LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiện cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong bài nghiên cứu là trung thực xuất phát từ
tình hình thực tế của dự án.
Tác giả
DANH MỤC VIẾT TẮT
FDI
: Đầu tư quốc tế trực tiếp
BBC
: Hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT
: Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
NSRP : Công ty trách nhiệm hữu hạn lọc hóa dầu Nghi Sơn
PVN
: Tập đoàn dầu khí Việt Nam
KPI
: Công ty dầu mỏ Kuwai
IKC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng thống kê tiến độ của dự án tính đến hết tháng 2/2015.
Bảng 2: Bảng thống kê số tiền giải ngân thực tế theo giai đoạn vào nhà
máy lọc hóa dầu Nghi Sơn.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT..................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..............................................................................
MỤC LỤC .......................................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 Khái quát về dự án FDI và môi trường đầu tư ............................ 3
1.1 Lý luận về dự án FDI ............................................................................ 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dự án FDI ................................................. 3
1.1.2 Phân loại dự án FDI ....................................................................... 4
1.1.3 Chu trình thực hiện dự án FDI ....................................................... 5
1.2 Khái quát về môi trường đầu tư ............................................................ 8
1.2.1 Khái niệm ...................................................................................... 8
1.2.2 Kết cấu môi trường đầu tư ............................................................. 9
1.3 Ảnh hưởng của môi trường đầu tư trong nước đối với việc thực hiện dự
án FDI ...................................................................................................... 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................. 15
CHƯƠNG 2 Thực trạng môi trường đầu tư trong nước ảnh hưởng đến việc
thực hiện dự án FDI vào nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn – Thanh Hóa ....... 16
2.1 Một số nét khái quát về khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn ............. 16
2.1.1 Mục tiêu chung của dự án ............................................................ 16
LỜI NÓI ĐẦU
Chế biến dầu khí là một trong những lĩnh vực hoạt động chính, đóng
vai trò quan trọng cho sự phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, với mục
đích nâng cao giá trị tài nguyên dầu khí, tiết kiệm ngoại tệ và góp phần đảm
bảo an ninh năng lượng, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước. Dự
án lọc hóa dầu Nghi Sơn là một dự án lớn nhất cả nước có sự tham gia góp
vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, dự án đã được khởi công vào năm 2013
và dự kiến hoàn thành, đi vào hoạt động vào năm 2017. Đề tài: “ Hoàn thiện
môi trường đầu tư nhằm thức đẩy thực hiện dự án FDI vào nhà máy lọc hóa
dầu Nghi Sơn – Thanh Hóa” là một đề tài tương đối với mẻ. Đề tài xoay
quanh vấn đề về môi trường đầu tư trong nước, những tác động của môi
trường đầu tư trong nước có ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án, tìm ra
những mặt tích cực và hạn chế để từ đó có thể đề xuất một số giải pháp cơ
bản và cần thiết để giải quyết tốt những tồn tại hiện nay, giúp việc thực hiện
dự án một cách thuận lợi hơn. Bên cạnh đó, bài viết còn đem lại cho người
đọc cái nhìn tổng quan về một dự án lọc hóa dầu và ảnh hưởng của những yếu
tố nội tại đến việc thực hiện một dự án để có thể trang bị cho mình những
kiến thức cần thiết để thực hiện một dự án đầu tư, đó chính là lí do tôi chọn đề
tài này.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù được sự hướng dẫn của cô
giáo Lê Thanh Hà cùng với sự nỗ lực của tôi, nhưng vì những khó khăn chủ
quan và khách quan, những hạn chế về nhận thức, nên chắc chắn còn nhiều
khuyết điểm về nội dung và hình thức. Tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các học viên và những
người quan tâm đến vấn đề này của đề tài để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Page |1
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3. Đối tượng và phạm vi
Đề tài tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư ở khu vực tỉnh Thanh Hóa
nói riêng và môi trường đầu tư trong nước nói chung, mức độ ảnh hưởng của
môi trường đầu tư đối với dự án FDI, cụ thể là dự án FDI vào nhà máy lọc
dầu Nghi Sơn – Thanh Hóa.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài giúp người đọc có cải nhìn rõ nét về những tác động của môi
trường đầu tư đến một dự án FDI cụ thể, từ đó tận dụng triệt để những ưu thế
và tránh những hạn chế để có thể thúc đẩy thực hiện dự án khác được tốt hơn.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Khái quát về môi trường đầu tư và dự án FDI.
