Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang - Pdf 25

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như
hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị
trường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghề
cao cùng với một cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại. Một doanh nghiệp nếu chỉ có
con người với kỹ thuật công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh.
Đúng vậy, vốn rất quan trọng không những đối với mỗi doanh nghiệp mà
còn rất quan trọng trong nền kinh tế của cả thế giới. Để doanh nghiệp được hình
thành và có thể tiến hành sản xuất kinh doanh được thì bắt buộc doanh nghiệp đó
phải có vốn để hoạt động. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn
vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được
trên toàn thị trường. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn
vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanh
nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Vậy hoạt động quản trị vốn ở Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang như thế
nào? Tình hình sử dụng nguồn vốn của Công ty ra sao, đạt hiệu quả cao hay
thấp? Để có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trường
Công ty đã sử dụng một cách tối đa đồng vốn của mình? Cơ cấu vốn của Công ty
đã hợp lý chưa? Để giải quyết các nghi vấn này, đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử
dụng nguồn vốn của Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang” đã được chọn nghiên
cứu.
Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn tài
trợ, để tìm ra được những điểm yếu, mặt hạn chế để khắc phục, đồng thời phát
huy những mặt mạnh, tích cực của việc sử dụng nguồn vốn. Từ đó, giúp Công ty
đạt được hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng nguồn vốn của mình. Bên cạnh đó,
đề tài cũng trang bị cho bạn đọc kiến thức chuyên ngành về quản trị kinh doanh

có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của Công ty. Và liên hệ với tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá.
Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích:
Tổng hợp báo cáo, chỉ số của các Công ty trong ngành để tiến hành phân tích và
so sánh các chỉ số tương ứng với nhau, từ đó đưa ra nhận xét về chúng.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 2
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khái quát về vốn kinh doanh
2.1.1. Khái niệm
Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điều
trước tiên là họ phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản
đầu tư ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, trả
công,…để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của một doanh nghiệp. Người ta gọi
chung các loại vốn tiền tệ đó là vốn sản xuất kinh doanh.
Vốn sản xuất kinh doanh được coi là tiền đề cho mọi quá trình đầu tư sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là tiềm lực về tài chính của một doanh
nghiệp. Và vốn sản xuất kinh doanh có rất nhiều chủng loại, các hình thái vật
chất, các thước đo khác nhau ở khắp nơi rải rác trong phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp.
2.1.2. Đặc điểm
Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới
hai hình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:
• Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định, là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình.
• Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
được tác dụng. Các nhà quản lý, nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm

Châu. 1999. Tài chính doanh nghiệp. Đại học quốc gia TP. HCM. NXB: Tài
chính)
 Phân loại, kết cấu và nội dung vốn lưu động
* Phân loại
Vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ với những chỉ tiêu
hoạt động cơ bản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý
tốt vốn lưu động thì đạt hiệu quả kinh tế.
Để quản lý tốt vốn lưu động, có nhiều cách để phân loại. Tùy thuộc vào
tính chất hay mục đích sử dụng, phân loại vốn lưu động: theo vai trò trong quá
trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành. Ở đây dựa vào
hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:
• Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản phẩm đang chế
tạo, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài,….Các khoản vốn này nằm trong
lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy luật nhất
định. Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sản xuất, cung
tiêu của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhu cầu
vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh.
• Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán. Các
khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến động không
theo một quy luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyển càng
nhanh càng tốt.
* Kết cấu
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động
chiếm trong tổng số và tỷ trọng trong mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn
luân chuyển để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động. Đồng thời tìm
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động: sản xuất, cung tiêu và
thanh toán.
* Nội dung bao gồm:
• Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Xu hướng

Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là
tài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn:
Một là: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó.
Hai là: nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Ba là: có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành( từ 10 triệu đồng
trở lên).
Bốn là: thời gian sử dụng ước tính trên một năm.
(Theo: Chuẩn mực số 03 – Thông tư số 89/2002/TT–BTC ngày 9/10/2002
– Quyết định 206/2003/QĐ-BTC).
Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không có
hình thái hiện vật và chuyển dịch vào sản phẩm mới cũng tương tự như loại tài
sản có hình thái hiện vật.
Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau. Lúc mới hoạt động, giá trị
vốn cố định bằng giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định. Về sau, giá trị vốn cố
định thường là thấp hơn giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định do khoản khấu hao
đã trích.
Trong quá trình hoạt động, vốn cố định một mặt được giảm dần do trích
khấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại tăng thêm giá trị do mua mới và
đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 5
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
 Phân loại, kết cấu và nội dung vốn cố định
* Phân loại
Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo: hình thái biểu hiện, công
dụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo quyền sở hữu tuỳ theo mục đích
nghiên cứu. Dưới đây ta chọn cách phân loại theo hình thái biểu hiện. Theo cách

được đánh giá là không tốt.
• Ký quỹ, ký cược dài hạn: các khoản này biến động do thu hồi các khoản
ký cược, ký quỹ hết thời hạn hoặc thực hiện thêm những khoản ký quỹ mới.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 6
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, vốn có thể phân
thành hai loại: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.Và chúng ta sẽ
nghiên cứu về hai loại vốn này.
2.1.3.3. Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mới
được thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ doanh
nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản
của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung
từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh
nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất. Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ
động và kịp thời đưa ra các chính sách, quyết định trong kinh doanh để đạt mục
tiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ.
Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không thể đáp
ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồn vốn
này không phải chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu sự kiểm tra,
giám sát hoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đi
vay, do đó có thể hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể có những quyết
định đầu tư không khôn ngoan.
2.1.3.4. Các khoản nợ phải trả
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủ thể khác

2.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận
đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn
vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi
mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai.
(Nguồn: Lê Thị Hương Lan. 2005. Luận văn tốt nghiệp. Trường Đại học An
Giang. Khoa Kinh tế - QTKD).
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốn
kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao
gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu đó phải phản ánh
được sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại
vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng). Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải
pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sử
dụng nguồn vốn, từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh
doanh.
2.2.2. Đầu tư tài sản
Có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm, cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường, bổ sung hay không thể hiện
qua tình hình tăng thêm hay giảm xuống của tài sản cố định.
Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Đầu tư mua sắm trang thiết bị, đầu tư chiều sâu được đánh giá thông qua chỉ tiêu
tỷ suất đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể
hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư được tính bằng công thức sau:
Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, các nhà
đầu tư và các đối tượng quan tâm khác cần phải xem xét, phân tích kết cấu nguồn
vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp
cũng như sự tự chủ, chủ động trong kinh doanh đồng thời nắm được những trở
ngại mà doanh nghiệp phải đương đầu. Điều này được thể hiện thông qua việc xác

• Vòng quay tài sản cố định: Tỷ số này cho biết một dồng tài sản cố định
tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
• Vòng quay toàn bộ tài sản:
Đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 9
Vòng quay vốn cổ phần =
Doanh thu thuần
Vốn cổ phần
Doanh thu thuần
Tỷ suất LN/DT =
Lợi nhuận ròng
* 100 %
Vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lợi trên VCP =
Lợi nhuận ròng
* 100 %
Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên TTS =
Lợi nhuận ròng
* 100 %
Vòng quay tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
• Vòng quay khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn

Tổng tài sản
* 100 %
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =
Tổng nợ
Vốn cổ phần
* 100 %
Vốn cổ phần
Tổng tài sản trên VCP =
Toàn bộ tài sản
* 100 %
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
2.3. Mô hình nghiên cứu
Để làm rõ đề tài nghiên cứu trên, mô hình nghiên cứu được đề nghị như sau:
Sơ đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty sẽ được tập trung vào tình hình sử dụng
vốn trong 3 năm, và tập trung vào phân tích liên hoàn nhóm tỷ số hiệu quả sử
dụng vốn. Các chỉ số khác cũng được phân tích với mức ý nghĩa minh chứng cho
nhóm tỷ số trên. Cuối cùng là phân tích tổng hợp chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn
cổ phần qua sơ đồ Dupont để tìm mối liên kết giữa các chỉ số tài chính. Để từ đó
đưa ra được giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của
Công ty.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Hiệu quả sử
dụng vốn
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Sơ đồ phân tích Dupont các chỉ số

