BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
----------------------
PHẠM NGỌC HUY
ỨNG DỤNG
MẠNG NƠRON NHÂN TẠO TRONG
XỬ LÝ CẤP 2 TIN TỨC RA ĐA
Chuyên ngành: Kỹ thuật ra đa - dẫn đƣờng
Mã số:
62 52 02 04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội – 2016
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS-TS Nguyễn Thu Phong
2. TS Nguyễn Phùng Bảo
Phản biện 1: PGS.TSKH Đào chí Thành
Viện Cơ học/Viện HLKH và CN Việt Nam
Phản biện 2: PGS. TS Lê Anh Dũng
Viện tích hợp hệ thống/Học viện KTQS
Phản biện 3: PGS.TS Trƣơng Vũ Bằng Giang
trong đó cơ bản nhất là coi mục tiêu chuyển động thẳng đều và đủ
cách xa nhau, nghĩa là các xung sóng cửa liên kết và bám sát của các
mục tiêu khác nhau không bị cắt nhau. Nếu điều kiện này đƣợc thỏa
mãn, thuật toán sẽ đảm bảo độ chính xác và xác suất bám sát mục
tiêu gần với tối ƣu. Trong thực tế là khi mục tiêu bay theo nhóm, liên
tục cơ động các giả thiết nói trên không còn đúng nữa. Lúc đó, hiệu
quả các thuật toán trên bị giảm rất nhiều, đặc biệt phức tạp khi bám
sát các nhóm mục tiêu. Khi khoảng cách giữa các mục tiêu trong
nhóm bằng kích thƣớc các xung sóng cửa, các xung cửa sóng quỹ
đạo của các mục tiêu khác nhau nhiều lần giao cắt nhau, trong nhiều
trƣờng hợp sẽ dẫn đến nhận dạng sai điểm dấu, do đó tăng số điểm
dấu và giảm độ trung thực của thông tin. Trong trƣờng hợp khi các
mục tiêu cơ động, các chỉ tiêu này càng xấu hơn nữa. Các thuật toán
2
đang đƣợc áp dụng với các tham số điều chỉnh bất kỳ đều không thể
bám sát liên tục các nhóm mục tiêu [7], [49]. Vì vậy, bên cạnh những
điểm mạnh thì hạn chế lớn nhất của việc sử dụng các công cụ truyền
thống trong xử lý cấp 2 là chúng đòi hỏi rất tƣờng minh về mô hình
toán học trong khi đó, tính đa dạng của tình huống trên không khó có
thể biểu diễn một cách rõ ràng. Vì vậy, cùng với bài toán truyền
thống là làm chính xác các tham số quỹ đạo trong quá trình bám sát
thì việc nhận diện và lựa chọn điểm dấu trong số các điểm dấu thu
nhận đƣợc để làm mới tham số quỹ đạo, nối dài quỹ đạo trong khi
bám sát là nhiệm vụ không kém phần quan trọng. Đó chính là việc
liên kết điểm dấu (LKĐD).
Qua việc phân tích tình hình thực tế ở trên đã đặt ra yêu cầu
phải nghiên cứu áp dụng một phƣơng pháp xử lý LKĐD khác với
phƣơng pháp truyền thống để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao
lọc bám quỹ đạo ứng dụng công cụ mạng nơron nhân tạo Hopfield
trong LKĐD mục tiêu cùng với bộ chƣơng trình tính toán mô phỏng
đánh giá kết quả hoạt động xử lý cấp 2 thông tin ra đa đi kèm với bộ
tham số đầu vào phục vụ quá trình mô phỏng.
Tính mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đƣợc thể
hiện ở các kết quả nghiên cứu:
1. Việc nghiên cứu sử dụng mạng Hopfield sử dụng để
LKĐD là một hƣớng nghiên cứu mới so với các công cụ truyền
thống đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới thực hiện. Các kết quả
tính toán, mô phỏng trong luận án đã cho thấy trong điều kiện với
một số lƣợng mục tiêu nhất định, mục tiêu cơ động, quĩ đạo mục tiêu
giao cắt nhau, có nhiễu tác động…, nó đã khắc phục đƣợc những
khuyết điểm của các thuật toán truyền thống đang đƣợc áp dụng
trong xử lý cấp 2 tin tức ra đa.
