tài chinh của doanh nghiệp. Có nhiều hình
thức đầu tư tài chính ra bên ngoài với mục đích nhằm thu lợi nhuận và đảm bảo an
toàn về vốn.
Đối với doanh nghiệp, trước khi đi tới quyết định vốn đầu tư tài chính ra bên
ngoài cần phải hết sức thận trọng, cân nhắc độ an toàn và độ tin cậy của dự án, am
hiểu tường tận những thông tin cần thiết tích đánh giá các mặt lợi hại của dự án để
chọn đúng đối tượng và hình thức đầu tư thích hợp.
1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhất người
ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: vòng quay tổng tài sản, hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh. Trong đó:
- Vòng quay tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu, chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt .
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lời nhuận trước
thuế, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 8 NHÓM 1 – TM3C

Vòng quay tổng tài sản =
Doanh thu
Tổng tài sản

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
- Suất hao phí TSCĐ
Suất hao phí TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
Sức sinh lời của TSCĐ =
Lợi nhuận thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu này
càng lớn càng tốt.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :
Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng
vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao,
số vốn tiết kiệm được càng nhiều.và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt.
Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trình sản
xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau. Do đó, nếu
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho

Số vòng quay hàng tồn kho =
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu
tác động của rất nhiều các nhân tố. Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián
tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.3. Cấu trúc vốn và những tác động của nó
1.3.1. Cấu trúc vốn
Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là
xây dựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vay
ngân hàng bao nhiêu để có thể tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, hay còn gọi xây dựng
cấu trúc vốn tối ưu. Đây là vấn đề khá thú vị cả trong nghiên cứu lý luận lẫn áp dụng
trong thực tiễn. Một cấu trúc vốn tới ưu được định là một cấu trúc vốn trong đó chi phí
sử dụng bình quân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất.
Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ưu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanh nghiệp
tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay, bản chất của vấn đề này là lãi suất
mà doanh nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay). Một cách
đơn giản ta có thể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽ bằng giá trị của
doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá chắn thuế từ nợ.Trong trường hợp đặc
biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá của tấm chắn sau thuế sẽ bằng
thuế suất thu nhập doanh nghiệp nhân với nợ vay.
Một điều kiện nữa của cấu trúc tối ưu là còn phải xem xét đến tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp, tức là thu nhập trước thuế và lãi vay phải vượt qua điểm bàn
quang để doanh nghiệp có thể tận dụng được đòn cân nợ.
1.3.2. Những tác động của vốn
Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó
là lãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế.Trên nguyên tắc mà nói,
nếu chúng ta thay vốn chủ sỡ hữu bằng nợ thì sẽ giảm được thuế doanh nghiệp phải
trả, và vì thuế tăng giá trị của doanh nghiệp lên.Ưu điểm thứ hai của nợ là thông

liên tục.
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và sát lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện
rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày cang gay gắt, các
doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị , đầu tư hiện đại hóa công
nghệ…Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một
lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn
của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn
của doanh nghiệp tiếp tục mở rông thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể
sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 12 NHÓM 1 – TM3C

VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY ABERCROMBIE & FITCH
2.1. Sơ lược về Abercrombie & Fitch
2.1.1. Lịch sử về công ty Abercrombie & Fitch
Abercrombie &
Fitch (A & F) là một
công ty kinh doanh sản
phẩm may mặc dùng
hành ngày cùng với các
sản phẩm, phụ kiện thể
thao và dã ngoại của
Mỹ. Công ty tập trung


VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
2.1.2. Lãnh đạo của công ty Abercrombie & Fitch
Michael S. Jeffries, sinh ngày 15 tháng 7 năm
1944, tại Los Angeles, California, Mỹ, là Chủ
tịch kiêm Giám đốc điều hành công ty Abercrombie
& Fitch Co. Jeffries tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh
doanh tại trường Claremont McKenna College. Năm
1984, Mike Jeffries thành lập Alcott & Andrews ,
một thương hiệu thời trang và đạt được những thành
công ban đầu, mặc dù năm 1989 nó rơi vào phá sản
do sự phát triển và mở rộng quá mức.
Năm 1989, Jeffries được Leslie Wexner mời về làm việc để tiếp thêm sinh lực
Abercrombie & Fitch. Jeffries chính là người đã tạo ra cái nhìn mới cho công ty, ông
đã làm Abercrombie & Fitch trở nên hấp dẫn và lôi cuốn hơn trong mắt khách hàng.
Công ty được xây dựng lại một cách cẩn thận như là một nhãn hiệu may mặc bán lẻ
cho các trường đại học và vào giữa thập niên 1990, khái niệm thành công của chuỗi
cửa hàng đã kích hoạt Abercrombie & Fitch để mở hàng chục cửa hàng mới. Tới năm
1996, công ty thuộc quyền quản lý của Jeffries và kể từ đó, Jeffries điều hành mọi hoạt
động của công ty, từ việc thiết kế sản phẩm cho đến cách trưng bày sản phẩm trong
các cửa hàng.
2.2. Tình hình tài chính
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta nắm được
khái quát tình hình của Abercrombie & Fitch trong năm 208, 2009, 2010.
2.2.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán
Đơn vị : ngàn USD
2/2/2008 31/1/2009 30/1/2010
A. Tài sản
I. Tài sản ngắn hạn

