Đề tài Lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu - Pdf 34

I. MỞ ĐẦU
Nhờ đổi mới, Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng đã đạt được
những tiến bộ về kinh tế-xã hội rất quan trọng. Cuộc sống của người dân ngày một
nâng cao, nhu cầu mọi mặt của con người ngày càng tăng thêm. Những phương tiện
giao thông hiện đại như máy bay, ô tô, xe gắn máy... trở thành quen thuộc và cần thiết
trong đời sống của mỗi gia đình. Đồng thời, tăng trưởng kinh tế cao cũng làm cho nhu
cầu sử dụng các nguồn năng lượng, trước hết là xăng dầu tăng nhanh.
Đi đôi với đó là khả năng sự cố tràn dầu ngày càng dễ xảy ra với nhiều hình thức
phức tạp. Công tác bảo vệ môi trường đã trở thành mối quan tâm của tỉnh và đặc biệt
là trú trọng đến sự cố tràn dầu trên các cửa hàng bán xăng dầu . Vì vậy Xây dựng kế
hoạch ứng phó sự cố tràn dầu nhằm nâng cấp và bổ sung hoàn thiện phương án hiện
hữu. Bố trí nhân lực, phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng và xây dựng quy trình
phù hợp, để sẵn sàng phòng ngừa - ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu. Xây dựng lực
lượng chuyên nghiệp, đào tạo huấn luyện diễn tập thành thạo, ứng phó kịp thời, hiệu
quả mọi trường hợp xảy ra sự cố. Trong các trường hợp sự cố tràn dầu phải tổ chức
ứng phó kịp thời, khắc phục nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường do
sự cố tràn dầu gây ra. Thu gom hiện trường và giải quyết sau sự cố tràn dầu nhằm
đảm bảo vệ sinh môi trường.
Nhận thấy được mục đích của kế hoạch, sau khi nhận được công văn của UBND huyện
Thiệu Hóa, “Cửa hàng xăng dầu Hòa Thuận” đã phối hợp cùng với Đoàn Mỏ - Địa chất
Thanh Hóa tiến hành “lập kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu”.
Cơ sở pháp lý.
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014, ban hành ngày 23/06/2014 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Căn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng chính
phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định về xác
định thiệt hại đối với môi trường.
- Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về


Bảng 2.1. Toạ độ các điểm góc giới hạn.
Tọa độ VN 2000
(Kinh tuyến trục 105000’, múi chiếu 30)
X(m)
Y(m)

Điểm góc

Khu vực cửa hàng kinh
doanh xăng dầu có diện
tích: S= 1.250m2

1
2

0570.984
0570.992

2203 605
2203 627

3

0570.969

2203 628

4


6

7

8

9

10

11

12

Năm 2013

16,2 20,2 23,0 24,3 28,2

28,9

28,0

28,2 26,4

24,7

22,0

15,3



3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm
2013

85

89

89



87

91

91

90

86

88

80

(Nguồn:Trạm khí tượng nông nghiệp Yên Định)
c. Lượng mưa. Mưa là một trong những yếu tố quan trọng làm thanh lọc các
chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước, vì vậy mức
độ ô nhiễm vào mùa mưa thường thấp hơn mùa khô.
Lượng mưa bình quân năm 2014 là 1.585 mm; mùa mưa kéo dài trong 06 tháng
từ tháng 5 đến tháng 10. Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7: 372,5 mm; Tháng có
lượng mưa nhỏ nhất là tháng 1: 1,5mm; Số ngày mưa trung bình trong năm 137 ngày.
Bảng 2.4: Lượng mưa bình quân đo tại trạm khí tượng nông nghiệp Yên Định (mm)
Tháng

