Tổng hợp các giáo án hay bài 4 những câu hát than thân ngữ văn 7 - Pdf 34

ĐẠI TỪ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp.
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy ngh
ĩ , ý tư ởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá
nhân về cách sử dụng Đại từ.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để sử dụng tốt từ đại từ. Nghiêm túc
trong giờ học.
III. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK


- HS:SGK, bài soạn
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

- chỉ em gái tôi
và chỉ con gà.

? Nhờ đâu em biết được
nghĩa của hai đó?

-Vì được thay
? Từ thế trỏ sự việc gì? thế cho CN
Nhờ đâu em hiểu nghĩa của được nhắc tới
từ đó trong đoạn văn?
- dùng để hỏi.
? từ ai trong bài ca dao
dùng để làm gì
? Các từ Nó, Thế, Ai giữ - xác định chức
chức vụ ngữ pháp gì trong

2- Nhận xét:
a.- Nó 1 : Em tôi.
- Nó 2 :Trỏ con gà
b. Thế: Giọng nói của mẹ. Bổ
ngữ cho ĐT “nghe”.
c. Ai: Dùng để hỏi.
d.- Nó 1 : Làm chủ ngữ.
- Nó 2 : Làm Định ngữ.


câu?

vụ NF của từ.


c. Mọi người điều nhớ nó.
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)
II. Các loại đại từ:
? các đại từ tôi, tao, tớ, - trỏ người.
chúng tôi, chúng tớ, mày
….trỏ gì?

1. Đại từ để trỏ:
a. Trỏ người, sự vật (Đ ại từ nhân
xưng)
b. Trỏ số lượng.

? Các đại từ bấy, bấy - trỏ số lượng
c. Trỏ hoạt động tính chất sự việc.
nhiêu trỏ gì?
* Ghi nhớ1 : ( Sgk/56)
- trỏ sự vật.
? Các đại từ vậy, thế trỏ
gì?
- Thảo luận
cặp đôi.

* Bài tập bổ trợ:
- Giống nhau: đều là đại từ xưng
hô.

-Bài tập bổ trợ:

- Khác nhau:


Ai làm cho bể kia đầy

- Suy nghĩ,
phát biểu.

-Nhận xét.

* Bài tập bổ trợ:
- Hỏi về người, sự vật.
- Đại từ phiếm chỉ(không xác
định)

Cho sông kia cạn, cho gầy
cò con
* HĐ 3: HDHS Luyện tập (10’)
III. Luyện tập:
? Làm bài tập - Tổ chức
1/56-57?
thảo luận
nhóm.

1. Bài tập1:
a- Sắp xếp các đại từ:
Số ít

- Đại diện
trình bày
kết quả.

- Nhận xét,

4- Dặn dò: (2’):

- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5/57
- Chuẩn bị bài tiếp theo.

_________________________________________________


TUẦN 4 - BÀI 4
TIẾT 13- VB: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiện thực về đ/s của người dân lđ qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các
bài ca dao than thân.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học.
3. Thái độ:
- Thấy được tình yêu, sự ham mê tìm tòi văn học dân gian đặc biệt là ca dao.
B. Chuẩn bị:
- Gv: Sưu tầm ca dao, TLTK, soạn bài
- HS: soạn bài theo câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con
người.
- Phân tích một bài mà em yêu thích?
3. Tổ chức các hoạt động dạy và học:

- Thương thay: Là tiếng than biểu thị sự
thương cảm, xót xa ở mức độ cao.

G? Em hiểu “thương thay”ngh
ĩa là
như thế nào?

- 4 lần là bốn nỗi thương, tô đậm mối
thương cảm xót xa cay đắng nhiều bề của
G? Hãy chỉ ra ý nghĩa c ủa sự lặp lại
người nông dân.
cụm từ này?
- Con tằm: bị bòn rút sức lực
H : XĐ

H : GT


G? Phân tích nỗi khổ nhiều bề được - Con kiến: vất vả, xuôi ngược làm lụng mà
diễn tả trong bài ca dao?
vẫn nghèo khó.
H : TL

- Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô vọng
- Con cuốc: thấp cổ, oan trái.