Đơn vị: ngàn USD
STT Chỉ tiêu 02/2/2008 31/1/2009 30/1/2010
1
DT về BH và cung cấp dịch vụ 3,749,847 3,484,058 2,928,626
2
Giá vốn hàng bán 1,238,480 1,152,963 1,045,028
3
Lợi nhuận gộp (3)=(1)-(2) 2,511,367 2,331,095 1,883,598
4
CP BH và CP quản lý DN
1,770,870 1,832,833 1,765,686
5
Khấu hao - - -
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 15 NHÓM 1 – TM3C

VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
6
Lợi nhuận thuần (6)=(3)-(4)-(5)
740,497 498,262 117,912
7
Thu nhập khác 18,828 11,382 1,598
8
Chi phí khác - - -
9
Lợi nhuận khác (9)=(7)-(8) 18,828 11,382 1,598
10 Tổng LN kế toán trước thuế và
lãi (10)=(6)+(9)
759,325 509,644 119,510
11
Thuế thu nhập doanh nghiệp (283,628) (201,475) (40,557)

3,000,000
3,500,000
2008 2009 2010
Tổng TS
2,821,866
2,848,181
VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
2009 là 372,422 ngàn USD tăng 11.7% so với năm 2008; tài sản ngắn hạn khác năm
2009 là 80,948 ngàn USD tăng 18% so với năm 2008. Tổng tài sản dài hạn (vốn cố
định) của năm 2009 là 1,776,171 ngàn USD tăng 24.4% so với năm 2008, nguyên
nhân sự gia tăng mạnh này là do tất cả các khoản mục trong tài sản dài hạn đều tăng và
trong năm 2009 công ty đã tham gia đầu tư dài hạn nên làm tăng tổng tài sản dài hạn,
cụ thể là đầu tư dài hạn tăng 229,081 ngàn USD, tài sản cố định năm 2009 là
1,398,655 ngàn USD tăng 6% so với năm 2008; các tài sản khác năm 2009 là 148,435
ngàn USD tăng 36.1% so với năm 2008. Như vậy, sự tăng lên của tiền mặt, đầu tư dài
hạn và các tài sản khác cho thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
2009 có chiều hướng phát triển tốt về tài sản cũng như cho thấy sự chuyển hướng đầu
tư từ ngắn hạn sang dài hạn.
Đến năm 2010, tổng tài sản ngắn hạn đã tăng lên là 1,235,846 ngàn USD, tăng
15.3% so với với năm 2009, nguyên nhân của sự tăng lên này chủ yếu là do khoản
phải thu, tiền mặt và các khoản tương đương tiền tăng, cụ thể là khoản tiền mặt và các
khoản tương đương tiền năm 2010 là 680,113 ngàn USD tăng 30.2% so với năm 2009;
khoản phải thu năm 2010 là 135,435 ngàn USD tăng 40.3% so với năm 2009. Việc
tăng các khoản phải thu trong thời điểm doanh thu tụt giảm: năm 2010, doanh thu là
2,928,626 ngàn USD giảm 16% so với năm 2009 chứng tỏ tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang có chiều hướng giảm sút. Bên cạnh đó cũng
có sư giảm nhẹ của các tài sản ngắn hạn khác và hàng tồn kho, cụ thể là hàng tồn kho
năm 2010 giảm 16.6% so với năm 2009 và tài sản ngắn hạn khác năm 2010 giảm 4.7%
so với năm 2009. Đối với tổng tài sản dài hạn, năm 2010 là 1,586,020 ngàn USD giảm
12% so với năm 2009. Trong năm 2010 này, công ty cũng đã cắt giảm một phần khá

Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
3.4% so với năm 2008, có thể cuộc khủng hoảng kinh tế đã làm cho doanh nghiệp gặp
khó khăn trong việc bán hàng, có thể thấy thông qua việc chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng lên. Qua đây cho thấy việc công ty đã quyết định đầu tư
vào tài sản dài hạn đã đem lại một cách đầu tư khác cho công ty. Đến năm 2010,
doanh thu là 2,928,626 ngàn USD giảm 16% so với năm 2009, kéo theo lợi nhuận năm
2010 cũng tụt giảm chỉ còn 78,953 ngàn USD giảm 75% so với năm 2009, giảm 84%
so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho lợi nhuận giảm mạnh là do doanh thu giảm
mạnh, trong khi đó, mặc dù chi phí bán hàng giảm nhưng lại giảm không tương đồng
so với mức doanh thu đồng thời khoản mục thu nhập khác cũng giảm mạnh xuống
1,598 ngàn USD giảm 86% so với năm 2009, cụ thể là tỷ lệ giữa chi phí bán hàng và
quản lý doanh nghiệp, doanh thu năm 2010 là 0.6 tức là chi phí bán hàng và quản lý
doanh nghiệp chiếm 60% trong tổng doanh thu. Trong khi năm 2009, tỷ lệ giữa chi phí
bán hàng và dich vụ và doanh thu là 0.33 tức là chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp chỉ chiếm 33% trong tổng doanh thu. Từ đây, ta có thể thấy được rằng chi phí
báng hàng và quản lý doanh nghiệp trong năm 2010 cao hơn năm 2009 là 27%. Và
một nguyên nhân nữa là tỷ lệ giá vốn hàng bán và doanh thu qua 3 năm 2008, 2009,
2010 tăng lên lần lượt là 0.33; 0.34; 0.35; nguyên nhân của việc gia tăng giá vốn có thể
là giá nguyên vật liệu tăng lên trong thời kỳ đó.
Bảng 2.3: Bảng tính vòng quay tổng TS và hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong năm 2009 vòng quay tổng tài sản là 1.22 vòng
giảm 0.24 vòng so với năm 2008 và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là 0.17 tăng
422.5% so với năm 2008, cho thấy tình hình sử dụng tài sản của công ty đã kém hiệu
quả hơn so với năm 2008. Đến năm 2010, chỉ số vòng quay tổng tài sản chỉ còn 1.03
vòng giảm 0.18 vòng so với năm 2009, lúc này 1 đồng tài sản tạo chỉ tạo ra 1.03 đồng
doanh. Nguyên nhân chủ yếu của sự tụt giảm này là do doanh thu của năm 2010 giảm
16% so với năm 2009, kéo theo lợi nhuận cũng giảm và giảm 75% so với năm 2009.
Đồng thời tổng tài sản cũng giảm và giảm 0.9% so với năm 2009 nhưng với tỉ lệ nhỏ

lưu động, từ đó thấy được những mặc tốt và chưa tốt để tìm biện pháp giải quyết thích
hợp cho công ty.
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 19 NHÓM 1 – TM3C

STT Chỉ tiêu ĐVT 2/2/2008 31/1/2009 30/1/2010
1
DT về BH và cung
cấp dịch vụ
Ngàn
USD
3,749,847 3,484,058 2,928,626
2 Lợi nhuận sau thuế
Ngàn
USD
475,697 308,169 78,953
3 Tài sản cố định
Ngàn
USD
1,318,291 1,398,655 1,244,019
4 Tổng tài sản dài hạn
Ngàn
USD
1,427,343 1,776,171 1,586,020
5 Lợi nhuận thuần
Ngàn
USD
740,497 498,262 117,912
6 Lợi nhuận trước thuế