01

02

3


193,5

215,9

7

8

9

10

11

12

407,4 360,6 341,6 189,8

32,6

10,4

372,5 319,2 152,1

13,8

25,8

58,7


6

7

8

9

10

11

12

58,0

80,0

110,5

191,4

185,1

150,8

153,9

99,8

(Nguồn:Trạm khí tượng nông nghiệp Yên Định)
e. Sương.
Sương mù: Thường xuất hiện trong mùa đông và mùa xuân. Số ngày có sương
mù trong năm tập trung vào các tháng 11 và 12, từ 6 - 8 ngày, sương mù xuất hiện làm
tăng độ ẩm không khí và đất.
Sương muối: Những năm rét nhiều, sương muối xuất hiện vào tháng 1 và tháng 2
gây ảnh hưởng tới sản xuất, tuy nhiên mức độ gây hại không lớn.
f. Gió, bão.
- Gió: Hàng năm ở khu vực này vẫn chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa:
+ Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc thường rét, khô và hanh, xuất hiện từ tháng 9
đến tháng 3 năm sau.
+ Mùa hè: Có gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8 mang hơi nước từ biển
vào, thường có mưa.
Ngoài ra, trong mùa này còn có gió Tây Nam (dân gian thường gọi là gió Lào)
xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 7 gây ra tình trạng nóng và khô hạn. Gió này thường
kéo dài từ 15 - 20 ngày chia làm nhiều đợt trung bình mỗi đợt từ 2 -3 ngày, dài hơn là
6 - 7 ngày gây ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và đời sống dân cư.
Hướng gió thịnh hành nhất vẫn là Đông và Đông Nam, tốc độ trung bình 1,1 m/s,
lớn nhất là 20 m/s.
- Bão: thường đổ bộ từ biển vào từ tháng 7 đến tháng 10, tốc độ gió cấp 8 - 9 cá
biệt có thể tới cấp 11 - 12 kèm theo mưa to, gây thiệt hại về tài sản, tác hại đến cây
trồng, vật nuôi...
(Nguồn: Trạm khí tượng nông nghiệp Yên Định)

1.3. Đặc điểm thủy văn.
Chế độ thủy văn khu vực cửa hàng xăng dầu theo chế độ thủy văn của lưu vực
sông Chu, theo số liệu trạm thủy văn Giàng đo được như sau:
- Mùa cạn: Từ tháng XII năm trước đến tháng V năm sau, mực nước nhỏ nhất
năm thường xuất hiện tromg tháng IV và tháng V, mùa cạn thường có lũ tiểu mãn
vào cuối tháng IV hoặc đầu tháng V. Năm 2014 mực nước nhỏ nhất xuất hiện vào

+ Dầu xuất bán bình quân: 25m3/tháng = 300m3/năm.
- Cửa hàng kinh doanh chủ yếu là: Dầu DO; Xăng Mogas 92.
+ Bể chứa dầu với dung tích chứa khoảng 25m 3/bể tương đương với 20,5 tấn/bể
(với tỷ trọng của dầu DO là 0,82tấn/m3);
+ Bể chứa xăng với dung tích chứa khoảng 25m 3/bể x 01bể tương đương với
18,25 tấn/bể (với tỷ trọng của xăng là 0,73 tấn/m3);
Vậy tổng dung tích bể chứa của cây xăng là: 38,75tấn
=> Cửa hàng thuộc loại cây xăng cấp 4.

2.2. Đặc điểm kinh tế của cơ sở.
Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Hòa Thuận tại thôn Minh Đức, xã Thiệu Long,
huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa được cấp phép hoạt động kinh doanh xăng dầu theo
giấy phép kinh doanh số: 2601000489 cấp ngày 18 tháng 5 năm 2006 với các ngành
nghề chủ yếu:
- Kinh doanh xăng, dầu;
- Bán buôn tổng hợp;
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng;
Với tổng số CBCNV làm việc tại cửa hàng xăng dầu là 4 người;
Trong đó:
- Quản lý cửa hàng đồng thời là chủ Doanh nghiệp:
5

01 người;


- Nhân viên bán hàng: 02 người;
- Kế toán: 1 người
=> Đây cũng chính là lực lượng chính tham gia ƯPSCTD của cơ sở.