Hoán chuyển vị trí về 181 đường Cách mạng Tháng Tám - Phường Vĩnh Lợi –
Thành phố Rạch Giá – Kiên Giang xây dựng cơ bản đến năm 1986 thì hoàn thành
và được đổi tên thành Xí nghiệp 30/4. Cuối năm 1986, xáp nhập thêm Xí nghiệp
19/5 của sở Nông nghiệp. Đến 1992, đổi tên thành Công ty Cơ khí Điện máy Kiên
Giang và thêm một chức năng hoạt động là xây lắp điện. Ngày 8 tháng 11năm
2004, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Kiên Giang ra đời từ sự
chuyển đổi Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng trực thuộc Công ty Đầu tư xây dựng và
phát triển nhà Kiên Giang.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Xây lắp điện, xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông.
+ Gia công và sửa chữa cơ khí, ô tô.
+ Sơn tĩnh điện.
+ Sản xuất trụ điện, cọc cừ bê tông ly tâm dự ứng lực, cấu kiện bê tông đúc
sẵn.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 12
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
+ Ép cọc cừ bê tông.
+ Cầu và vận chuyển hàng hoá.
+ Kinh doanh sắt thép, xi măng, vật tư, thiết bị ngành Công nghiệp, Nông
nghiệp, Xây dựng.
3.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức
năng. Thủ Trưởng chỉ đạo và điều hành công ty thông qua các bộ phận, đơn vị
trực thuộc.
Sơ đồ 3.1. cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
3.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc công ty: quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt
động hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế
hoạch đầu tư của công ty và là người đại diện theo pháp luật.
Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
+ Phó Giám đốc trực, phụ trách Phân xưởng Bê tông và Sơn tĩnh
điện: chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành phân xưởng Bê tông và tổ sơn tĩnh
điện hoạt động an toàn, bảo đảm số lượng – chất lượng sản phẩm theo kế hoạch,
nghiên cứu thị trường, cải tiến kỹ thuật nhằm hoạt động SXKD cho phân xưởng
ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
+ Phó Giám đốc phụ trách phòng kinh doanh và trung tâm sửa chữa ô
tô: chỉ đạo điều hành phòng kinh doanh, cửa hàng kinh doanh thép ô tô và phân
xưởng sửa chữa ô tô.
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Vật tư: quản lý kế hoạch: xây dựng kế hoạch
sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất. nghiên cứu kỹ thuật, kế hoạch tháng, quý, năm và
kế hoạch dài hạn; quản lý kỹ thuật: kiểm tra, hướng dẫn các bộ phận sản xuất,
xây lắp thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo
tiến độ, chất lượng và an toàn lao động trong sản xuất và thi công; quản lý vật tư:
tham mưu cho Giám đốc trong việc đánh giá nhà cung cấp vật tư, cung ứng
nguyên vật liệu, vật tư kịp thời phục vụ sản xuất, gia công cơ khí, xây dựng cơ
bản và sửa chữa
Phòng Kinh doanh: tổ chức tiếp thị, nghiên cứu thị trường nhằm đẩy
mạnh sản lượng tiêu thụ, xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn.
Thu hồi công nợ đối với khách hàng.
Phòng Tài chính – kế toán: Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động kinh tế trong công ty một cách

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
3.4. Thuận lợi và khó khăn của Công ty
3.5.1. Thuận lợi:
- Có vị trí đặc địa giáp lộ và giáp bờ sông.
- Là công ty con của Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển nhà Kiên Giang
nên được hổ trợ vốn hoàn toàn.
- Không có đối thủ cạnh tranh trong tỉnh do sản xuất mặt hàng lớn, cấu tạo
sản phẩm mang tính chất chiến lược mà các doanh nghiệp tư nhân không
thể làm.
- Đội ngũ nhân công lành nghề, có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật trẻ, có năn
lực.
3.5.2. Khó khăn:
- Nguyên liệu sản uất chính là sắt và thép nhưng giá cả trên thị trường lại
biến động rất mạnh.
- Thiết bị Cơ khí cũ đang chuẩn bị đầu tư mới.
3.5. Định hướng phát triển của công ty
Trong xu thế hội nhập chung của cả nước, Công ty tiếp tục ổn định và phát
triển với phương châm: “chủ động thị trường, phát triển sản xuất, hạ giá thành,
đẩy mạnh cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp; cố gắng duy trì các tiêu chuẩn
chất lượng mà Công ty đã đạt được”.
Trong điều kiện cạnh tranh, thị trường tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đối
với sản xuất kinh doanh. Đa dạng hoá mặt hàng, khai thác mọi tiềm năng sẵn có
sao cho hiệu quả nhất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, xây dựng các
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 15