Theo chúng ta đã biết, công ty Abercrombie & Fitch là một công ty chuyên sản
xuất kinh doanh sản phẩm may mặc, chính vì vậy nên việc đầu tư vào các trang thiết
bị, đổi mới công nghệ là một việc cần thiết. Nhưng qua biểu đồ và bảng phân tích cho
ta thấy tỷ lệ giữa tổng tài sản cố định và tổng tài sản qua 3 năm có xu hướng giảm
( năm 2008 là 51%, năm 2009 giảm xuống 49%, đến năm 2010 giảm xuống 44%),
điều đó cho thấy việc kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn, tỷ lệ tài sản cố định
đã giảm đi so với tổng tài sản. Tuy nhiên đối với một công ty sản xuất may mặc thì tỷ
lệ này còn chưa phù hợp.
Bên cạnh đó, bảng số liệu còn cho thấy chỉ số suất hao phí tài sản cố định qua các
năm tăng lên: năm 2009, suất hao phí tài sản cố định là 0.40 tăng 14.2% so với năm
2008, nó cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần bỏ ra 0,40 đồng tài
sản cố định, trong khi vào năm 2008, để tạo ra 1 đồng doanh thu chỉ mất 0,35 đồng tài
sản cố định. Như vậy trong năm 2009, công ty đã phí đi 179,234 ngàn USD tài sản cố
định (TSCĐ(2009) – suất hao phí TSCĐ năm 2008 x doanh thu năm 2009). Đến năm
2010 chỉ số này tiếp tục tăng và tăng 5% so với năm 2009, lúc này để tạo ra một đồng
doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra 0,42 đồng tài sản cố định, và làm công ty lãng
phí đến 72,568 ngàn USD tài sản cố định, nguyên nhân của việc gia tăng nhanh suất
hao phí tài sản cố định trong năm nay là do doanh thu giảm 16% so với năm 2010,
đồng thời tài sản cố định chỉ giảm nhẹ, dẫn đến làm tăng nhanh suất hao phí hao tài
sản cố định.
Trong khi đó, hiệu suất sử dụng tài sản cố đinh của công ty lại giảm liên tục, năm
2009 là 2,84 giảm 12.4% so với năm 2008, nó cho biết 1 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra
2,84 đồng doanh thu và đến năm 2010 là 2,35 giảm 5.7% so với năm 2009).Nguyên
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 20 NHÓM 1 – TM3C

2,821,866
2,848,181
2,567,598
1,427,343
1,776,171

năm 2009 không đổi so với năm 2008 thì với tài sản cố định năm 2009 tăng 6% so với
năm 2008, lợi nhuận thuần của công ty năm 2009 là ( áp dụng nguyên tắc nhân chéo):
Nhưng trong thực tế lợi nhuận thuần năm 2009 chỉ đạt 498,262 ngàn USD. Như
vậy, trong năm 2009, công ty đã mất 785,638 - 498,262 = 287,376 ngàn USD lợi
nhuận thuần.
Đến năm 2010, chỉ số sinh lời của tài sản cố định tiếp tục giảm và chỉ còn 0,09
giảm 75% so với năm 2009, nguyên nhân chủ yếu của việc tụt giảm này là do mức
tiêu thụ của công ty giảm làm cho doanh thu của năm 2010 còn 2,928,626 ngàn USD
giảm 16% so với năm 2009 và trong năm này công ty chỉ giảm nhẹ đầu tư vào tài sản
cố định (giảm 12% so với năm 2009) làm cho sự mất cân đối càng tăng thêm. Dẫn đến
lợi nhuận thuần giảm mạnh và giảm 76.4% so với năm 2009, khiến khả năng sinh lời
của tài sản cố định tụt giảm. Giả sử các biến động không thay đổi so với năm 2009 thì
với tài sản cố đinh năm 2010 giảm 12% so với năm 2009, lợi nhuận thuần của công ty
năm 2010 là:
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 21 NHÓM 1 – TM3C

Lợi nhuận thuần 2009 =
TSCĐ 2009 x Lợi nhuận thuần 2008
TSCĐ 2008
= 785,638 ngàn USD

TSCĐ 2010 x Lợi nhuận thuần 2009
TSCĐ 2009
= 443,173 ngàn USD

Lợi nhuận thuần 2010 =
VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Nhưng trong thực tế lợi nhuận thuần năm 2010 chỉ đạt 117,912 ngàn USD. Như
vậy, trong năm 2010 công ty đã mất 443,173 - 117,912 = 325,261 ngàn USD lợi nhuận
thuần.

lần vào quá trình kinh doanh nên có chu kỳ ngắn có thể dùng vốn lưu động để điều tiết
quá trình sản xuất. Song vốn lưu động phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn, ở
nhiều bộ phận quản lý khác nhau nên việc đảm bảo đầy đủ và cân đối các bộ phận vốn
có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu thường xuyên liên tục của quá trình sản xuất
kinh doanh. Chính vì vậy, việc quản lý vốn lưu động có hiệu quả sẽ mang lại lợi thế to
lớn cho công ty.
Bảng 2.4: Bảng chỉ tiêu tài sản lưu động
Chỉ tiêu 2/2/2008 31/1/2009 31/1/2010
Giá trị
(ngàn USD)
Tỷ
trọng
Giá trị
(ngàn USD)
Tỷ
trọng
Giá trị
(ngàn USD)
Tỷ
trọng
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 22 NHÓM 1 – TM3C

VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
(%) (%) (%)
TM và
các KTĐ
tiền
118,044 10.35 522,122 48.70 680,113 55.03
Các
KPT