2. Việc áp dụng thuật toán LKĐD theo xác suất trên cơ sở
ứng dụng mạng nơron nhân tạo (ANN) nằm trong bài toán lọc, bám
quỹ đạo đa mục tiêu trong điều kiện có nhiễu tác động theo hƣớng
Bayes cận tối ƣu là cách tiếp cận mới, đang đƣợc tiếp tục nghiên cứu
hoàn thiện để giải quyết nhiệm vụ trong thực tế. Trong điều kiện nhất
định, nó đã dung hòa ở đƣợc mâu thuẫn giữa khối lƣợng tính toán và
số lƣợng quỹ đạo bám sát.
4
3. Việc ứng dụng các phần mềm tin học hiện đại để tính
toán, mô phỏng hoạt động và đánh giá kết quả sau xử lý trong môi
trƣờng ảo là hƣớng tiên tiến đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong nghiên
cứu khoa học.
Lý thuyết áp dụng và công cụ lập trình đƣợc áp dụng trong
S
S3
1
S2
Phát hiện quỹ đạo
Bám sát quỹ đạo
Hình 1.3: Thuật toán phát hiện quỹ đạo “3-3”
Bám quỹ đạo đƣợc hiểu là quá trình “tiếp tục hóa” quỹ đạo
và ƣớc lƣợng tham số với độ chính xác cao hơn (chính xác hóa tham
số). Quá trình bám quỹ đạo trong xử lý cấp 2 sẽ bao gồm các bƣớc:
1. Lọc điểm dấu theo tiêu chuẩn để nối dài quỹ đạo (ghép điểm
dấu với quỹ đạo đã phát hiện).
2. Ước lượng tham số quỹ đạo (với các giả thiết ban đầu về quy
luật chuyển động của mục tiêu, sai số đo tọa độ và xây dựng
hàm mô tả quá trình đo).
3. Tính toán giá trị ngoại suy tọa độ ở nhịp lấy tin tiếp theo.
4. Loại bỏ quỹ đạo:
Các thuật toán đƣợc áp dụng trong các quá trình nói trên bao
gồm:
Thuật toán định cửa sóng đối
Thuật toán chọn lọc điểm dấu trong cửa sóng
Thuật toán ƣớc lƣợng tham số quỹ đạo
Thuật toán ngoại suy tham số quỹ đạo
Thuật toán LKĐD
tƣơng đối đơn giản, dễ thực hiện.
Để đánh giá chất lƣợng quá trình lọc bám quỹ đạo, thƣờng
ngƣời ta hay sử dụng các chỉ tiêu nhƣ: tỉ số các quỹ đạo đƣợc bám
trên tổng số các quỹ đạo nằm trong vùng phát hiện của hệ thống; độ
chính xác các tham số ƣớc lƣợng của quỹ đạo; số lƣợng trung bình
các quỹ đạo giả (lầm, v.v.)...
Nội dung nghiên cứu về bài toán LKĐD chủ yếu nằm trong
7
các mục 1.4.1 và 1.4.2 của Luận án.
1.4.1. LKĐD theo cách tiếp cận không Bayes, thuật toán “lân cận
gần nhất”
Mô tả trong các trang 19…21 của Luận án.
1.4.2 LKĐD theo cách tiếp cận Bayes cận tối ƣu, thuật toán PDA
và JPDA
Trong mục này bao gồm các nội dung:
1.4.2.1 Hợp thức điểm dấu đo
Trong điều kiện có nhiễu, để giảm sự phức tạp tính toán của
phƣơng trình cập nhật thì rất cần thiết phải hạn chế số lƣợng các
điểm dấu trong quá trình quan sát (hay đo đạc). Trong [20], BarShalom đã đề xuất thủ tục hợp thức cho một điểm dấu từ một mục
tiêu để liên kết với một quỹ đạo đã có đó là hình thành một cửa sóng
đa kích thƣớc để loại ra một số điểm dấu thu nhận đƣợc.
1.4.2.2 Thuật toán LKĐD theo xác suất của mục tiêu đơn (PDA)
Áp dụng công thức :
𝛽𝑗𝑡 (𝑘) =
𝑞𝑗𝑡 (𝑘)
𝑚𝑘 𝑡
𝑞 (𝑘)
8
lập có ý nghĩa kỹ thuật và thực tiễn rất lớn đối với điều kiện tác chiến
hiện đại.
- Việc sắp xếp dữ liệu điểm dấu, xác định chúng bằng các thuật toán
và tiêu chuẩn xem chúng thuộc quỹ đạo mục tiêu nào là nội dung cơ
bản của LKĐD.