Năm 2007 /
2006
Giá trị % Giá trị %
Tổng doanh thu
31.82
1 27.854 57.619 -3.967 -12% 29.765 107%
+ Doanh thu dịch vụ, kinh doanh thép 12.780 20.286 28.271 7.506 59% 7.985 39%
Các khoản giảm trừ: 0 -68 0 -68 68
+ Hàng bán bị trả lại -68 -68 68
1. Doanh thu thuần
31.82
1 27.786 57.619 -4.035 -13% 29.833 107%
2. Giá vốn hàng bán 29.433 26.220
52.58
7 -3.213 -11% 26.367 101%
3. Lợi nhuận gộp 2.388 1.566 5.032 -822 -34% 3.466 221%
4. Lợi nhuận HĐTC -148 -397 -1.224 -249 168% -827 208%
- Thu nhập HĐTC 393 263 308 -130 -33% 45 17%
- Chi phí HĐTC 541 660 1.532 119 22% 872 132%
5. Chi phí bán hàng 541 319 1.140 -222 -41% 821 257%
6. Chi phí QLDN 1.255 1.141 2.169 -114 -9% 1.0283 90%
7. Lợi nhuận từ HĐKD 444 -291 499 -735 -166% 790 271%
8. Lợi nhuận khác 56 94 35 38 68% -59 -63%
- Thu nhập khác 83 223 403 140 169% 180 81%
- Chi phí khác 27 129 368 102 378% 239 185%
9. Lợi nhuận trước thuế 500 -197 534 -697 -139% 731 371%
10. Thuế TNDN 140 94 -140 94
11. Lợi nhuận sau thuế 360 -197 440 -557 -155% 637 323%
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT

doanh có hiệu quả tổng lợi nhuận trước thuế là 533 triệu đồng ngoài bù khoản lỗ
năm 2006 và nộp thuế TNDN tổng lợi nhuận sau thuế của công ty là 438 triệu
đồng, tăng 78 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tăng 21,75%. Đây là tính
hiệu đáng mừng vì công ty đã thoát khỏi tình trạng lỗ và ngày càng có lợi nhuận
cao hơn. Với chiều hướng này chúng ta có thể hy vọng công ty làm ăn hiệu quả
tốt hơn nữa trong những năm tới.
4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty
Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang được thành lập từ rát lâu, đến nay
Công ty đã có một trụ sở làm việc khá ổn định. Hoạt động sản xuất của Công ty
với hệ thống công nghệ dây chuyền ổn đinh, được đưa vào vận hành ngay từ buổi
ban đầu, mặc dù hệ thống dây chuyền thiết bị đã cũ, nhưng đến nay vẫn còn khả
năng hoạt động tốt. Những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh có sự
biến động lớn, Công ty đã mua sắm thêm thiết bị máy móc, sửa chữa tài sản cố
định, xây dựng cơ bản dở dang đã ở giai đoạn hoàn thành. Hiện tại Công ty đang
cố gắng, nỗ lực, không ngừng tăng cường đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường
ngày càng nhiều, chính điều này làm cho vốn lưu động của Công ty chiếm tỷ
trọng cao trong tổng vốn.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 18
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
4.2.1. Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản.
Bảng 4.2. Tài sản của Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang trong 3 năm 2005,
năm 2006 và năm 2007
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
sản lưu động như sự giảm xuống của các khoản phải thu được bù lại bằng khoản
tăng thêm của tiền mặt.
Năm 2007, như đả nêu trên, năm 2007 có sự biến động lớn về tổng tài sản.
Tổng tài sản tăng lên 27,4% so với năm 2006. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng
24,7%, tài sản dài hạn tăng 35,9% và các khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng lớn
mặc dù tỷ trọng này có giảm so với hai năm 2005 và năm 2006, 65% trong tổng
tài sản lưu động và 49% trong tổng tài sản. Hàng tồn kho trong năm 2007 cũng
tăng mạnh, tăng 43,4 % so với năm 2006. Tài sản cố định tăng 35,9% chính là các
khoản tăng lên khi mua sắm thêm thiết bị máy móc và sửa chữa nhà xưởng.
Tóm lại, để bắt kịp với xu thế chung của toàn thị trường, đơn vị đã không
ngừng đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, phương tiện vận tải để hoạt động sản
xuất kinh doanh được tiến hành nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Đề hiểu rõ về
tình hình tài sản của Công ty chúng ta đi vào xem xét cụ thể từng khoản mục tài
sản trong tổng tài sản của Công ty, trước hết là tài sản ngắn hạn.
4.2.1.1 Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng trong ba năm, nhất là trong năm 2007,
tăng 22,2% so với năm 2006. Tuy nhiên sự tăng lên của tài sản lưu động có hợp lý
hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào từng khoản mục cấu thành lên nó, như tiền,
các khoản phải thu, hàng tồn kho. Sự tăng giảm của từng khoản mục này là những
biểu hiện rõ rệt nhất để có thể đánh giá một cách khách quan về tình hình biến
động của của tài sản ngắn hạn. Vậy để hiểu rõ về sự biến động trên chúng ta sẽ
phân tích từng khoản mục trong tài sản lưu động của Công ty thông qua bảng
phân tích sau:
Bảng 4.3. Phân tích tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2005

