Luận văn tốt nghiệp phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH thương mại sóng vang - Pdf 18

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để đánh giá tình hình quản lý và điều hành của một doanh nghiệp người ta
dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trong một công ty
nguồn lực con người đóng vai trò chủ chốt, nhưng nguồn vốn cũng là một yếu tố
quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Một doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh hiệu quả là một doanh nghiệp biết tận dụng nguồn vốn một cách
tối ưu để đem lại nguồn lợi cao nhất cho doanh nghiệp. Vì thế, việc năng cao
hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính chất thường xuyên và bắt buộc đối
với tất cả các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được
hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang là một công ty được hình thành từ
năm 1999. Công ty chuyên sản xuất kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ phục vụ gia dụng và trang trí nội thất. Trong những năm qua công
ty không ngừng mở rộng kinh doanh đối với thị trường trong và ngoài nước. Thị
trường xuất khẩu chính của công ty là Mỹ, Châu Âu và Nhật. Công ty đang nổ
lực năng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm. Công ty không chỉ phát
huy tinh hoa truyền thống, văn hóa của dân tộc mà còn góp phần tạo việc làm ổn
định cho người lao động. Để được những thành tựu như hiện nay đã chứng tỏ
công ty có khả năng sử dụng vốn của mình sao cho đạt hiệu quả nhất, để từ đó
không những có chỗ đứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng
những phần lợi nhuận để tiến hành đầu tư, tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa
doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty TNHH Thương Mại Sóng Vang” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
1

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
Phương pháp nghiên cứu là thu thập số liệu thứ cấp từ các Báo cáo Tài
chính, tạp chí, Internet, tiến hành tính toán và so sánh các chỉ số tài chính tổng
hợp, các chỉ tiêu phân tích liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn
cố định.
Tác giả cho thấy được thực trạng sử dụng vốn tại công ty Phát triển kỹ thuật
Vĩnh Long, và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tổng hợp, và chỉ tiêu
phân tích về hiệu quả sử dụng vốn. Đưa ra được những nhận định về những mặt
tích cực và hạn chế trong việc sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty Phát triển kỹ thuật Vĩnh Long.
- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Hoàng Trang (2005).
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần
Thơ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
+ Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty.
+ Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty.
+ Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban để có được các báo
cáo tài chính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí…Và số
liệu sơ cấp thông qua trao đổi trực tiếp với và quan sát cách làm việc các nhân
viên trong công ty. Phương pháp phân tích là dùng phương pháp so sánh các tỉ số
tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để
đánh giá.
Tác giả phân tích quá chi tiết về thực trạng vốn, và sử dụng vốn của công ty
(phân tích tình hình tài chính, phân tích tình hình sử dụng vốn chi tiết cho vốn lưu
động và vốn cố định, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán) tuy có
thể nhận thấy được thực trạng sử dụng vốn rõ ràng hơn tuy nhiên để tài này là
phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần chứ trọng phân tích các chỉ tiêu liên quan
đến hiệu quả sử dụng vốn thì tác giả lại chỉ phân tích ngắn gọn chỉ tiêu về sức sản
xuất và sức sinh lợi của từng loại vốn. Tuy nhiên tác giả cũng đã đưa ra được một

ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường.
2.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn được
biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, có như vậy
mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ
và không ai quản lý.
- Vốn được quan niệm như loại hàng hóa đặc biệt, có thể mua bán quyền sử
dụng trên thị trường.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
5
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
2.1.2. Phân loại vốn
Tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác
nhau về vốn, và việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp doanh
nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệu quả. Có nhiều
cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các gốc độ khác nhau:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành hai loại: Vốn hữu
hình và vốn vô hình.
- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia là hai loại: Vốn ngắn hạn
và vốn dài hạn.
- Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản:
Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: Vốn thực (còn
gọi là vốn vật tư hàng hoá) và vốn tài chính (hay còn gọi là vốn tiền tệ).
- Căn cứ vào đặc điểm luân của từng loại vốn trong các giai đoạn của chu
kỳ sản xuất kinh doanh, người ta chia vốn sản xuất kinh doanh thành hai loại:

- Nguồn vốn đầu tư XDCB: là nguồn vốn được hình thành do ngân sách cấp hoặc
đơn vị cấp trên cấp.
b) Nợ phải trả
Là tổng số vốn mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng có quyền sử
dụng. Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán
cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay
trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà
nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, phụ cấp, ) và các
khoản phải trả khác.
- Nợ ngắn hạn: Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong
vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Nợ ngắn hạn gồm các khoản: Vay ngắn hạn; khoản nợ dài hạn đến hạn trả;
các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu; Thuế và
các khoản phải nộp cho Nhà nước; tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho
người lao động; các khoản chi phí phải trả; các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn
hạn; các khoản phải trả ngắn hạn khác.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
7
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm.
Nợ dài hạn gồm các khoản: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển; Nợ dài hạn
phải trả; Trái phiếu phát hành; các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn; Thuế thu
nhập hoãn lại phải trả; Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; Dự phòng phải trả.
2.1.2.2. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển
a) Vốn cố định
Vốn cố định là vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm, xây dựng để hình
thành nên tài sản cố định (TSCĐ) hay được hiểu là biểu hiện bằng tiền của
TSCĐ nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Việc quản lý vốn cố định thực
chất là việc quản lý TSCĐ.
TSCĐ: là những tư liệu lao động có giá trị lớn tham gia nhiều vào chu kỳ

bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ,
nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá
mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt,
thành phẩm trên đường gửi bán…
Vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm
trong cùng một chu kỳ sản xuất, vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá
trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có
tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến
hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động
được chia làm ba loại: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, vốn lưu thông.
- Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm
hai loại:
+ Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu
cần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó
bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng
cho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
9
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
+ Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính
toán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết
toán.
- Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động gồm:
+ Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư ngân
hàng…

của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so
với đầu kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài
có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển.
Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được bởi vì
khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm
ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị
trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó.
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh
nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc
phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với các doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trướng của doanh
nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lượng
cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng
qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu
quả đóng góp cho xã hội. Nhưng một doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả khi
nào? Chỉ khi doanh nghiệp đó bảo tồn và phát triển được vốn.
2.1.4. Những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn
2.1.4.1. Sự cần thiết năng cao hiệu quả sử dụng vốn
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
11
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn là
tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Phải có một lượng tiền nhất định
mới có thể tiến hành các hoạt động đầu tư của mình, bắt đầu từ việc doanh
nghiệp mua các tài sản cần thiết cho việc xây dựng và khởi động doanh nghiệp
(máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua phát minh sáng chế…), đảm bảo
cho sự vận động của doanh nghiệp (mua nguyên vật liệu, trả lương cho công
nhân, trả lãi…) và sự tăng trưởng của doanh nghiệp (đầu tư mở rộng dây chuyền

tính chất và đơn vị tính …) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.
Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được
chọn là kỳ báo cáo hoặc kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số
tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi
trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp .
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,
của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
mình tốt hay xấu, được hay chưa được.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số
tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên
tiếp.
b) Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính. Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng,
các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ
sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành
các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn,
nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
13
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo gốc độ phân tích,
người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho việc

Tỷ suất LNR trên Lợi nhuận ròng
x 100%
VCSH VCSH BQ
Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số
rất quan trọng
đối
với các cổ đông. Một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động tạo ra
bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này càng
cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của
doanh
nghiệp càng
cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu thuần
x 100%
tổng tài sản Tổng tài sản BQ
Tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty. Tỷ số
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
14
=
=
=
=
=
=
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
càng lớn càng thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, tạo
điều kiện
hạn

2.1.5.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (vốn lưu
động)
Sức sản xuất của Doanh thu thuần
tài sản ngắn hạn TS ngắn hạn BQ
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu khi bỏ ra một đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số của chỉ tiêu
tính ra càng lớn càng tốt.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
15
=
=
=
=
=
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
Sức sinh lợi của
Lợi nhuận thuần trước
thuế (hoặc sau thuế)
TS ngắn hạn BQ
Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cho biết: Một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận (thuần trước hoặc sau thuế). Hệ số của chỉ tiêu tính ra
càng lớn càng tốt.
Sức hao phí TS ngắn hạn BQ
tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần
(hoặc lợi nhuận thuần)
Sức hao phí tài sản ngắn hạn cho biết: doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu
đồng tài sản ngắn hạn để tạo ra một đồng doanh thu. Hệ số của chỉ tiêu tính ra
càng nhỏ càng tốt.
Vòng quay Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân

= K

luân
= K

luân
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
chậm và ngược lại. Số ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này
thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian. Ngoài
ra, để phục vụ cho quá trình phân tích người ta còn sử dụng kết hợp với các chỉ
tiêu tài chính khác như: tỷ suất tài trợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu.
2.1.5.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán
Tài sản ngắn hạn
Hiện thời Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết: 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu
đồng tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn khá tốt.
Tỷ số thanh toán
TSNH – Giá trị HTK
Nhanh Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 là tốt.
Tỷ số thanh toán
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
tức thời Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết: khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn
hạn bằng các khoản tiền mặt và tương đương tiền.
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