- Lọc Kalman mà cơ sở toán học chính của nó là lý thuyết ƣớc lƣợng
thống kê là công cụ quan trọng trong giải bài toán xử lý cấp 2.
- Từ các nghiên cứu nói trên ta thấy ràng, LKĐD và lọc Kalman là
hai nội dung không thể tách rời trong xử lý cấp 2 tin tức ra đa .
Từ những kết luận nêu trên, có thể giới hạn nội dung nghiên
cứu "Ứng dụng công cụ mạng nơron nhân tạo trong xử lý cấp 2 tin
tức ra đa" là: Tập trung vào thực hiện nhiệm vụ LKĐD - khâu quan
trọng góp phần quyết định chất lƣợng các quá trình tiếp sau của lọc,
bám quỹ đạo.
CHƢƠNG 2
MẠNG NƠRON NHÂN TẠO VÀ ỨNG DỤNG MẠNG HOPFIELD
TRONGXỬ LÝ CẤP 2 TIN TỨC RA ĐA
2.1. Tổng quát về mạng nơron nhân tạo:
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về mạng nơron sinh học:
Trên Hình 2.1 có mô tả cấu trúc và quan hệ trong nơron sinh
học. Mạng nơron nhân tạo (Artificial Neuron Network-ANN) đƣợc
xây dựng theo nguyên lý tổ chức và hoạt động tƣơng tự não ngƣời và
đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau.
Dạng tổng quát của nơron nhân tạo đƣợc vẽ trên Hình 2.2.
Truyền phát
action Truyền thu
dendrite
đốt
S
wn
TruyÒn ph¸ t
(action)
n
x
i 1
i
wi
Y=f(s)
9
Hình 2.2: Mô hình tổng quát nơron nhân tạo
2.2.Phân loại mạng nơron:
2.2.1. Mạng nơron truyền thẳng:
2.2.1.1 Mạng nơron nhân tạo một lớp:
2.2.1.2 Mạng nơron nhân tạo nhiều lớp:
2.2.1.3 Mạng nơron nhân tạo lan truyền ngược:
2.2.2. Mạng nơron phản hồi:
2.2.2.1 Mạng Hopfield:
wj1
wij, với i = 1,2,...,n và i ≠ 𝑗 (nghĩa là tín hiệu ra của mỗi nơron thứ i
không đƣa ngƣợc trở lại đầu vào của chính nó wii=0). Trọng số của
mạng có tính chất đối xứng: wij=wji. Tập các giá trị đầu ra yi của tất
cả các nơron ở bƣớc thứ N nào đó sẽ tạo thành véctơ trạng thái Y N
của mạng. Mạng nhƣ vậy gọi là mạng Hopfield.
Hàm năng lượng mạng Hopfield, Định lý Lyapunov:
Cụ thể xem tài liệu [9] và luận án bản đầy đủ.
10
2.2.2.2 Một số ứng dụng của mạng Hopfield:
1. Ứng dụng trong phân lớp và nhận dạng
2. Ứng dụng mạng Hopfield trong bài toán tối ƣu hóa:
Nội dung bài toán nhƣ sau: Giả thiết rằng có n thành phố và đã
biết khoảng cách giữa các thành phố đó. Nhiệm vụ của người bán
hàng là phải thực hiện đi đến tất cả các thành phố đó với quãng
đường ngắn nhất mà không phải lặp lại một thành phố quá một lần.
Để giải quyết bài toán đã nêu, cách đặt vấn đề đơn giản nhất
là liệt kê tất cả các đƣờng đi khả thi để tính toán tổng khoảng cách
cho mỗi đƣờng đi và chọn đƣờng đi với quãng đƣờng ngắn nhất. Tuy
nhiên nếu là n thành phố thì số đƣờng đi khả thi sẽ là n!/2n. Do vậy,
dù là đơn giản, nhƣng cách đặt vấn đề nhƣ trên sẽ là không khả thi.
Yêu cầu của bàn toán chỉ là xác định con đƣờng ngắn nhất nối một
tập hữu hạn nào đó các thành phố với điều kiện mỗi thành phố chỉ
đƣợc tính một lần.