-1.802
2.302
210
-10,8
0
-9,7
56,5
266
-1.045
0
3.608
2.764
614
-59,3
0
21,5
43,4
212,5
Tổng TSLĐ 24.708 25.404 31.045 696 2,8 5.641 22,2
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang
Trước hết chúng ta xem xét khoản mục tiền trong tài sản lưu động.
Tiền là một phần giá trị vốn lưu động, bao gồm tiền mặt tại Công ty và
tiền gửi ngân hàng nhằm chi trả kịp thời cho các hoạt động thanh toán. Lượng tiền
này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty là rất cao đồng thời cũng
phản ánh được tính chủ động trong các tình huống xảy ra. Tuy nhiên, giá trị vốn
lưu động bằng tiền không nên có số dư quá cao mà nó cần được đưa vào sản xuất
kinh doanh để tăng vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hay
dùng để chi trả nợ nhằm giảm chi phí sử dụng vốn.
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT

biến động lớn qua các năm, năm 2006 các khoản phải thu giảm gần 1.802 triệu
đồng nhưng tới năm 2007 các khoản này lại tăng lên gần 3.608 triệu đồng. Sự
biến động này có hợp lý hay không ta sẽ đi xem xét các khoản mục trong các
khoản phải thu.
Bảng 4.4. Tình hình các khoản phải thu
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Chênh lệch
06-05 07-06
Các khoản phải thu chia ra:
- Phải thu của khách hàng
- Trả trước cho người bán
- Phải thu theo tiến độ KHHĐ lao
động
- Các khoản phải thu khác
14.365
570
3.361
286
12.929
2.205
1.133
513
16.904

và trả trước do đấu thầu công trình xây dựng tăng 512 triệu đồng, năm 2007
không tham gia dấu thầu công trình xây dụng vì vậy lượng tiền trả trước cho
người bán giảm xuống.
Phải thu theo tiến độ hợp đồng lao động giảm mạnh trong năm 2006, do
năm 2006 ngưng hoạt động sản xuất kinh doanh nên không kí thêm hợp đồng lao
động với độ xây dựng mà chỉ tiến hành thu theo hợp hop962 năm trước, chính
điều này làm cho khoản phải thu theo tiến độ hợp đồng lao động năm 2007 không
đổi so với năm 2006.
Nói chung các khoản phải thu của Công ty là không hợp lý, Công ty bị
khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều. Tỷ số trên cần được giảm xuống một cách
hợp lý hơn, bởi vì nếu các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá cao sẽ làm tăng mức
độ rủi ro, làm ứ đọng vốn và làm tăng thời gian quay vòng vốn, tăng chi phí sử
dụng vốn, tăng chi phí quản lý và chi phí thu hồi nợ.
Hàng tồn kho của Công ty ở mức thấp và tăng dần trong ba năm. Do
ngành nghề kinh doanh không đòi hỏi lượng tồn kho lớn, chủ yếu là thành phẩm
tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tuy nhiên đến năm 2007 lượng
hàng hóa tồn kho tăng lên 3.127 triệu đồng, so với 2006 tăng 7,2 lần. Nhìn chung
thì lượng hàng tồn kho của Công ty được đánh giá là hợp lý.
Bảng 4.5. Tình hình hàng tồn kho
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Chênh lệch
06-05 07-06
Hàng tồn kho chia ra:
- Nguyên vật liệu tồn kho

