Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa của việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM MINH TUẤN

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ
VỪA CỦA VIỆT NAM

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 62 34 05 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1: PGS.TS. TRẦN ANH TÀI
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 2: TS. NGUYỄN ĐĂNG MINH

HÀ NỘI, THÁNG 11 NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn
trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa của Việt Nam” là công trình
nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Ngoài những thông tin thứ cấp có liên
quan đến nghiên cứu đã được trích dẫn nguồn, toàn bộ kết quả nghiên cứu
trình bày trong luận án được phân tích từ nguồn dữ liệu điều tra thực tế do cá
nhân tôi thực hiện. Tất cả các dữ liệu đều trung thực và nội dung luận án chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Tác giả

4.1.

Đối tượng nghiên cứu.................................................................................4

4.2.

Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................4

5. Đóng góp của luận án .............................................................................................5
6. Kết cấu của luận án .................................................................................................6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN .... 7
1.1. Nghiên cứu về hiệu quả áp dụng QTTG...............................................................7
1.1.1. QTTG giúp cắt giảm lãng phí ....................................................................7
1.1.2. QTTG giúp giảm thiểu sai sót về lỗi ..........................................................8
1.1.3. QTTG giúp giảm giá thành sản phẩm ........................................................9
1.1.4. QTTG giúp nâng cao chất lượng sản phẩm ...............................................9
1.1.5. QTTG giúp nâng cao năng suất lao động.................................................10
1.1.6. QTTG giúp DN nâng cao lợi thế cạnh tranh ............................................11
1.1.7. QTTG giúp DN phát triển bền vững ........................................................11
1.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả áp dụng QTTG ..................11


1.2.1. Nhóm nhân tố “Lãnh đạo” .......................................................................12
1.2.2. Nhóm nhân tố “Nhân viên” ......................................................................15
1.2.3. Nhóm nhân tố “Chính sách” ....................................................................18
1.2.4. Nhóm nhân tố “Cơ sở hạ tầng và văn hóa doanh nghiệp” .......................21
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và dự kiến khung phân tích ......................................23
1.3.1. Khoảng trống nghiên cứu .........................................................................23
1.3.2. Khung phân tích dự kiến ..........................................................................24

3.7. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................................91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 92
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 93
4.1. Bối cảnh và đặc điểm của DNNVV của Việt Nam ............................................93
4.2. Tổng quan chung của DN áp dụng quản trị tinh gọn .........................................96
4.3. Tình hình áp dụng các công cụ của QTTG.........................................................99
4.3.1. Áp dụng 5S ...............................................................................................99
4.3.2. Áp dụng Kaizen ......................................................................................101
4.3.3. Áp dụng QLTQ ......................................................................................104
4.3.4. Các công cụ khác....................................................................................110
4.4. Các nhân tố tác động tới hiệu quả áp dụng QTTG ...........................................110
4.4.1. Kết quả hồi quy ......................................................................................110
4.4.2. Phân tích kết quả các nhóm nhân tố .......................................................116
4.5. Trường hợp điển hình DN áp dụng quản trị tinh gọn .......................................128
4.5.1. Giới thiệu chung về Công ty Fomeco ....................................................128
4.5.2. Phương pháp nghiên cứu tại Fomeco .....................................................129
4.5.3. Thực trạng áp dụng các công cụ của QTTG tại Fomeco .......................130
4.5.4. Kết quả đạt được sau khi áp dụng QTTG tại Fomeco ...........................136
4.5.5. Bài học kinh nghiệm từ Fomeco ............................................................137

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.............................................................................. 139
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................... 142
5.1. Giải pháp và điều kiện thực hiện ......................................................................142
5.1.1. Về Chuẩn bị các điều kiện cơ bản để DNSX NVV của Việt Nan có thể áp
dụng hiệu quả QTTG .............................................................................................142
5.1.2. Về lộ trình áp dụng bộ công cụ QTTG ..................................................144