Đầu những năm 80 của thế kỷ trƣớc, ngay sau khi xây dựng
xong mô hình mạng nơron mang tên mình, Hopfield đã cùng đồng
nghiệp Tank [38] đã xây dựng cách tiếp cận giải bài toán TSP. Theo
đó, để biểu diễn các hành trình có thể, hai nhà bác học đã đề xuất xây
dụng một dạng ma trận đặc biệt, mà trong đó, các thành phố đƣợc thể
Tốt
10
581
1.8075
Tốt
15
1021
3.2873
Tốt
20
2433
7.6458
Tốt
25
5292
- Các điều kiện ràng buộc cho từng bài toán cùng tƣơng tự:
Điều kiện ràng buộc theo hàng ma trận:
+ Với TSP: Không thể cùng một lúc đến hai thành phố.
+ Với JPDA: Không thể ứng với một quỹ đạo mà lại có hai
điểm dấu.
Điều kiện ràng buộc theo cột ma trận:
+ Với TSP: Với mỗi thành phố chỉ đƣợc đến đúng một lần.
+ Với JPDA: Không thể với một điểm dấu mà lại có nguồn
gốc từ hai mục tiêu.
Điều kiện xét tất cả các sự kiện: tất cả các thành phố đều
đƣợc xem xét (TSP) tƣơng ứng là tất cả các điểm dấu đều đƣợc xét
(JPDA). Vì vậy, về nguyên tắc việc xây dựng hàm năng lƣợng E cho
hai bài toán cũng tƣơng ứng nhƣ nhau (ngoại trừ một số hạng trong
hàm năng lƣợng của JPDA có thêm một ràng buộc qui định tổng các
xác suất liên kết của một quỹ đạo bằng 1 thỏa mãn phƣơng trình
(1.36), trong hàm năng lƣợng ETSP không có ràng buộc này).
Tóm lại, vì có nhiều điểm tƣơng đồng giữa hai bài toán nên
phƣơng pháp giải cũng không có nhiều sự khác nhau. Trong mục
trƣớc đã xem xét cách giải bài toán TSP sau đây sẽ áp dụng vào giải
bài toán JPDA.
2.3.2 Quá trình áp dụng mạng Hopfield giải bài toán LKDĐ ra
đa trong xử lý cấp 2 :
Ở đây, việc xác định xác suất LKĐD 𝛽𝑥𝑖 (𝑘) từ các hàm hợp
lý cũng gần giống và tƣơng tự nhƣ giải bài toán TSP. Nếu quy ƣớc
mức đầu ra của nơron trong mạng là xác suất LKĐD, thì có thể xây
dựng mô hình mạng với chỉ số hàng là các điểm dấu đo đƣợc và chỉ
số cột là các mục tiêu, đầu vào mạng là các hàm hợp lý và đầu ra là
13
Hopfield cũng đƣợc giải quyết tƣơng tự nhƣ bài toán TSP. Đặc biệt
trong đó, việc tính toán, xác định xác suất liên kết điểm dấu có mở
rộng sử dụng thêm một hệ số trong xây dựng hàm năng lƣợng (2.15)
bằng việc sử dụng hàm hợp lý chuẩn hóa (2.16) và bốn điều kiện
ràng buộc sẽ dẫn tới việc mạng sẽ ổn định khi hàm năng lƣợng đạt
giá trị cực tiểu, khi đó các giá trị xác suất liến kết sẽ đƣợc lấy tại đầu
ra của mạng. Việc lựa chọn hợp lý các hệ số M1 …M4 sẽ quyết định
thời gian hội tụ của mạng.
CHƢƠNG 3
MÔ PHỎNG, TÍNH TOÁN KẾT QUẢ TRÊN PHẦN MỀM MATLAB
3.1 Đặt đầu bài tính toán mô phỏng và tiêu chí đánh giá:
3.1.1 Mô tả đầu bài tính toán mô phỏng:
1. Mô tả đầu bài:
"Ứng dụng công cụ mạng Hopfield tính toán xác suất LKĐD
dùng trong lọc, bám quỹ đạo trong xử lý cấp 2 tin tức ra đa với số
14
lượng mục tiêu Imax được xử lý trong điều kiện có nhiễu tác động.
Tiến hành đánh giá chúng theo các tiêu chí lựa chọn".
2. Các dữ liệu đầu vào:
- Số lƣợng quỹ đạo có thể thực hiện không vƣợt quá Imax.
- Số các chu kỳ nhịp lấy tin là Kmax.
- Trong từng chu kỳ nhịp lấy tin k và ứng với mỗi quỹ đạo,
tồn tại không quá 1 điểm dấu chân thực và không quá số điểm dấu
giả xác định .