- Chương 2: Thực trạng môi trường đầu tư trong nước ảnh hưởng đến
việc thực hiện dự án FDI vào nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn – Thanh
Hóa.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm thúc đẩy
thực hiện dự án FDI vào nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn – Thanh
Hóa.
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
Page |2
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
Page |3
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Có thể có nhiều bên tham gia vào thực hiện dự án FDI. Các bên tham
gia có thể thuộc những quốc tịch khác nhau, sử dụng những ngôn ngữ
khác nhau.
- Dự án FDI chịu sự chi phối đồng thời của nhiều hệ thống pháp luật.
Đó là luật pháp của các quốc gia thuộc các bên tham gia đầu tư và
luật pháp quốc tế. Quá trình tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế
đòi hỏi các quốc gia đều phải tiến hành cải tiến hệ thống pháp luật
của mình cho phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Dự án FDI cũng phải đối mặt với rủi ro. Ngoài các rủi ro chung mà
các dự án đầu tư thường gặp, dự án FDI còn phải chấp nhận các rủi ro
đặc thù, riêng có, nổi bật nhất là rủi ro về tỷ giá hối đoái cũng như rủi
ro về chính trị.
1.1.2 Phân loại dự án FDI
Một quốc gia luôn có nhiều dự án FDI và người ta thường phân loại
chúng theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại về dự
án FDI thường gặp:
- Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của dự án:
o Dự án FDI trong lĩnh vực công nghiệp
o Dự án FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
o Dự án FDI trong lĩnh vực dịch vụ như tài chính, ngân hàng,
khách sạn, du lịch, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải,
hướng đầu tư. Ở giai đoạn này có các công việc sau:
- Tìm kiếm cơ hội đầu tư: đây là việc nghiên cứu các cơ hội đầu tư
khác nhau và lựa chọn một cơ hội đầu tư tốt nhất cho mình. Việc tìm
kiếm cơ hội đầu tư gồm:
o Tìm hiểu thị trường: Nội dung này yêu cầu làm rõ quan hệ
cung-cầu, giá cả…về sản phẩm cửa dự án trên các thị trường
mà dự án định tiêu thụ.
o Lựa chọn địa điểm thực hiện dự án: Địa điểm đặt dự án cần
tính đến các yếu tố như chi phí đền bù, giải tỏa, tiền thuê mặt
bằng, chi phí vận chuyển đầu vào, đầu ra, môi trường kinh
doanh..
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
Page |5
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
o Dự kiến nhu cầu đầu vào cho sản xuất kinh doanh: Nhu cầu về
nguyên vật liệu, nguồn cung cấp chính, nhu cầu về năng lượng,
nước và các dịch vụ khác, nhu cầu về lao động, nhu cầu về kho
bãi, vận tải, các nhu cầu khác…
o Dự kiến công nghệ áp dụng đối với dự án FDI: Dự kiến về một
số loại công nghệ có thể lựa chọn áp dụng cho dự án.
o Vốn đầu tư, hình thức thực hiện và dự kiến sơ bộ hiệu quả đầu
tư: dự kiến về tổng vốn đầu tư tối thiểu, vốn đầu tư tối đa, thời
hạn hoạt động của dự án FDI, hiệu quả hoạt động của dự án…
Sự phê duyệt dự án tức là dự án đã chính thức được chấp nhận đầu tư
ở góc độ nhà đầu tư. Lúc này hồ sơ dự án được gọi là dự án khả thi.
- Lập hồ sơ dự án FDI xin cấp giấy phép đầu tư.
- Thẩm định dự án FDI: Đó là việc cơ quan chính quyền nước sở tại
xem xét lỹ lưỡng toàn bộ hồ sơ của dự án để đưa ra quyết định chấp
thuận cấp giấy phép đầu tư cho dự án hoặc hủy bỏ dự án.
- Cấp giấy phép đầu tư: sau bước thẩm định dự án là bước cấp giấy
phép đầu tư cho nhà đầu tư, đây chính là cơ sở pháp lý cho việc triển
khai dự án đầu tư.
