Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN TỰ
CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH TẠI VĂN
PHÒNG TỔNG CỤC QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI, BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG
MỤC LỤC
Chương 1 Lý luận chung về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
đối với các cơ quan nhà nước
3
1.1.1.
1.1.2.
1.2.
1.2.1.
1.2.2.
Khái quát về cơ quan nhà nước
Khái niệm và đặc điểm cơ quan nhà nước
Hệ thống các cơ quan nhà nước Việt Nam
Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước
Khái niệm – Mục tiêu – Nguyên tắc
Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
3
3
3
2.1.
2.1.1.
2.1.2.
2.1.3.
2.1.4.
2.2.
chính tại văn phòng Tổng cụcquản lí đất đai, Bộ tài nguyên và
2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
môi trường
Nguồn tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai
Về hoạt động quản lý và sử dụng kinh phí
Về quy chế chi tiêu nội bộ
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
23
23
26
31
1
Khoa Tài chính công
2.2.4.
2.3.
Một số định hướng phát triển của Văn phòng tổn cục
Định hướng sự nghiệp giáo dục đào tạo
Định hướng sự nghiệp khoa học
Định hướng quản lý tài chính
Một số giải pháp nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
49
49
49
49
50
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
3.3.
tài chính tại Văn phòng tổng cục
Nâng cao hiểu quả từ các khoản chi
Tiếp tục hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ
Nâng cao vai trò và năng lực của đội ngũ cán bộ tài chính kế toán
Một số kiến nghị với chính sách của Nhà nước
50
50
51
52
53
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
động của mình, Quốc hội biến ý chí của nhân dân thành ý chí Nhà nước, thể
hiện trong Hiến pháp, luật, các nghị quyết, mang tính bắt buộc thực hiện
chung đối với mọi thành viên trong xã hội.
Cơ cấu tổ chức của Quốc hội gồm: Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Hội đồng dân tộc, các Ủy ban Quốc, đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc
hội.
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
3
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
+ Hội đồng nhân dân các cấp
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương,
đại diên cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân
địa phương bầu ra, chịu sự giám sát, hướng dẫn của cơ quan quyền lực cao
nhất thông qua Ủy ban thường vụ Quốc hội, chịu sự kiểm tra hướng dẫn của
Chính phủ, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và các cơ Nhà nước
cấp trên.
- Cơ quan hành pháp
+ Chính phủ
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính
Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ
chịu chịu sự giám sát của Quốc hội, chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết
của Quốc hội; lệnh,quyết định của Chủ tịch nước. Trong hoạt động, Chính
phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban
quy định của pháp luật.
- Cơ quan tư pháp
+ Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật thông qua
hoạt động xét xử. đây là chức năng riêng có của các tòa án. Hiến pháp 1992
quy định: Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa
án quân sự và các Tòa án khác là những cơ quan xét xử của Nhà nước ta.
+ Viện kiểm sát nhân dân
Kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật, thực hành quyền công tố theo
quy định của Hiến pháp và pháp luật là chức năng riêng có của Viện kiểm sát
trong thực hiện quyền tư pháp, nhằm bảo đảm cho pháp luật được thi hành
nghiêm chỉnh, thống nhất trong phạm vi cả nước.
Viện kiểm sát nhân dân là hệ thống cơ quan bao gồm: Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các Viện kiểm sát
nhân dân cấp huyện và các Viện kiểm sát quân sự.
1.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan nhà nước
1.2.1. Khái niệm – Mục tiêu – Nguyên tắc
Khái niệm: Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính xác nào về
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan nhà nước.
Theo từ điển tiếng Việt, “tự chủ” là hình thức tự điều hành, quản lý
mọi công việc của mình, không bị phụ thuộc hay chi phối bởi một chủ thể
khác. Nó thể hiện tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vai trò của chủ thể
trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao phó nhằm đạt được
các mục tiêu đặt ra. “Tự chịu trách nhiệm” là khả năng chủ thể có thể đứng ra
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
5
thẩm quyền;
+ Do điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
6
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
+ Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi các định
mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách
nhà nước cho lĩnh vực quản lý hành chính.
- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của
cán bộ, công chức.