3. Các kết quả đầu ra cần có:
- Các quỹ đạo đƣợc lọc, bám thể hiện trên đồ thị từng quỹ đạo
tƣơng ứng với số lƣợng mục tiêu khác nhau.
k : 1
Khởi tạ o vịtríban
đầu cho cá c quỹ
đạ o
k k max
-
End
+
Mạ ng Hopfield
tí
nh XS LKĐ D
Xuất dữ liệu về
xá c suất liê n kết
Lọc Kalman
Xuất dữ liệu
quỹ đạ o
k : k 1
Hỡnh 3.1: Lu thut toỏn tng quỏt
o mc tiờu th i. Giỏ tr u ra ca nron ny s c a n u
vo ca cỏc nron khỏc trong mng thụng qua mt trng s tip hp
Tx,i,y,j. Tỏc ng vo mi nron cũn cú thnh phn h s bias Ix,i
Gmax
+
Luu tập dữ liệu tạo giả
dù ng cho tính toán 24
Gán tập điểm dấu
Đ ặt
3
14
M : 0; M max
End
15
25
i
[ 0i ; R0i ;Vi ; HBi ; J max
]
i : 1 I max
-
k k max
4
M : M m
18
? k
k max
i
1 J max
-
+
-
Vi : Vi ai Tqs
HBi : HBi HBi
19
M Gmax I max
+
im m
-
20
Hỡnh 3.2: Lu thut toỏn to, xut d liu u vo
Theo phõn tớch cỏc mc trc, cựng vi vic tham kho
tham s k thut ca cỏc i ra a v mỏy bay trong thc t, b s
liu u vo dựng cho tớnh toỏn, mụ phng c tng hp v khi
to ban u tng ng trong cỏc Bng 3.1 v 3.2
Kt qu mụ phng: (T Hỡnh 3.4 n Hỡnh 3.13 trong lun ỏn).
Quan sỏt kt qu mụ phng LKD, lc bỏm bng cụng c
17
Tm
V0,1
…..
ch ỉ
số i,
j
…..
....
V1,2
…..
U1,j
…..
I1,j
....
…..
Nơ ron
…..
....
Hướng lan truyền
....
…..
....
…..
…..
Hình 3.3: Tổ chức mạng Hopfield xác định xác suất LKĐD
mạng nơron Hopfield, ta có những nhận xét nhƣ sau:
Các quỹ đạo sau lọc bám (đƣờng màu đỏ) đều thể hiện đúng
các quy luật chuyển động của mục tiêu nhƣ đầu bài (đƣờng
Về thời gian xử lý LKĐD, lọc bám (các Bảng 3.3 … 3.5), khi
số lƣợng mục tiêu còn ít (dƣới 5 mục tiêu), thời gian xử lý
của hai phƣơng pháp gần nhƣ bằng nhau nhƣng khi số lƣợng
mục tiêu tăng lên thì đã có sự khác nhau rõ rệt. Đến 20 mục
tiêu thì phƣơng pháp truyền thống đã không còn đảm bảo
đƣợc nữa, trong khi đó mạng nơron vẫn đảm bảo có kết quả
lọc bám ở đầu ra. Trong phƣơng pháp nơron, các mục tiêu
đƣợc xử lý song song nên thời gian xử lý với mỗi mục tiêu là
nhƣ nhau trong toàn bộ chu kỳ quan sát của đài ra đa.
Với cấu hình máy tính không phải là cao(máy tiń h
DESKTOP có cấ u hin
̀ h Pentium I 5 cores, tố c đô ̣ 3GHz,
RAM 4GB), với kết quả lọc bám 20 mục tiêu nhƣ mô phỏng
đã đủ để chứng minh cho tính khả thi của phƣơng pháp này.
Nếu thực hiện trên công nghệ nhúng (FPGA), DSP… thì tốc
độ xử lý sẽ đƣợc nâng cao hơn nữa, kết quả là số lƣợng quỹ
đạo đƣợc bám sát sẽ đƣợc nhiều hơn.