Bước 2: Triển khai thực hiện dự án FDI
Các công việc chính của giai đoạn này bao gồm:
- Thực hiện các thủ tục cần thiết để thực hiện thành lập doanh nghiệp
mới, doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, hoặc thành lập Ban Quản lý thực hiện hợp đồng đầu tư đối với
các hình thức đầu tư BCC, BOT…
- Chuẩn bị mặt bằng dự án. Ký hợp đồng thuê đất, đền bù, san ủi, xây
tường rào…
- Mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên liệu…
- Xây dựng, lắp đặt các hạng mục của công trình dự án…
- Tuyển dụng, đào tạo nhân công…
- Vận hành, chạy thử…
- Nghiệm thu bàn giao.
Bước 3: Khai thác dự án FDI
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
Page |7
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Page |8
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Vốn đầu tư bao gồm tiền và các tài sản khác như các động sản, các bất
động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình,… Người bỏ tài sản ra đầu tư được
gọi là nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân
(đầu tư tư nhân) hay nhà nước (đầu tư Chính phủ).
Trong phạm vi bài luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu về môi trường đầu tư
trong nước, vì thế môi trường đầu tư được định nghĩa như sau:
Môi trường đầu trong nước là tổng hòa các yếu tố tác động đến quyết
định đầu tư của các chủ đầu tư cũng như hoạt động của các nhà đầu tư ở nước
nhận đầu tư, do đó cũng tác động đến sự lưu chuyển của dòng vốn đầu tư từ
nước ngoài vào trong nước.
1.2.2 Kết cấu môi trường đầu tư
Các yếu tố trong mối trường đầu tư trong nước có tác động lôi kéo, thu
hút hay hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư. Do đó các yếu tố này
còn được gọi là “nhóm các yếu tố kéo”, môi trường đầu tư trong nước bao
gồm:
- Môi trường tự nhiên: các điều kiện tự nhiên của một quốc gia như vị trí
địa lý, khí hậu, địa hình, nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân số có thể làm tăng
hay giảm chi phí cho các nhà đầu tư, do đó tạo nên lợi thế hay bất lợi về địa
điểm đầu tư so với các quốc gia khác. Những ưu thế về địa điểm đầu tư của
một nước sẽ có tác động thu hút dòng vốn đầu tư chảy vào nước mình và
ngược lại.
- Môi trường chính trị: Các quan điểm chính trị khác nhau đối với đầu tư
ngiệp nên sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn. Bên cạnh đó tốc
độ phát triển kinh tế là yếu tố môi trường kinh tế được các nhà đầu tư quan
tâm nhất. Mức độ phát triển kinh tế có thể còn thấp nhưng nếu tốc độ phát
triển kinh tế cao thì tiềm năng phát triển thị trường và mức thu từ vốn đầu tư
vẫn cao và hấp dẫn nhà đầu tư. Mức độ ổn định kinh tế càng cao thì rủi ro đối
với các khoản vốn đầu tư càng thấp nên sẽ thu hút đầu tư nước ngoài. Một
nước mà có nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định luôn là nơi thu
hút mạnh dòng vốn đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế của một nước phát triển
với tốc độ cao hay thấp cũng như có ổn định hay không phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực điều hành kinh tế vĩ mô của chính phủ nước đó.
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
P a g e | 10
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Môi trường pháp lý: Các nhà đầu tư đầu tư vào hoạt động tại nước nào
sẽ phải tuân thủ và chịu sự chi phối của hệ thống luật pháp nước đó. Vì vậy
môi trường pháp lý là một yếu tố mà nhà đầu tư nước ngoài không thể bỏ qua
khi quyết định đầu tư. Những khía cạnh trong hệ thống pháp lý của nước chủ
nhà có tác động đến hoạt động đầu tư gồm: pháp luật có bảo đảm quyền sở
hữu tài sản hữu hình và vô hình cho nhà đầu tư hay không, pháp luật có bảo
đảm quyền lợi và môi trường cạnh tranh công bằng cho các nhà đầu tư hay
không, pháp luật quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên trong hợp
đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng cũng như năng lực thực thi
phán quyết của tòa án, của bộ máy thi hành hành án, các quy định về chuyển
tiền ra nước ngoài, các quy định pháp lý về thuế đối với đầu tư nước ngoài,
hóa, xã hội chứ không chỉ chú trọng đến yếu tố kinh tế của môi trường đầu tư.