20
845
2.695
-1.109
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang
Nguyên vật liệu tồn kho không nhiều, năm 2006 công ty ngưng hoạt động
6 tháng cuối năm điều này làm cho nguyên vật liệu tồn kho trong năm cao hơn
năm 2005. Mức tiêu thụ nguyên vật liệu năm 2006 là 4.586 triệu đồng trong khi
nhập về 5.025 triệu đồng, cộng với lượng tồn kho của năm 2006 làm cho nguyên
vật liệu trong năm 2006 là rất lớn. Năm 2007, mức tiêu thụ nguyên vật liệu là lớn
nhất, đạt 12.292 triệu đồng nhưng mức tồn kho trong năm 2007 lại thấp hơn năm
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 22
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
2006 là do trong năm chỉ nhập về 12.141 triệu đồng, như vậy lượng nguyên vật
liệu tồn giảm xuống 151 triệu đồng.
Công cụ, dụng cụ tồn kho tăng trong 3 năm, nhưng với giá trị nhỏ, chiếm
tỷ trọng không đáng kể trong tổng hàng tồn kho.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong 3 năm nhìn chung là ít biến
động, chủ yếu là chi phí xây lắp dở dang.
Thành phẩm tồn kho tăng đều trong 3 năm và chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong hàng tồn kho. Năm 2005 thành phẩm tồn kho là 1.677 triệu đồng, trong năm
2006 lượng sản phẩm hoàn thành là 3.848 triệu đồng nhưng chỉ xuất bán 3.236
triệu đồng nên lượng thành phẩm tồn tăng lên. Tương tự năm 2007, lượng thành
phâm nhập kho lá 11.300 triệu đồng trong khi chỉ xuất bán 10.445 triệu đồng làm
tăng lượng thành phẩm tồn kho lên 845 triệu đồng.
Hàng hóa tồn kho nhìn chung ổn định trong năm 2005 và năm 2006,
nhưng có sự biến động lớn trong năm 2007. Hàng hóa nhập kho trong năm là

1.744
2.513
8.798
Tỷ suất đầu tư TSCĐ 14% 21% 23% 7% 2%
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang
Nhìn chunng, TSCĐ và ĐTTCDH tăng nhanh qua các năm tương ứng với
sự gia tăng của tổng tài sản. Như vậy, tỷ suất đầu tư TSCĐ cũng tăng qua từng
năm, đặc biệt năm 2006 tăng 7% so với năm 2005, nhưng tỷ suất này cao nhất chỉ
đạt 23% trong năm 2007. Như vậy, tỷ suất đầu tư TSCĐ của Công ty còn ở mức
thấp chưa hợp lý do tổng tài sản của Công y còn tập trung quá nhiều vào vốn lưu
động.
• Tài sản cố định và đầu tư tài dài hạn
GVHD: Ths. Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT
Trang 23
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên
Giang
Tài sản cố định tăng liên tục qua các năm, Công ty không có TSCĐ hữu
hình nên chúng ta đang xem xét TSCĐ hữu hình. Để bắt kịp xu thế hội nhập Công
ty đã chú trọng vào việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện qua sự tăng lên
của nguyên giá TSCĐ. Năm 2006 nguyên giá TSCĐ tăng 1.482 triệu đồng, năm
2007 tiếp tục tăng thêm 3.719 triệu đồng nữa. Và TSCĐ hữu hình này chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng TSCĐ của Công ty. Bên cạnh đó, TSCĐ đóng vai trò rất
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính vì vậy cần phải khai thác
hết công suất của nó, và phải luôn nâng cấp, sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc,
đặc biệt phải có chính sách sử dụng hợp lý TSCĐ. Để nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ cần phải gia tăng phần lợi nhuận do TSCĐ tạo ra đồng thời tránh tình trạng
lãng phí xảy ra như khi không sử dụng mà vẫn phải tính khấu hao. Ta xem xét
bảng số liệu sau:
Bảng 4.7. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