3. Lực lượng và phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu hiện có của cơ sở.


Bảng 2.6: Trang thiết bị PCCC.
STT
1

Phương tiện chữa cháy
Máy bơm chữa cháy P = 22KW. H=80m; Q=60m3/h
6

Đơn vị

Số lượng

Cái

01


2
3
4
5
6
7

Giàn phun nước làm mát bể chứa
Bình bột chữa cháy MFT 35
Bình khí chữa cháy CO2 (MT3)
Chăn chiên chữa cháy
Bể nước chữa cháy

Thùng chứa có bánh xe
Tấm thấm dầu
Bột thấm dầu Kleen Sweep
Gối thấm dầu
Cuộn thấm dầu
Chổi quét dầu
Máy bơm hút dầu
Phao quây thấm dầu trên mặ
nền xi măng

Số lượng
2 Cái
10 tấm
3 bao
2 cái
1 cuộn
2 cái
1 cái
10 m

Ghi chú
100 lít/Cái
Kích thước: 40x50cm
10kg/bao
Kích thước: 20cm x 25cm
Kích thước: 50m x 40cm x 2mmm
Mới
Loại công suất 50m3/giờ
Mới


- Đến đơn vị huyện Thiệu Hóa:
+ Lực lượng PCCC chuyên nghiệp - Công an huyện Thiệu Hóa
(số điện thoại: 0373.842.094).
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa.
(số điện thoại:0373.842.080 )
+ Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thiệu Hóa.
(số điện thoại:0373.842.073 )
+ UBND huyện Thiệu Hóa. (số điện thoại: 0373.842.070 )
- Đến đơn vị tỉnh Thanh Hóa:
+ UBND tỉnh Thanh Hóa. (số điện thoại:0373.852.246 )
+ Văn phòng Ban Chỉ Đạo ƯPSCTD tỉnh Thanh Hóa.
(số điện thoại: 0373.856.389)
+ Sở tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. (số điện thoại: 0376.256.157)
5.2. Triển khai lực lượng ứng phó sự cố tràn dầu.
a. Công tác chỉ huy, chỉ đạo.
- Khi có sự cố tràn dầu xảy ra Cửa hàng trưởng đồng thời là chủ Doanh nghiệp
có trách nhiệm chỉ huy, tổ chức triển khai lực lượng phương tiện tại chỗ của đơn vị để
ứng phó sự cố theo phương án giả định.
- Trường hợp Chủ doanh nghiệp đi vắng khi có sự cố tràn dầu xảy ra thì các nhân
viên có mặt tại cửa hàng thông báo nhanh cho chủ doanh nghiệp biết đồng thời thực
hiện theo các bước đã được diễn tập và chờ chủ Doanh nghiệp về thông báo nhanh tình
hình và nội dung đã triển khai để trực tiếp chỉ huy xử lý sự cố.
b. Triển khai lực lượng tham gia phối hợp.
* Trường hợp dầu tràn trên phạm vi quy mô lớn thì Chủ doanh nghiệp báo ngay
cho cơ quan quản lý nhà nước nơi gần nhất như: UBND huyện, Phòng tài nguyên môi
trường huyện, UBND xã, Công an, lực lượng Cảnh sát PCCC,... tùy theo tính chất, quy
mô mà chủ cơ sở báo cáo về (UBND tỉnh, Văn phòng Ban Chỉ Đạo ƯPSCTD tỉnh
Thanh Hóa, Sở tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa).
- Đến đơn vị xã Thiệu Long:
+ UBND xã Thiệu Long. (số điện thoại: 0373.816.047)

+ Chịu trách nhiệm chỉ huy hiện trường, khắc phục hậu quả sự cố.
+ Tập hợp các nhân viên để rút kinh nghiệm sau sự cố.
6. Các khu vực và nguyên nhân gây tràn dầu.
6.1. Khu vực có khả năng gây tràn dầu.
- Khu vực nhập xăng dầu từ ô tô xi téc vào bể.
- Tại khu vực bể chứa và các đường ống dẫn xăng dầu.
- Tại khu vực cột bơm xuất bán xăng dầu.
6.2. Nguyên nhân gây tràn dầu.
a. Nguyên nhân chủ quan.
- Do sự bất cẩn trong công tác bơm dầu từ xe tra nạp vào bể chứa bị tràn ra ngoài.
- Quá trình bơm xuất bán cho khách hàng bị rơi vãi xuống đất hoặc bất cẩn của
nhân viên bán hàng khi bơm đầy và tràn ra ngoài.
9