5.1.3. Về nhóm các nhân tố tác độngtới hiệu quả áp dụng QTTG...................146

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DN

: Doanh nghiệp

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNSX

: Doanh nghiệp sản xuất

EFA

: Phân tích khám phá

Jidoka

: Tự kiểm lỗi

JIT

: Vừa đúng lúc

Kaizen

: Cải tiến liên tục

KD


SXKD

: Sản xuất kinh doanh

SXTG

: Sản xuất tinh gọn

TPS

: Hệ thống sản xuất của Toyota

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1: Các biến quan sát có tác động tới kết quả áp dụng QTTG ......................76
Bảng 3. 2: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 1 .........................79
Bảng 3. 3: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 2 .........................80
Bảng 3. 4: Kết quả KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích trong phân tích
nhân tố lần thứ hai .....................................................................................................81
Bảng 3. 5: Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả áp dụng QTTG ....................82
Bảng 3. 6: Các biến quan sát dự kiến phản ánh hiệu quả áp dụng QTTG ................84
Bảng 3. 7: Bảng ma trận phân tích khám phá nhân tố lần 1: biến “hiệu quả áp dụng
QTTG” ......................................................................................................................85
Bảng 3. 8: Ma trận phân tích khám phá nhân tố lần hai: ..........................................86
Bảng 3. 9: Kết quả KMO, kiểm định Bartlett và phương sai trích trong phân tích
nhân tố lần thứ hai biến “hiệu quả áp dụng QTTG” .................................................86
Bảng 3. 10: Các biến quan sát phản ánh “hiệu quả áp dụng QTTG” .......................87

Hình 4. 2: Cơ cấu tổ chức hoạt động 5S tại FOMECO...........................................131
Hình 5. 1: Lộ trình xây dựng đội ngũ nhân viên phù hợp với QTTG .....................152

iii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4. 1: Kết quả khảo sát am hiểu về QTTG tại DN ........................................96
Biểu đồ 4. 2: Kết quả khảo sát hiểu về lợi ích của QTTG trong DN ........................97
Biểu đồ 4. 3: Kết quả khảo sát áp dụng công cụ QTTG tại DN ...............................98

iv


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
DN của Việt Nam hiện nay chủ yếu là DNNVV, các DN này đóng góp
một phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế và đang trở thành một bộ phận
quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Xác định rõ vai trò đó, trong những
năm qua Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến phát triển các DNNVV bằng
việc ban hành nhiều cơ chế, chính sách. Ngày 23/10/2006, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định số 239/QĐ-TTg, phê duyệt kế hoạch phát triển
DNNVV 5 năm (2006-2010); ngày 7/9/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định số 1231/QĐ-TTg phê duyệt “Kế hoạch phát triển DNNVV giai
đoạn 2011-2015”. Đây là Kế hoạch lần thứ hai phát triển DNNVV Việt Nam,
với mục tiêu tổng quát nhằm “đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng
lực cạnh tranh của DNNVV, tạo môi trường đầu tư và KD thuận lợi, lành
mạnh để các DNNVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế”.
Theo báo cáo giữa kỳ tình hình trợ giúp phát triển DNNVV của Bộ Kế

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam đã gia
nhập WTO từ năm 2007, và sắp tới từ ngày 1/1/2016 Cộng đồng Kinh tế
ASEAN chính thức có hiệu lực, khi đó áp lực cạnh tranh để tồn tại và phát
triển ngày càng gay gắt hơn. Các DN Việt Nam cần phải tìm ra các giải pháp
hoặc liên kết tăng quy mô hoạt động về chiều rộng và chiều sâu và/hoặc đồng
thời áp dụng các phương pháp quản lý, quản trị tiên tiến trong SXKD nhằm
nhận diện các lãng phí từ đó cắt giảm chi phí lãng phí, nâng cao năng lực SX
và chất lượng, đảm bảo sự thân thiện bền vững với môi trường và tập trung
chính xác vào những gì khách hàng mong muốn.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh áp dụng QTTG rất hiệu
quả và nhiều DN đã thành công khi áp dụng. Một số tổ chức như Phòng
2


Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện năng suất Việt Nam, hiệp hội
DNNVV… đã triển khai nhiều chương trình tư vấn, hội thảo, đào tạo về
QTTG. Tuy nhiên nhiều DN Việt chưa quan tâm và áp dụng QTTG, một số ít
DNNVV của Việt Nam đã và đang áp dụng QTTG trong quản lý và điều hành
nhưng chưa hiệu quả hoặc hiệu quả thấp. Nguyên nhân một phần do chưa
nghiên cứu kỹ và chưa hiểu sâu về bản chất của phương pháp quản trị này.
Nhiều tác giả quan tâm đến áp dụng QTTG ở Việt Nam nhưng số lượng
nghiên cứu còn rất hạn chế, mang tính nhỏ lẻ, chưa hệ thống. Tính tới thời
điểm hiện tại, chưa có tác giả nào nghiên cứu để xây dựng mô hình QTTG áp
dụng vào các DNNVV trong lĩnh vực SX phù hợp với điều kiện của Việt
Nam. Do đó, việc thực hiện nghiên cứu về QTTG áp dụng vào các DNNVV
trong lĩnh vực SX của Việt Nam là việc làm cần thiết để xem xét, đánh giá và
tìm ra được hướng đi mới về áp dụng QTTG tại DN để đạt kết quả tối ưu và
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của đối tượng này.
Xuất phát từ thực tế khách quan này, trước tình hình nghiên cứu trên thế
giới và trong nước về QTTG, luận án mong muốn nghiên cứu sâu về tình hình

Nam và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng QTTG?
Câu hỏi 3: Giải pháp thúc đẩy các DNSX NNV trong việc áp dụng
QTTG tại Việt Nam?
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các công cụ của QTTG đang được áp dụng tại các DNSX NVVcủa Việt
nam (5S, Kaizen, QLTG, …) ảnh hưởng đến hiệu quả áp dụng QTTG.
Phương pháp của QTTG được áp dụng tại các DNSX NVV của Việt
Nam (quy trình áp dụng, phương thức kiểm tra đánh giá, cơ cấu tổ chức) ảnh
hưởng đến hiệu quả áp dụng QTTG.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4


Về không gian: Nghiên cứu các DNNVV trong lĩnh vực SX của Việt
Nam đã và đang áp dụng QTTG, luận án tiến hành lựa chọn điều tra khảo sát
150 DNNVV trong lĩnh vực SX đã và đang áp dụng QTTG tập trung tại Hà
Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên và một số
DN tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ …, và được
phân thành các nhóm DNSX NVV thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ chủ
yếu thuộc ngành công nghiệp cơ khí và chế tạo, nhóm các DNSX NVV trong
ngành công nghiệp xây dựng và hàng tiêu dùng và nhóm các DNSX NVV
trong ngành nông nghiệp và SX khác.
Về Thời gian: Nghiên cứu việc áp dụng QTTG của các DNNVV trong
lĩnh vực SX của Việt Nam từ năm 2000 đến nay được phân nhóm thành: (i)
Các DN áp dụng QTTG dưới 5 năm; (ii) Các DN áp dụng QTTG từ 5 năm
đến 10 năm và (iii) Các DN áp dụng QTTG trên 10 năm.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phương
pháp định tính được sử dụng nhằm phân tích thực trạng áp dụng QTTG trong

sách quản lý chung và các bên liên quan có gắn lợi ích với DN nhằm thúc đẩy
việc áp dụng QTTG vào các DNSX NVV của Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Luận án gồm 2 phần 5 chương
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về Quản trị tinh gọn
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp và khuyến nghị
Kết luận
6


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN
1.1. Nghiên cứu về hiệu quả áp dụng QTTG
Các nghiên cứu về kết quả thực tiễn áp dụng QTTG trên thế giới và
trong nước đã chỉ ra QTTG mang lại nhiều hiệu quả cho DN và có thể tổng
hợp thành 7 nhóm hiệu quả chính như sau:
1.1.1. QTTG giúp cắt giảm lãng phí
Theo Taiichi Ohno., (1988) áp dụng QTTG giúp DN nhận diện lãng phí
và từ đó đưa ra các giải pháp, công cụ nhằm cắt giảm lãnh phí đó. Lãng phí
được phân thành 7 loại: lãng phí về SX dư thừa, lãng phí chờ đợi, lãng phí
vận chuyển, lãng phí xử lý, lãng phí lưu kho, lãng phí di động tác, lãng phí
hàng hỏng.
Tapping.D và Shuker., (2002) định nghĩa lãng phí là toàn bộ những gì
làm tăng chi phí SX mà không tăng thêm giá trị gia tăng. Tác giả cũng chứng
minh áp dụng QTTG giúp nhận diện lãng phí, và phân lãng phí thành bảy loại
tương tự Taiichi Ohno và khẳng định áp dụng QTTG giúp DN cắt giảm lãng
phí không cần thiết này.