Chỉ khi môi trường đầu tư đảm bảo khả năng sinh lợi và an toàn thì nhà đầu
tư mới tiếp tục triển khai dự án, ngược lại họ sẽ từ bỏ ý định tiếp tục đầu tư
vào đó.
Đánh giá môi
trường đầu tư
Lập dự án đầu
tư
Triển khai dự
án đầu tư
Chuẩn bị thực
hiện đầu tư
Thực hiện dự án
đầu tư
Sản xuất kinh
doanh
Đánh giá dự án
đầu tư
Sơ đồ: Quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài, đánh giá môi trường đầu tư
là bước đầu tiên trong quy trình đầu tư, tạo tiền đề và có tính chất quyết định
những giai đoạn sau. Bên cạnh các yếu tố như xu hướng vận động của vốn
FDI, sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu tư trên thế giới, chiến lược đầu tư
nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ mạnh dạn bỏ thêm vốn để tăng tiến độ thực hiện
dự án FDI chứ không chờ đến tương lai. Ngược lại, nhà đầu tư đó sẽ không
tiếp tục đầu tư vào dự án, hoặc trì hoãn việc giải ngân vốn vào dự án FDI đó
và chuyển khoản sang đầu tư ở nước khác, như thế thì việc thực hiện dự án
FDI sẽ bị gián đoạn.
- Môi trường đầu tư trong nước còn tạo ra các rào cản cạnh tranh cho các
nhà đầu tư. Thứ nhất là rào cản cạnh tranh tạo ra do nhà đầu tư nước ngoài bị
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
P a g e | 13
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hạn chế tham gia vào thị trường. Thứ hai là nhà đầu tư gặp khó khăn khi rút
lui khỏi thị trường. Cuối cùng là nhà đầu tư không có sự hiểu biết kịp thời các
thông tin thị trường. Những rào cản đó có thể ảnh hưởng tới quyết định giải
ngân của các nhà đầu tư nước ngoài, ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án FDI.
Ngoài ra, các rào cản cạnh tranh còn khiến nhiều nhà đầu tư khác không có cơ
hội tham gia đầu tư thêm vào các hạng mục của dự án đang triển khai, làm
giảm hiệu quả kinh tế xã hội của một số quốc gia.
Nhìn chung, bản thân các nhà quản lý của các quốc gia cần có những cái
nhìn rõ ràng nhất về những ảnh hưởng của môi trường đầu tư trong nước đến
việc thực hiện dự án FDI trong nước để có thể triển khai dự án một cách tốt
nhất, đảm bảo tiến độ thi công, thực hiện dự án, tránh trường hợp một số dự
án FDI bị treo do các nhà đầu tư không tiếp tục giải ngân vào. Sở dĩ có việc
các nhà đầu tư không tiếp tục thực hiện dự án, rút khỏi thị trường một phần là
do nhận thấy sự biến đổi của môi trường đầu tư không còn phù hợp với dự án
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN FDI VÀO NHÀ MÁY LỌC
HÓA DẦU NGHI SƠN – THANH HÓA
2.1 Một số nét khái quát về khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn
2.1.1 Mục tiêu chung của dự án
Nhu cầu sử dụng xăng dầu trong nước và nhu cầu xăng dầu phục vụ xuất
khẩu của nước ta ngày càng tăng, vì thế sau dự án Nhà máy lọc dầu Dung
Quất (chính thức hoạt động vào tháng 2/2009), Việt Nam tiếp tục thu hút vốn
đầu tư từ nước ngoài và triển khai dự án nhà máy lọc dầu thứ hai với quy mô
lớn hơn tại Khu Kinh tế Nghi Sơn – Thanh Hóa
Mục tiêu của dự án là xây dựng, vận hành một khu Liên hợp Lọc hoá
dầu có công suất chế biến khoảng 10 triệu tấn dầu thô/năm đồng thời kinh
doanh phân phối các sản phẩm của khu Liên hợp. Chế biến và phân phối các
sản phẩm lọc hóa dầu từ dầu thô (bao gồm polypropylen, benzen, toluene,
xăng RON 92, xăng RON 95,…) và các sản phẩm hóa dầu khác; xuất, nhập
khẩu sản phẩm dầu khí; xây dựng kinh doanh bến cảng, kho chứa.