35,3
100
94,9
156,7
3.719
-1.206
-705
125
65,6
-100
-92
27,4
Tổng cộng tài sản cố định 4.770 8.110 10.043 3.340 70 1.933 23,8
Nguồn:Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang
Tài sản cố định được đầu tư mạnh trong hai năm 2006 và năm 2007, để
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Công ty đã dầu tư vào việc mua
sắm TSCĐ, cụ thể như sau: nhà cửa, vật kiến trúc tăng 2.538 triệu đổng, máy móc
thiết bị tăng 2.142 triệu đồng, phương tiện vận tải, truền dẫn tăng 411 triệu đồng.
Các khoản ĐTTCDH chỉ có trong năm 2006 do Công ty mua cổ phiếu
của Công ty Vận Tải Thủy Bộ Kiên Giang với số tiền 1.206 triệu đồng.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (CPXDCB). Do đặc thù ngành kinh
doanh và do Công ty được thành lập từ lâu nên cơ sở vật chất khá ổn định. Vì vậy
các khoản CPXDCB của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể trong tổng
TSCĐ. Năm 2007 khoản CPXDCB giảm xuống điều này cho thấy Công ty không
có ý định về việc mở rộng quy mô sản suất kinh doanh.
Chi phí trả trước dài hạn sẽ là không tốt nếu ở mức quá cao vì như thế
vốn Công ty bị đơn vị khác chiếm dụng. Tuy nhiên trong quan hệ kinh tế không
thể tránh khỏi việc này, luôn có sự chiếm dụng vốn giữa các đơn vị.
4.5.2. Khả năng tự tài trợ tài sản cố định
Bảng 4.8: Khả năng tự tài trợ tài sản cố định

Giang
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
(%)
2,77 2,29 1,64 -0,48 -2,12 -0,65 -0,18
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của Công ty giảm liên tục qua các năm. Tỷ
suất tự tài trợ tăng là do vốn chủ sở hữu tăng chậm bên cạnh sự tăng mạnh của tài
sản cố định. Vốn chủ sở hữu lớn hơn giá trị tài sản cố định của Công ty rất nhiều,
chứng tỏ tài sản cố định của Công ty được đảm bảo hoàn toàn bằng vốn chủ sở
hữu, công ty có đủ khả năng để tài trợ tài sản cố định. Vì thế, công ty đã dùng vốn
chủ sở hữu để đầu tư cho tài sản cố định và một phần trang trải cho nhu cầu vốn
lưu động.
Năm 2005, vốn chủ sở hữu tăng 1.402 triệu đồng nhưng tài sản cố định lại
tăng nhiều hơn đã làm cho tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định giảm 0,48%. Mặc dù
giảm nhưng đây là xu hướng tốt, bởi vì tài sản dài hạn của công ty đang có xu
hướng tăng, mặt khác lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm, do các khoản chi
phí đầu vào tăng nhanh, cộng với các khoản trích khấu hao tài sản cố định những
tháng không hoạt động nên lợi nhuận để lại bị âm năm 2006, đồng thời do phải
tập trung nghiên cứu thay thế đầu tư mới tài sản cố định, đầu tư thay thế hệ thống
dây chuyền mới làm tăng giá trị tài sản cố định của Công ty.
Khả năng tự tài trợ tài sản cố định của Công ty giảm qua các năm và vốn cố
định của Công ty toàn bộ được tài trợ bằng nguồn dài hạn - nguồn vốn chủ sở
hữu. Khả năng tài trợ tài sản cố định của Công ty được đánh giá là trung bình.
4.1.2. Tình hình nguồn vốn
Nguồn vốn của Công ty được bổ sung trong từng năm, đăc biệt trong năm
2007 tổng nguồn vốn tăng 27,2% do được bổ sung từ nguồn nợ vay ngắn hạn và
tự bổ sung bằng nguồn chủ sở hữu. Phân tích sự biến động nguồn vốn qua bảng
dưới đây.
Bảng 4.9. Biến động nguồn vốn trong 3 năm 2005-2007
Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status