1.2.2. Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính đối với các cơ quan nhà nước
Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định các đơn vị sự nghiệp công lập
được quyền chủ động quyết định về quản lý tài chính trong các nội dung:
Tự chủ về nguồn tài chính:
Các cơ quan nhà nước được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh
phí để thực hiện nhiệm vụ được giao. Các nguồn tài chính cơ quan nhà nước
thực hiện tự chủ tài chính được phép chủ động quản lý sử dụng bao gồm:
- Nguồn kinh phí do NSNN cấp
Mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện chế độ tự chủ xác
định trên cơ sở chỉu tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên
chế dự bị (nếu có), định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước tính
trên biên chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy
Kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ gồm:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ
cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và
các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn
phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc.
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước
ngoai và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam.
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn.
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục ( theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền).
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện ( không phải là tài
sản cố định ), vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác.
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định.
Tự chủ trong việc quyết định các khoản chi và mức chi:
Trong phạm vi kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ có quyền hạn và trách nhiệm:
- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu công
việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo tiết kiệm và có
hiệu quả.
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
8
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
9
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
+ Trường hợp xét thấy khả năng kinh phí tiết kiệm không ổn định, cơ
quan thực hiện chế độ tự chủ có thể trích một phần số tiết kiệm được để lập
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định việc sử dụng
kinh phí tiết kiệm theo các nội dung nêu trên sau khi thống nhất với tổ chức
công đoàn và được công khai trong toàn cơ quan.
- Cuối cùng kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm
sau tiếp tục sử dụng.
Chi trả thu thập tăng thêm cho cán bộ, công chức:
- Cách xác định:
Trong phạm vi nguồn kinh phí tiết kiệm được, cơ quan thực hiện chế độ
tự chủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0
(một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định để trả
thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức. Quỹ tiền lương trả thu nhập tăng
thêm được xác định theo công thức:
QTL = Lmin x K1 x (K2 + K3) x L x 12 tháng
Trong đó:
QTL: là Quỹ tiền lương, tiền công của cơ quan được phép trả tăng thêm
tối đa trong năm;
Lmin: là mức lương tối thiểu chung (đồng/tháng) hiện hành do nhà nước
quy định;
- Tạm chi trước thu nhập tăng thêm:
Để động viên cán bộ công chức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, thực
hành tiết kiệm chống lãng phí; căn cứ tình hình thực hiện của quý trước, nếu
xét thấy cơ quan có khả năng tiết kiệm được kinh phí; Thủ trưởng cơ quan căn
cứ vào số kinh phí có thể tiết kiệm được để quyết định tạm chi trước thu nhập
tăng thêm cho cán bộ, công chức trong cơ quan theo quý. Mức tạm chi hàng
quý tối đa không quá 60% quỹ tiền lương một quý của cơ quan.
Vào quý 4 hàng năm, sau khi xác định chính xác số kinh phí tiết kiệm
được sẽ xem xét điều chỉnh lại chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công
chức, bảo đảm không được vượt quá số kinh phí thực tế tiết kiệm được trong
năm. Trường hợp cơ quan đã chi quá số tiết kiệm được, sẽ phải giảm trừ vào
số tiết kiệm được của năm sau.
Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử
dụng tài sản công:
- Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài
sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện chế độ tự
chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử
dụng tài sản công theo nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 01 kèm theo Thông tư
liên tịch số 03/2006, làm căn cứ cho cán bộ, công chức trong cơ quan thực
hiện, Kho bạc nhà nước kiểm soát chi.
- Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do Thủ
trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia
của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan,
phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểm
soát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện chế
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
11
độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản
lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành
Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp.
- Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phải bảo đảm có chứng từ,
hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ khoản thanh toán khoán tiền công
tác phí theo hướng dẫn tại điểm 5.4 mục I Thông tư số 118/2004/TT-BTC
ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính; khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện
thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động hàng tháng theo hướng dẫn
tại Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/04/2003 của Bộ Tài chính).