19
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. Kết quả của luận án:
1. Đã tổng hợp một cách hệ thống về lý thuyết bài toán xử lý
cấp 2 tin tức ra đa từ các mô hình tổ chức hệ thống ra đa đến
các thuật toán đã áp dụng trong quá trình xử lý. Thông qua
việc nghiên cứu, phân tích các thuật toán LKĐD ứng với các
không gian mô hình động học của mục tiêu kết hợp với các
tính chất, kết quả của lọc Kalman đã khẳng định LKĐD và
lọc, bám quỹ đạo là hai mặt của một vấn đề không thể tách
rời trong quá trình xử lý cấp 2 tin tức ra đa và đặc biệt quan
hình hóa, lập trình phần mềm mô phỏng tính toán, xử lý đƣa
ra kết quả nhƣ thực tế xử lý trên đài ra đa và đánh giá các kết
quả nghiên cứu đối với các nội dung trên theo các tiêu chí
đánh giá nhƣ: số lƣợng quỹ đạo bám trên tổng số quỹ đạo
thực ở các tình huống khác nhau, độ chính xác ƣớc lƣợng
tham số quỹ đạo và chất lƣợng bám sát. Đã tiến hành tổng
hợp lƣu đồ thuật toán mô phỏng tổng quát (Hình 3.1). Đã
tính toán xác suất LKĐD sử dụng mạng Hopfield theo
phƣơng pháp cực tiểu hóa hàm năng lƣợng đƣợc xây dựng
theo phƣơng trình Lyapunov với bốn điều kiện biên (bốn
điều kiện ràng buộc) (2.17) ÷ (2.20). Công cụ mô phỏng sử
dụng phần mềm tiên tiến MATLAB cho phép xem xét trực
quan, đánh giá chính xác các kết quả quá trình xử lý cấp 2
tin tức ra đa ứng dụng công cụ mạng nơron. Các kết quả mô
phỏng đã chứng minh ƣu thế về mặt thời gian thực của công
cụ mạng nơron.
B. Những đóng góp mới của luận án:
Luận án đã có những đóng góp nhƣ sau vào lĩnh vực nghiên cứu
xử lý cấp 2 tin tức ra đa:
1. Đã nghiên cứu áp dụng một phƣơng pháp để LKĐD ra đa mà cụ
thể là xây dựng một bộ lọc bám quỹ đạo mục tiêu ra đa với việc ứng
dụng phần mềm MATLAB xây dựng bộ chƣơng trình phần mềm mô
phỏng, tính toán xử lý LKĐD trong xử lý cấp 2 tin tức ra đa áp dụng
thuật toán JPDA dùng công cụ mạng nơron Hopfield so sánh với
phƣơng thức tính toán giải tích đơn thuần. Phƣơng pháp mới này tỏ
21
rõ sự ƣu việt trong các tình huống trên không phức tạp , nhiều mục
tiêu nhóm có quỹ đạo giao cắt nhau và có nhiễu tác động ảnh hƣởng
22
toán, mô phỏng là đáng tin cậy và đúng đắn về mặt lý thuyết. Với các
kết quả này là cơ sở để có thể triển khai trong thực tế ở một mức độ
nhất định tùy thuộc vào cấu hình phần cứng của thiết bị xử lý và sự
đầu tƣ hoàn thiện phần mềm.
D. Kiến nghị, phƣơng hƣớng phát triể n của luâ ̣n án
Có thể tiếp tục nghiên cứu phát triển luận án theo các hƣớng
nhƣ sau:
1. Nghiên cứu lƣ̣a cho ̣n thêm m ột số loại mạng nơron khác (ví dụ
mạng truyền thẳng, mạng Hamming…) với cấ u hình ma ̣ng phù
hơ ̣p hơn để tiế p tu ̣c giảm tố c đô ̣ tin
́ h toán .
2. Nghiên cƣ́u áp du ̣ng kế t quả của luâ ̣n án vào thiế t bi ̣kỹ thuâ ̣t cu ̣
thể lắ p trên đài ra đa phu ̣c vu ̣ chiế n đấ u , ƣu tiên áp dụng công
nghê ̣ nhúng , FPGA...để tăng tốc độ xử lý . Để hiện thực hoá điều
này, cần giải quyết một loạt các bài toán phức tạp về gia công tín
hiệu ra đa sơ cấp, tổ chức đảm bảo dòng dữ liệu ổn định trong các
nhịp lấy tin, chuẩn hoá tín hiệu, lập trình phần mềm xử lý một
cách hợp lý.
KẾT QUẢ MÔ PHỎNG:
Hình 3.10: Ƣớc lƣợng tốc độ của mục tiêu khi LKĐD theo
phƣơng pháp mạng nơron
Hình 3.11: Kết quả lọc bám bằng phƣơng pháp mạng nơron với
nhiễu tác động có mật độ thấp
Hình 3.12: Kết quả lọc bám bằng phƣơng pháp mạng nơron với