Lỗi theo Taiichi Ohno (1988) đó là việc sửa sai hay gia công lại bởi vì
nó không được làm đúng trong lần đầu tiên. Theo hệ thống SX của Toyota,
trong mô hình ngôi nhà TPS của ông có hai trụ cột đó là J-I-T và Jidoka.
Jidoka là phương pháp giảm thiểu lỗi sai trong SX bằng việc tự đặt ra các quy
trình kiểm tra để không để phế phẩm hay sản phẩm lỗi có thể qua giai đoạn
tiếp theo.
Galsworth (1997) trong nghiên cứu của mình chỉ ra rằng QTTG giúp
hiển thị thông tin tín hiệu trực quan hóa, sử dụng các thiết bị kiểm soát trực
quan để chống sai lỗi trong SX.

8


Koskela (1992), Grief (1991) ủng hộ quan điểm của Galsworth cho rằng
QTTG có thể được sử dụng như một công cụ giúp giảm sản phẩm lỗi bằng
việc tăng hiển thị các lỗi thông qua trực quan hóa.
Các tác giả Cua (2001), Holweg (2007), Tezel (2009) cho rằng sử dụng
một số các công cụ của QTTG có thể làm giảm lỗi trong quá trình SX của sản
phẩm như: Đèn tín hiệu bảng biểu...
1.1.3. QTTG giúp giảm giá thành sản phẩm
QTTG giúp nhận diện và cắt giảm lãng phí và sai sót trong SX chính là
một phần đóng góp làm giảm chi phí giá thành SX của DN.
Trong nghiên cứu của Salah (2013) nhằm xem hệ thống QTTG linh hoạt
và đề xuất đây như là một phương pháp để cắt giảm chi phí trong SX. Để áp
dụng kỹ thuật QTTG linh hoạt, DN cần có chiến lược cả trong ngắn hạn lẫn
dài hạn. Trong ngắn hạn, DN cần đánh giá hiện trạng của hệ thống SX hiện
hành đối với hệ thống QTTG linh hoạt, tiếp theo là xây dựng kế hoạch thay
đổi hệ thống SX sang QTTG linh hoạt và áp dụng phương pháp 5S cho toàn
bộ chuỗi giá trị của DN. Trong dài hạn, kế hoạch thay đổi ở trên sẽ được thực
hiện toàn bộ trên toàn DN. Thông qua việc áp dụng QTTG linh hoạt đặc biệt

cũng được một lần nữa nhấn mạnh trong Womack và Jones (1990), việc áp
dụng dòng công việc liên tục với hệ thống “pull” theo yêu cầu của khách hàng
sẽ tăng gấp đôi năng suất lao động của cả hệ thống.
Standard và Davis (1999) cũng cho rằng áp dụng QTTG sẽ tăng năng
suất lao động của doanh nghiệp.
Liker (2003) khi nghiên cứu về TPS-Toyota Production System cũng
cho rằng khi DN chuyển sang sử dụng mô hình TPS, họ có thể cải thiện hiệu
quả lao động 100%.

10


1.1.6. QTTG giúp DN nâng cao lợi thế cạnh tranh
Salah A.M. Elmoselhy (2013) cho rằng việc áp dụng QTTG trong SXKD
sẽ làm tăng 30% lợi thế cạnh tranh của DN.
Michael A.Lewis (2000) cho rằng SXTG góp phần nâng cao lợi thế cạnh
tranh bền vững của DN.
Nitin Upadhye và cộng sự (2010) bằng việc nghiên cứu chuỗi giá trị hiện
tại, áp dụng QTTG xác định các loại lãng phí và áp dụng các công cụ thích
hợp để cải tiến, DN sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình.
Các tác giả như Anand Gurumurthy (2011), Nguyễn Đăng Minh
(2013)…cũng ủng hộ của quan điểm của các tác giả nghiên cứu trước áp dụng
QTTG giúp DN nâng cao lợi thế cạnh tranh.
1.1.7. QTTG giúp DN phát triển bền vững
Michael A.Lewis (2000) trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc áp
dụng QTTG trong SX và phát triển bền vững trong 3 nhà máy tại Anh. Tác
giả đã kết luận rằng QTTG có thể giúp DN phát triển bền vững.
Cũng ủng hộ quản điểm này Herron và Hicks (2008) trong nghiên cứu
mô hình chuyển giao QTTG tại Anh và Martinez Jurado (2013) trong các
nghiên cứu cứu tổng hợp về mối quan hệ của QTTG với phát triển bền vững