Dự án dự kiến hoàn thành xây dựng vào năm 2017, có công suất 10 triệu
tấn các sản phẩm lọc hóa dầu mỗi năm, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng
đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế và công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. Dự
án sẽ đáp ứng nhu cầu các sản phẩm lọc hóa dầu của quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc xây dựng và vận hành Dự án là một bước
tiến quan trọng nhằm từng bước tiến tới việc tự cung tự cấp các sản phẩm lọc
dầu và đảm bảo các nguồn cung năng lượng. Đây là Dự án có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài lớn nhất từ trước đến nay tại Việt Nam.
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
dự án và các hạng mục công trình có liên quan là 1.685,75 ha, bao gồm: khu
mặt bằng nhà máy (khu B, 328 ha); khu đường ống xuất nhập sản phẩm (khu
E, 30 ha); khu mặt bằng cảng (khu J, 36 ha); khu tiếp giáp mặt bằng nhà máy
và đường 513 (khu K, 1,78 ha); công trình biển (913 ha)... Ngoài ra còn có
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
P a g e | 17
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
các công trình phục vụ dự án như: Khu nhà ở và dịch vụ lọc hóa dầu, khu tái
định cư. Tổng số hộ bị ảnh hưởng là 3.792 hộ ở 5 xã thuộc huyện Tĩnh Gia là:
Hải Yến, Tĩnh Hải, Mai Lâm, Nguyên Bình và Xuân Lâm.
Về triển khai các hạng mục hạ tầng phục vụ dự án, PVN là chủ đầu tư
các hạng mục công trình: rà phá bom mìn, san lấp mặt bằng cơ bản, nạo vét
ban đầu các cảng xuất sản phẩm, nhập dầu thô và luồng tàu ra vào cảng trong
phạm vi dự án theo các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của Công ty trách nhiệm
hữu hạn lọc hóa dầu Nghi Sơn. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa là chủ đầu
tư các hạng mục: đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, đường giao thông trong
Khu kinh tế Nghi Sơn và Dự án đầu tư hạ tầng các khu tái định cư phục vụ
trực tiếp cho Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn.
Dự án đã ký hợp đồng EPC (thiết kế - mua sắm thiết bị và xây dựng) vào
ngày 27/1/2013, Nhà thầu EPC của dự án gồm: Liên danh nhà thầu do Công
ty JGC Corporation (Nhật Bản) đứng đầu và các nhà thầu: Chiyoda
Corporation (Nhật Bản), GS Engineering & Construction Corporation (Hàn
Quốc); SK Engineering & Construction Co., Ltd (Hàn Quốc); Technip France
(Pháp) và Technip Geoproduction (Malaysia). Hạng mục nạo vét các công
Điều kiện vị trí địa lý: Dự án Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn nằm trong
Khu kinh tế Nghi Sơn của Thanh Hóa. Khu kinh tế Nghi Sơn là nơi thu hút
được lượng vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất tỉnh Thanh Hóa, sở dĩ như vậy vì
nó có một vị trí địa lý rất thuận lợi như:
- Khu kinh tế (KTT ) Nghi Sơn có tổng diện tích 18.612 ha, nằm cách
Thành phố Thanh Hóa 40 km về phía nam, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về
phía Nam, cách TP Hồ Chí Minh 1.200 km về phía Bắc, phía Đông giáp biển
Đông, phía Tây giáp huyện Như Thanh, phía Nam giáp Nghệ An. Có lợi thế
đặc biệt về giao thông như: đường bộ, đường thủy, đường sắt…
- KKT Nghi Sơn nằm trên trục đường giao lưu Bắc - Nam của Việt Nam.
Đây cũng là cầu nối giữa Bắc bộ, Trung bộ, Nam bộ của Việt Nam với thị
trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Tiếp giáp cảng Nghi Sơn là cảng có tiềm năng phát triển thành một
trong những cảng biển lớn nhất cả nước với khả năng tiếp nhận tàu có trọng
PHẠM THỊ MAI HƯƠNG – CQ49/08.01
P a g e | 19