- Công tác kiểm tra, bảo dưỡng bể, đường ống công nghệ chưa thường xuyên.
b. Nguyên nhân khách quan.
- Vỡ các đường ống dẫn dầu, hoặc vỡ téc do bị xuống cấp.
- Do thiên tai như: lũ lụt, bão, động đất,… gây ra làm vỡ đường ống dẫn dầu, vỡ
bồn chứa hoặc xăng dầu tràn lên từ miệng bể khi nước dâng lên.
7. Dự kiến tình huống và phương án ứng phó sự cố tràn dầu.
7.1. Tình huống 1:
Giả định: Khi xe ô tô xi téc đang nhập xăng dầu vào bể chứa xăng dầu của cửa
hàng thì bị bục ống mềm khiến dầu tràn xuống sân bê tông chỗ nhập xăng dầu.
+ Thời điểm xảy ra vào ban ngày.
+ Khối lượng: Dầu tràn ra ngoài khoảng 10m3 loang trên sân bãi Cửa hàng.
+ Hướng gió: Về mùa đông, gió cấp 4 thổi theo hướng Tây Bắc.
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh: Tại thời điểm này các hoạt động tại cửa hàng
diễn ra bình thường.
- Phương án ứng phó sự cố:

+ Hướng gió: Về mùa hè, gió cấp 3 thổi theo hướng Đông Nam.
+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh: Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh tại
cửa hàng vẫn diễn ra bình thường.
- Phương án ứng phó sự cố:
Bước 1: Xử lý ban đầu.
+ Bảo vệ tài sản, hiện trường nơi xảy ra sự cố đồng thời triển khai phương án
PCCC tại chỗ.
+ Nhân viên bán hàng phát hiện sự cố lập tức dừng ngay việc bán hàng và nhanh
chóng đóng chặt tất cả các van liên quan đồng thời thông báo cho Cửa hàng trưởng tức
chủ Doanh nghiệp biết.
+ Khi đã đóng chặt van thì nhân viên bán hàng nhanh chóng bằng mọi biện pháp
hạn chế dầu chảy tràn ra môi trường.
+ Chủ doanh nghiệp thu thập thông tin, phân tích tình hình và triển khai nhanh
chóng kế hoạch ứng phó, đồng thời thông báo đến lực lượng Cảnh sát PCCC và đến
các cấp, các nghành có liên quan biết và theo dõi.
Bước 2: Triển khai phương án.
+ Chủ doanh nghiệp huy động lực lượng, phương tiện để sẵn sàng ứng phó sự cố
tràn dầu.
+ Dùng phao quây ngăn không cho dầu lan rộng ra môi trường sau đó dùng máy
bơm hút dầu vào thùng Phuy của cửa hàng.
+ Sau đã khi hút phần dầu loang trên mặt sân thì phần dầu loang bám trên mặt bê
tông sẽ được xử lý bằng bột thấm và giấy thấm dầu.
+ Phần bột thấm dắc trên nền dầu loang sẽ dùng chổi quét dầu thu gom cho vào
thùng chứa riêng còn các giấy thấm dầu sẽ cho vào các thùng chứa riêng để đơn có
chức năng xử lý.
7.3. Tình huống 3:
Giả định: Mưa bảo lớn sấm sét làm vỡ bể chứa xăng dầu khiến dầu tràn ra khu
vực cửa hàng và khu vực đất nông nghiệp phía Bắc cửa hàng.
+ Thời điểm xảy ra vào ban ngày, trời đang mưa và cửa hàng đang mất điện.
+ Khối lượng: Dầu tràn ra ngoài khoảng 25 tấn.