Ngàn
USD
8. Giá vốn hàng bán 1,238,480 1,152,963 1,045,028
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (1)/(2) 3.28 3.25 2.36 Vòng
Số ngày luân chuyển vốn lưu động
360/(*)
109 110 151 Ngày
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (6)/(2) 0.66 0.47 0.09
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (4)/(1) 0.16 0.17 0.26
GVHD: NGÔ HẢI QUỲNH Trang 23 NHÓM 1 – TM3C

VIETHANIT ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Tỷ số các khoản phải thu và tổng vốn
lưu động (5)/(2)
0.07 0.09 0.10
(*)Số vòng quay hàng tồn kho (8)/(7) 3.83 3.26 3.05
Vòng
Như đã nói ở phần trên VLĐ của Abercrobie & Fitch qua 3 năm (2008-2010) đã
có những biến động liên tục. Nếu như trong năm 2009, tổng tài sản ngắn hạn ( vốn lưu
động) đã giảm đi đáng kể với 1,072,010 ngàn USD, giảm 6% so với năm 2008. Thì
năm 2010 lại tăng lên, tổng tài sản ngắn hạn đã tăng lên là 1,235,846 ngàn USD, tăng
15.3% so với với năm 2009.
Để làm rõ hơn chúng ta sẽ đi sâu phân tích nhân tố ảnh hưởng đến VLĐ. Dựa vào
bản cân đối kế toán của công ty chúng ta có thể nhận ra VLĐ chịu sự tác động của các
yếu tố như sau:
- Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
- Các khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
 Sự tác động của tiền mặt và các khoản tương đương tiền đến

động qua 3 năm tăng chậm lần lược là (7.8% năm 2008, 9% năm 2009, 10.9% năm
2010), nhưng qua biểu đồ cho thấy số liệu về các khoản phải thu tăng đều nhưng vốn
lưu động có sự biến động liên tục và không đều. Số vốn bị chiếm dụng chiếm tỷ lệ khá
thấp, trung bình khoản 10% (10.9%) trên tổng số vốn lưu động nên đây là nhân tố
không ảnh hưởng lớn đến VLĐ. Chứng tỏ công tác quản lý thu hồi các khoản phải thu
của công ty rất tốt, số vốn lưu động thực chất tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh rất nhiều. Do đó Abercrombie & Fitch cần tíếp tục giữ vững tỷ lệ này trong việc
đôn đốc thu hồi các khoản nợ của khách hàng để giữ lượng vốn bị chiếm dụng thấp
như hiện tại, tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh được thuận lợi.
 Sự tác động của hàng tồn kho đến tổng giá trị VLĐ:
- Qua số liệu từ bảng trên ta thấy tỷ trọng hàng tồn kho thay đổi không ổn định,
trên dưới 30%. Mặc khác, số vòng quay hàng tồn kho năm 2010 so với năm 2009 và
năm 2008 đã giảm nhẹ, tuy nhiên công ty vẫn duy trì ở mức khá cao so với các công ty
sản xuất khác. Cụ thể là giảm 0.21 vòng so với năm 2009 do GVHB giảm 9.4% so với
năm 2009 đồng thời giá trị HTK cũng giảm xuống 16.6%. Có thể hiểu được vì sao
năm 2008 sở hữu số vòng quay hàng tồn kho nhiều nhất vì GVHB năm 2008 đạt
1,238,480 ngàn USD, cao nhất trong 3 năm 2008-2010, trong khi giá trị HTK đạt
333,153 ngàn USD, cao thứ nhì trong 3 năm 2008-2010. Điều đó cho thấy các hoạt
động quản trị hàng tồn kho không thực sự hiệu quả cũng như thích ứng không tốt với
biến động về nhu cầu trong 2 năm 2009 và 2010. Đặc biệt là vào năm 2010, khi vòng
quay hàng tồn kho cho thấy rõ điều đó (giảm xuống còn 3.05 vòng).
 Sự tác động của TSNH khác đến tổng giá trị VLĐ:
- Với những số liệu từ bảng trên ta có thể chỉ ra rằng sự tác động của TSNH khác
đến tổng giá trị VLĐ là không đáng kể. Giá trị TSNH khác với các mức tăng như sau.
Năm 2009 tăng thêm 18% so với 2008, năm 2010 giảm đi 4.7% so năm 2009.
- Tóm lại, trong các nhân tố trên nhân tố hàng tồn kho, tiền mặt và các khoản
tương đương tiền ảnh hưởng nhiều nhất đến VLĐ của Abercrombie & Fitch. Nếu cứ
duy trì điều này thì sẽ khá có lợi cho công ty trong việc sử dụng những đồng VLĐ của
mình.
2.3.3.2. Phân tích các chỉ số liên quan đến VLĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status