G? Tác giả dân gian đã s ử dụng biện - NT: ẩn dụ, điệp từ, câu hỏi tu từ => biểu
pháp NT gì ?Tác dụng ?
hiện cho nỗi đau nhiều bề của người nông
dân trong xã hội cũ.

nghiệp cay đắng. Hình thức so sánh, định, lệ thuộc vào hoàn cảnh của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
miêu tả cụ thể, chi tiết)
gì giống nhau?

G? Trong bài ca dao này tác giả dân => Là tiếng nói than thân,phản kháng của
gian đã so sánh như thế nào? Tác dụng người phụ nữ bình dân.
H: - Thân em- trái bần trôi -> gợi liên
tưởng -> thân phận nghèo khổ, cuộc
đời bị phụ thuộc -> số phận chìm nổi
lênh đênh vô định
G: - Hình ảnh trái bần dễ gợi sự liên
tưởng đến thân phận nghèo khó,
ngoài ra nó còn phản ánh tính địa
phương trong ca dao.
III. Tổng kết:
- GV liên hệ hình ảnh bánh trôi nước 1. Nghệ thuật:
(Hồ Xuân Hương) Chuyện nguời con
- Sử dụng cách nói ẩn dụ, so sánh: thân cò,
gái Nam Xương ( Nguyễn Dữ)
thân em, con cò, thân phận...
Hoạt động 4: Tổng kết:
- Sử dụng các thành ngữ: lên thác xuống
G? VB đã sử dụng biện pháp NT gì?
ghềnh, gió dập sóng rồi
H :TL
2. Nội dung:
Ghi nhớ: (SGK- 49)
G? ND chính của VB là gì?
GV chốt: Gọi Hs đọc ghi nhớ

1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
a. Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Động não, suy nghĩ về ý nghĩa và cách thể hiện của những câu hát than
thân.
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung,
nghệ thuật của những
câu hát than thân.
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về đời sống của người dân lao động trong xã
hội cũ qua các bài hát than thân.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:


2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4 về tình yêu quê
hương, đất nước, con người?
ca dao em vừa đọc?

? Phân tích ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của 2 bài

3. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông
nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này
qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở, cũng có thể vơi đi
phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng. Chùm ca daodân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam.
Càng đọc nó, cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn.
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

? Theo em con tằm, cái kiến là hình ảnh của ai
mà dân gian tỏ lòng thương cảm?


-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi
đuối,cuộc đời khó nhọc, vất vả nhưng c
đựng và hy sinh.
* 4 câu thơ tiếp:
? Theo em trong bài ca dao này hình ảnh con
hạc có ý nghĩa gì?
? Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của
con cuốc trong bài ca dao?
-> Kêu ra máu : đau thương, khắc khoải,
tuyệt vọng
? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận.
- Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng.

-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để
tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái khô
được lẽ công bằng soi tỏ.

=> Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm
thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắ
nhiều bề của người lao động.
Bài 3:

Hs: đọc bài 3 – Thảo luận nhóm.


- Sử dụng các cách nói: thân em, thân p


ca dao sử dụng?

con kiến…

- Sử dụng các thành ngữ: gió dập sóng d

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,
trưng, phóng đại…
2. Ý nghĩa của các văn bản:
?Nêu ý nghĩa chính của 2 bài ca dao?

Một khía cạnh làm nên giá trị của ca da
thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông
sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đ
cay, khổ cực.
IV. LUYỆN TẬP
Đọc thêm: sgk.

* Hoạt động 4: HD luyện tập.
Hs: đọc phần đọc thêm ở SGK.
4. Củng cố: ? Cảm nhận của em về 2 bài ca than thân vừa tìm hiểu?
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng 2 bài ca dao trên.
- Soạn bài: “Những câu hát châm biếm”
…………………………………………………………………………..


2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4 về tình yêu quê
hương, đất nước, con người?
ca dao em vừa đọc?

? Phân tích ngắn gọn nội dung và nghệ thuật của 2 bài

3. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông
nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này
qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở, cũng có thể vơi đi
phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng. Chùm ca daodân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam.
Càng đọc nó, cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn.
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung văn bản.

I. TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN.

GV: HD cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xót xa.

1. Đọc:

-> GV đọc mẫu -> gọi Hs đọc lại 2, 3 lần.
HS: đọc chú thích - chú ý chú thích 1,3,7.
* Hoạt động 2: HD phân tích.
Hs: đọc bài 2 – Thảo luận nhóm.

? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận.
- Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng.

-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để
tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái khô
được lẽ công bằng soi tỏ.

=> Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm
thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắ
nhiều bề của người lao động.
Bài 3:

Hs: đọc bài 3 – Thảo luận nhóm.
? Bài 3 nói về ai?
? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như trái bần
trôi”, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
trong xã hội xưa?
? Cụm từ “thân em” gợi cho em suy nghĩ gì ?

? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào?

“Thân em như trái bần trôi,
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”

->Hình ảnh so sánh-> gợi số phận chìm


Một khía cạnh làm nên giá trị của ca da
thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông
sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đ
cay, khổ cực.
IV. LUYỆN TẬP
Đọc thêm: sgk.

* Hoạt động 4: HD luyện tập.
Hs: đọc phần đọc thêm ở SGK.
4. Củng cố: ? Cảm nhận của em về 2 bài ca than thân vừa tìm hiểu?
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng 2 bài ca dao trên.
- Soạn bài: “Những câu hát châm biếm”
…………………………………………………………………………..


VĂN BẢN :
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
_ Ca dao _
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung ý ngh
ĩa và s ố hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề than thân:
+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của người nông dân, người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến.
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc.

nào? (Tự sự, miêu tả hay biểu cảm)
HS đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xót xa.
* Chú thích :
* Tìm hiểu văn bản :
1- Bài 1:
HS đọc chú thích - chú ý: chú thích
1,3,7

Nước non lận đận 1 mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh ....

- Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
được diễn tả như thế nào?

H : Người nông dân đã mư ợn hình
ảnh con còđ ể nói lên nỗi khổ cực
trong cuộc sống. Những ngậm ngùi
chua xót như phải lặn lội bờ sông, bờ
ao, phải đi ăn đêm bị chết rũ trên cây
và bị áp bức bóc lột.
- 2 câu đầu có sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì ? Hãy chỉ ra những
hình ảnh đối lập đó và nêu tác dụng - Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh


của nó ?

:
1 mình > < nước non

+ Kiến là loài vật nhỏ bé , cần ít
thức ăn nhất nhưng ngày ngày vẫn
.............. lũ kiến tí ti ..........
cần mẫn kiếm mồi
.............. hạc lánh đường mây...
- Thân phận con tằm cái kiến có điểm
............. con cuốc giữa trời ....
gì giống nhau ?


* 4 câu thơ đầu :
- Theo em con tằm cái kiến là hình Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ
ảnh của ai mà dân gian tỏ lòng kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm
thương cảm?
lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
Theo em trong bài ca dao này con -> Tượng trưng cho con người nhỏ
nhoi, yếu đuối,cựôc đời khó nhọc, vất
hạc có ý nghĩa gì ?
vả nhưng chịu đựng và hy sinh
H: +Lánh : Tìm nơi ẩn náu
* 4 câu thơ tiếp :
+ Đường mây : Từ ước lệ chỉ
Thương thay ….
không gian phóng khoáng, nhàn tản
- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của
con quốc trong bài ca dao ?

Thương thay ….

H:+ Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của

sự liên tưởng đến thân phận người
nghèo khó. “Gió dập sóng dồi” xô
đẩy, quăng quật trên sông nước mênh
mông không biết “tấp vào đâu”.
- Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ
gì ?- Qua đây em thấy cuộc đời người
phụ nữ trong xã hội phong kiến như
thế nào?
GV : Cuộc đời người phụ nữ trong xã
hội phong kiến cũ phải chịu nhiều đau
khổ, đắng cay. Họ hoàn toàn lệ thuộc 3- Bài 3:
vào hoàn cảnh, họ không có quyền tự
mình quyết định cuộc đời mình, xã
Thân em như trái bần trôi
hội phong kiến luôn nhấn chìm họ.
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
- Ba bài ca dao trên có điểm chung gì
về nội dung và nghệ thuật?
=>Hình ảnh so sánh . gợi số phận
chìm nổi, lênh đênh, vô định của
người phụ nữ trong xã hội phong
kiến.
- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cay
đắng, thương cảm

Bài ca là lời của người phụ nữ than


thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi
,trôi dạt ,vô định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status