+ Các loại nước nhiễm dầu, rác nhiễm dầu, đất nhiễm dầu sẽ được phân loại cho
vào các thùng chứa riêng biệt có nắp đậy và được để nơi khô ráo, an toàn. Trước khi
chứa vào các thùng này phải kiểm tra sự chắc chắn của các thùng tránh trường hợp bục vỡ.
+ Khi vận chuyển dầu thu gom không được để cho dầu rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường.
9. Giải quyết sự cố.
9.1. Các tài liệu cần thiết liên quan:
Doanh nghiệp tư nhân Thành Thủy chủ trì lập các biên bản sau:
- Biên bản xác định thời gian, địa điểm, tóm tắt diễn biến sự cố và nhận định ban
đầu về nguyên nhân sự cố.
12


- Biên bản xác định số lượng dầu, loại dầu thất thoát và phạm vi ảnh hưởng.
- Biên bản mô tả tóm tắt về các công việc đã triển khai ứng cứu sự cố.
- Biên bản xác định đã hoàn thành ứng cứu sự cố, làm sạch môi trường và lượng
dầu thu hồi.
(Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ƯPSCTD, Doanh nghiệp sẽ ký hợp
đồng với đơn vị có chức năng để xử lý chất thải nguy hại).
9.2. Giải quyết hậu quả do sự cố gây ra.
a. Công tác bồi thường.
Doanh nghiệp chúng tôi cam kết đảm bảo về tài chính thực hiện việc bồi thường
sau sự cố tràn dầu gây ra:
- Căn cứ pháp lý cơ bản để bồi thường thiệt hại về môi trường gây ra do sự cố
tràn dầu.
- Chi phí cho ứng cứu sự cố, như ngăn dầu, san dầu, gom dầu, xử lý dầu cặn, làm
sạch môi trường v.v...
- Bồi thường thiệt hại về kinh tế cho các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại trực tiếp do sự
cố xảy ra (đối với việc nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, hay các hoạt động sản xuất nông
nghiệp khác, v.v...).
- Bồi thường cho việc khôi phục môi trường bị suy thoái hoặc huỷ hoại do ô nhiễm.

Danh sách các cán bộ - nhân viên sẽ được đi đào tạo, tập huấn của cơ sở.
STT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ

SỐ ĐIỆN THOẠI

1

Lê Xuân Hiền

Chủ Doanh nghiệp

0977.923.487

2

Đỗ Thị Hiền

Nhân viên bán hàng

01655.401.457

3

Lê Xuân Thành

Nhân viên bán hàng

* Kinh phí cử cán bộ đi tập huấn 04 người là 5.000.000 đồng/ năm
14


* Kinh phí ứng cứu khi có sự cố ( dự tính ): 6.000.000 đồng
* Kinh phí thuê xử lý chất thải thu gom dự kiến: 5.000.000 đồng.
Tổng kinh phí dự tính: 23.000.000 đồng
Bằng chữ: ( Hai mươi ba triệu đồng chẵn).

15


MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU........................................................................................................................1

Cơ sở pháp lý.........................................................................................................1
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU.........................................2

1. Đăc điểm điều kiện tự nhiên...............................................................................2
1.1. Vị trí địa lý......................................................................................................2
1.2. Khí tượng thủy văn..........................................................................................2
1.3. Đặc điểm thủy văn...........................................................................................4
2. Tính chất, quy mô đặc điểm kinh tế của cơ sở.....................................................5
2.1. Quy trình, quy mô kinh doanh của cơ sở..........................................................5
2.2. Đặc điểm kinh tế của cơ sở..............................................................................5
3. Lực lượng và phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu hiện có của cơ sở. . .6
3.1. Lực lượng tham gia ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở......................................6
3.2. Phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở...................................6
4. Biện pháp phòng ngừa chủ yếu. ........................................................................7
5. Nguyên tắc chung giải quyết sự cố tràn dầu........................................................7


PHỤ LỤC

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status