đúng lúc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, ngày càng phát triển vượt bậc.
- Đối thủ cạnh tranh
Sự phát triển kinh tế kéo theo số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày
càng nhiều vì vậy cạnh tranh là yếu tố không tránh khỏi.
Trong nền kinh tế này đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải làm mới chính
mình, lấy ưu điểm của bản thân làm lợi thế trong cạnh tranh, đồng thời phải tạo
ra sự khác biệt để phát triển vượt trội. Vì vậy những doanh nghiệp không theo
kịp sự biến động thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ cạnh tranh
sẽ sớm bị đào thải.
c) Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Khoa học ngày nay phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ
biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất
lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác, nó đặt doanh
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
18
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả
phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát
triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
d) Môi trường tự nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời
tiết, môi trường, các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ
tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.
Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và
cơ sở vật chất của doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, gây khó nhăn
cho rất nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
2.1.6.2. Yếu tố chủ quan
a) Yếu tố con người

vốn người ta tập trung vào những khía cạnh khác nhau. Cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hưởng của nó đến chi phí vốn của
doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ được coi là có hiệu quả
nếu nó đem lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
có được nguồn vốn đó.
c) Chi phí vốn
Chi phí vốn là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng nguồn
vốn cụ thể nào đó cho mục đích đầu tư của mình. Chi phí vốn gồm chi phí trả
cho việc sử dụng nợ vay và chi phí trả cho việc đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở
hữu.
Chi phí sử dụng nợ phải trả : nếu sử dụng vốn vay ngân hàng thì phải trả lãi
vay, nếu sử dụng vốn từ việc phát hành trái phiếu phải trả cho cho người sở hữu
trái phiếu khoản lợi tức nhất định như lãi suất ghi trên trái phiếu.
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn
ngân sách cấp là chủ yếu, ngoài ra, doanh nghiệp còn có nguồn vốn tự bổ sung
trong trường hợp này chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội. Nếu doanh nghiệp sử
dụng vốn liên doanh liên kết hay vốn cổ phần thì phải trả lãi cho người góp vốn
và trả lãi cổ tức cho cổ đông.
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
20
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
Vì vậy, việc sử dụng nguồn vốn khác nhau nào sẽ phải trả khoản chi phí sử
dụng vốn khác nhau, đồng thời thời hạn cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn là khác
nhau nên tùy vào mục đích đầu tư doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn vốn
khác nhau. Từ đó, chi phí sử dụng vốn khác nhau, lợi ích thu được từ đầu tư thay
đổi sẽ có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.
d) Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh, kỹ thuật sản xuất
- Một doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, và tạo điều kiện sử dụng nguồn vốn một
cách hiệu quả. Một quá trình sản xuất kinh doanh gồm 3 giai đoạn:

phẩm có giá trị lớn, có vòng đời dài, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có
giá trị lớn như ô tô xe máy, việc thu hồi vốn sẽ chậm hơn.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo
KQHĐKD từ phòng kế toán. Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ
nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ
tiêu kinh tế. Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu
năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân của
sự biến động đó để từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
2.2.2.2. Phương pháp so sánh số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ
biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng
trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích tỷ lệ
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
22
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong các bảng số liệu để xem
xét sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu.
Chương 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
SÓNG VANG
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM SÓNG VANG
Công ty TNHH Sóng Vang là công ty xuất nhập khẩu được thành lập vào

- Tổ chức nghiên cứu mẫu mã mới và xây dựng phương án đầu tư mũi nhọn
ra thị trường nước ngoài để góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách của nhà nước về lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
- Tuân thủ các nguyên tắc hạch toán do nhà nước quy định.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN CỦA
CÔNG TY
3.3.1. Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức tại công ty gồm:
- Ban giám đốc
- Phòng phát triển sản phẩm
- Phòng tổ chức hành chánh
GVHD: Th.s Nguyễn Thị Diệu SVTH: Phạm Thị Yến Ngân
24
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH TM Sóng Vang
- Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu
- Phòng kế toán
- Phòng kỹ thuật
- Xưởng sản xuất
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
• Ban giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch
đã đề ra.
• Phòng phát triển sản phẩm: Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,
nghiên cứu cải tiến các sản phẩm đang sản xuất theo tiêu chuẩn công nghệ mới
để tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm, biên soạn tài liệu và thực
hiện đào tạo về sản phẩm mới và về các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến sản
phẩm.
• Phòng tổ chức hành chính: Lập kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào
tạo nhân sự đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty, xây dựng, áp dụng thang bậc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status