một lúc nào đó có thể biến một cái không thể thành có thể. Kaizen như một
đội bóng, và đội bóng nhất định phải đào tạo và khuyến khích tốt. Đó là vai
trò của lãnh đạo thể hiện qua sự cam kết và tham gia vào quá trình triển khai
QTTG để khuyến khích và đào tạo các thành viên của đội. Toyota lựa chọn
lãnh đạo rất kỹ càng và có một cơ chế đào tạo kế thừa hàng ngũ lãnh đạo qua
thời gian để họ có thể hiểu và thấm được văn hóa DN của Toyota, để tinh thần
và cam kết áp dụng QTTG được truyền từ thế hệ lãnh đạo này sang thế hệ
lãnh đạo khác trong suốt quá trình phát triển của DN.

12


Tác giả Nitin Upadhye (2010) trong nghiên cứu về các DNNVV trong
lĩnh vực SX tại Ấn Độ, cũng chỉ ra rằng cam kết của ban lãnh đạo và sự tham
gia của toàn bộ nhân viên là nền tảng để DN áp dụng QTTG thành công.
Ở một khía cạnh khác, thiếu sự cam kết lãnh đạo có thể dẫn đến nhiều
vấn đề trong quá trình áp dụng QTTG như nhân viên bị hạn chế tiếp cận với
các nguồn lực, quá trình ra quyết định dài dòng, tồn tại sự gián đoạn trong quá
trình truyền thông và giao tiếp nội bộ Wong et al (2009). Những thực tế này
khiến cho việc thiếu sự cam kết áp dụng QTTG từ ban lãnh đạo DN là một
cản trở lớn tới việc triển khai có hiệu quả phương thức này Worley (2006),
Achanga (2006) và Drew (2004).
1.2.1.2. Khả năng của lãnh đạo
Womack và Jones (2003) chỉ ra rằng sự thành công của việc áp dụng
QTTG phụ thuộc rất lớn và khả năng của lãnh đạo, cam kết và tham gia của
lãnh đạo cấp cao của DN. Thành công này không chỉ phụ thuộc vào việc xác
định tầm nhìn và kế hoạch chiến lược, và còn phụ thuộc vào việc truyền lửa
cho nhiệt huyết, khả năng sáng tạo và sự tham gia của nhân viên trong DN.
Thành công này còn phụ thuộc vào việc thiết lập nhóm đảm nhiệm QTTG của
DN, nhóm này nên bao gồm những cá nhân có nhiệt huyết và “tâm thế” tốt

DN cũng cần xác định những lợi ích mà QTTG sẽ đem lại là trong dài hạn.
1.2.1.4.

ền h ng nộ



an g

đ c

c n ộ nh n

n

Nghiên cứu của Pius Achanga và cộng sự (2006) dựa trên tổng hợp lý
thuyết QTTG và phỏng vấn chuyên sâu với lãnh đạo, nhân viên tại 3 công ty
SX lớn và 10 công ty vừa và nhỏ đang áp dụng QTTG đã chỉ ra rằng công ty
cần có một chiến lược truyền thông hiệu quả, dài hạn tập trung vào việc áp
dụng QTTG như là một yếu tố chiến lược của công ty.
Ngược lại, các nghiên cứu của Tracey (2006), Worley (2006), Bhasin
(2006) lại chỉ ra những vấn đề khi hệ thống truyền thông nội bộ không hiệu
quả. Cụ thể, nhân viên không được truyền thông đầy đủ về những thay đổi
diễn ra trong quá trình triển khai QTTG, đặc điệt khi đối tượng là công nhân
14


trực tiếp SX không được biết về thành công của dự án QTTG, những lợi ích
trực tiếp như giảm chi phí SX, giảm thời gian SX; nói cách khác, khi không
được truyền thông đầy đủ về lợi ích của QTTG thì nhân viên không ủng hộ

1.2.2. Nhóm nhân tố “Nhân viên”
1.2.2.1. Khả năng làm việc và kết n i nhóm của nhân viên

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status