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
12
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
1.3. Yêu cầu khách quan cần hoàn thiện việc giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính trong các cơ quan nhà nước
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP qua một thời gian đưa vào áp dụng tại
các cơ quan nhà nước đã cho thấy được những kết quả đáng khích lệ, như:
khai thác có hiệu quả và sử dụng tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước cấp, các
nguồn thu hợp pháp; chi trả thu nhập tăng thêm trên cơ sở tính chất và hiệu
quả công việc được hoàn thành, từ đó khích lệ tinh thần làm việc và cải thiện
đời sống người lao động…
Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP tại các
đơn vị ở một số nội dung còn chỉ ra nhiều hạn chế và tồn tại, như: xây dựng
định mức thu theo quy định còn mang tính tổng quát, chưa phù hợp với đặc
thù từng ngành và điều kiện thực tế tại từng cơ quan; chính sách ban hành
hội.
Nhà nước "Dân chủ cộng hòa Việt Nam", ngay sau khi tuyên bố độc lập,
tại Sắc lệnh số 41/SL ngày 3/10/1945 của Chủ tịch lâm thời Chính phủ dân
chủ cộng hòa Việt Nam về bãi bỏ tất cả các công sở và các cơ quan trước
thuộc phủ Toàn quyền Đông Dương đó thiết lập ở Hà Nội, ở Sài Gòn, ở Đà
Lạt và các nơi khác thuộc địa hạt Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ nước Việt
Nam; chuyển giao toàn bộ tài sản, tài liệu, khí cụ... và những nhân viên tòng
sự tại các cơ quan nói trên sang các Bộ của Chính phủ lâm thời Việt Nam;
Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai đó được định rõ và do Bộ Tài chính
đảm nhiệm với cơ quan chuyên trách giúp việc là " Sở Trước bạ, văn tự, quản
thư điền thổ".
Trải theo thời gian, nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu khác nhau
của từng giai đoạn Cách mạng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai cũng
từng bước được bổ sung, hoàn thiện, cụ thể hóa theo trọng tâm, trọng điểm
ứng với yêu cầu của mỗi thời kỳ, các tổ chức chuyên trách cũng được hình
thành tương ứng: Nha Trước bạ công sản và điền thổ thuộc Bộ Tài chính
(1946), Nha Địa chính thuộc Bộ Canh nông(1948), Nha Cộng sản - Trực thu Địa chính thuộc Bộ Tài chính (1950); Khi cuộc kháng chiến chống Pháp
chuyển sang giai đoạn chuẩn bị tổng phản công, để đảm bảo lương thực cho
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
14
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
chiến trường, toàn bộ cán bộ địa chính trong bộ máy Công sản - Trực thu Địa chínhđược huy động phục vụ việc thu thuế nông nghiệp (bằng thóc) theo
quy định tại Sắc lệnh số 40/SL ngày 15/7/1951. Ngành Địa chính bắt đầu
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
Căn cứ vào Nghị quyết số 548-NQ/QHK6 ngày 24/5/1979 của Ủy
ban thường vụ quốc hội , ngày 9/11/1979 Hội đồng Chính phủ đó ban hành
Nghị định số 404-CP thành lập hệ thống Tổng cục Quản lý ruộng đất. Chiểu
theo Nghị định thì kể từ ngày 9/11/1979 hệ thống tổ chức ngành quản lý
ruộng đất được tách khỏi hệ thống tổ chức của Bộ Nông nghiệp để trực thuộc
Hội đồng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Cơ quan chuyên trách quản lý ruộng đất được thành lập tại 4 cấp:
+ Ở Trung ương: Tổng cục Quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Chính phủ
+ Cấp tỉnh: Ban quản lý ruộng đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Cấp huyện: Phòng quản lý ruộng đất đặt trong Văn phòng Ủy ban nhân dân
+ Cấp xã: Do Ủy ban nhân dân xã phụ trách.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức Tổng cục quản lí đất đai bao gồm các đơn vị được tổ
chức theo sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng cục quản lí đất đai
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
16
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
chỉnh, bổ sung kế hoạch nhiệm vụ về dự toán ngân sách trình Tổng cục
trưởng; lập phương án phân bổ số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách nhà
nước hàng năm cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục theo sau khi được cấp có
thẩm quyền thông báo.
5. Trình Tổng cục trưởng giao chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ và dự toán
ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Tổng hợp, đề xuất các chương trình, đề án, dự án đầu tư và nhiệm vụ
chuyên môn của các cơ quan, đơn vị để trình Tổng cục trưởng.
7. Chủ trì hoặc phối hợp thẩm định dự án, thiết kế tổng dự toán, dự toán
chi tiết, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu theo phân cấp
trình Tổng cục trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.
8. Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc
Tổng cục thực hiện chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch 5 năm, kế
hoạch nhiệm vụ và dự toán ngân sách hàng năm sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
9. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các định mức, đơn giá sản phẩm
thuộc lĩnh vực quản lý đất đai theo phân cấp của Tổng cục trưởng; tham gia
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình,
quy phạm.
10. Thực hiện việc quản lý tài chính, kế toán theo quy định của đơn vị
dự toán cấp II, bao gồm: hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ
tài chính, kế toán của các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục; chủ trì kiểm tra, xét
duyệt, thông báo quyết toán tài chính hàng năm đối với các nguồn kinh phí
theo quy định; tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính của các đơn vị trực
thuộc trình Tổng cục trưởng.
11. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục trong việc
mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, việc đấu thầu, đặt hàng cung
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
lĩnh vực công tác được phân công.
Công chức của Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên.
2.1.4. Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi trường.
Vị trí và chức năng
1. Văn phòng là tổ chức trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, có chức
năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch,
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
19
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
nhiệm vụ công tác của Tổng cục; thực hiện công tác hành chính, quản trị, văn
thư, lưu trữ và tài vụ bảo đảm phục vụ các hoạt động của Tổng cục.
2. Văn phòng có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định
của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng ban hành chương trình, kế hoạch công tác
của Tổng cục và của Văn phòng; các đề án, dự án do Tổng cục trưởng giao
cho Văn phòng chủ trì thực hiện.
2. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; chủ trì hoặc
tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học theo phân công của Tổng cục trưởng.
3. Về công tác tổng hợp:
a) Trình Tổng cục trưởng ban hành quy chế làm việc của Tổng cục,
nội quy, quy định của cơ quan Tổng cục; tổ chức thực hiện sau khi được ban
a) Xây dựng kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm và tổ chức thực
hiện sau khi được giao;
b) Quản lý kinh phí và thực hiện công tác kế toán - tài vụ của cơ
quan Tổng cục;
c) Thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết các chế độ, chính sách đối với
công chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
5. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ:
a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật
của cơ quan Tổng cục;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác hành chính, văn thư,
lưu trữ, bảo mật đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục;
c) Tổ chức việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy chế
"Một cửa" tại cơ quan Tổng cục;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức
khánh tiết, lễ kỷ niệm các ngày lễ, ngày tết và ngày truyền thống của đất nước
theo quy định của Nhà nước.
6. Về công tác quản trị:
a) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, bảo đảm phương tiện và điều kiện
làm việc của cơ quan Tổng cục;
b) Thực hiện công tác xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở,
phương tiện và trang thiết bị làm việc của cơ quan Tổng cục;
c) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự, vệ sinh môi
trường, phòng cháy, chữa cháy, quốc phòng, tự vệ của cơ quan Tổng cục;
quản lý các công tác này đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục;
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
21
b) Phòng Kế hoạch - Tài vụ;
c) Phòng Hành chính - Văn thư, lưu trữ;
d) Phòng Quản trị;
e) Cơ sở II Văn phòng (tại thành phố Hồ Chí Minh).
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
22
Khoa Tài chính công
Luận văn tốt nghiệp
2.2. Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai, Bộ tài nguyên và môi
trường
Trải qua một thời kì dài từ lúc thành lập, từ đó cho đến nay mặc dù còn
gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên cán bộ, công chức tại Văn phòng đã nỗ lực hết
sức mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.2.1. Nguồn tài chính tại Văn phòng Tổng cục quản lí đất đai
Theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP qui định rõ kinh phí quản lý hành
chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp;
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
23
8.602.647.657
9.094.441.000
9.063.255.362
10.105.000.000
10.022.982.000
1.NSNN
8.654.000.000
8.602.647.657
9.094.441.000
9.063.255.362
10.105.000.000
10.022.982.000
a.Kinh phí thực hiện tự chủ
5.284.000.000
5.284.000.000
0
0
0
3.Thu khác
0
0
0
0
0
0
Nguồn: Kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2010, 2011, 2012 – Văn phòng Tổng cục quản lí
đất đai
Bùi Nguyên Kiêm – CQ 47/01.02
24
Khoa Tài chính công
25