ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC
BỘ MÔN BÀO CHẾ
----
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP
PHẦN
THUỐC CỐM PHA HỖN DỊCH
THUỐC NANG
THUỐC VIÊN NÉN
Đợt TT:
Nhóm TT:
Ngày TT:
Bàn TT:
Tiểu nhóm:
Lớp:
Niên khóa 2014– 2015
Dược VB2-2012
DANH SÁCH TIỂU NHÓM
NHÓM – TIỂU NHÓM
STT
HỌ TÊN SV
3.1.
Điều chế
3.2.
Vẽ nhãn thành phẩm
Kết quả
6 tài liệu tham khảo
3. Dược điển Việt Nam, trang …
PHẦN II:
NANG PARACETAMOL 325 mg
1.
Đặt vấn đề
2.
Mục tiêu nghiên cứu
3.
Phương pháp
4.
1.
Đặt vấn đề
2.
Mục tiêu nghiên cứu
3.
Phương pháp & nguyên vật liệu, dụng cụ, máy thiết bị
4.
3.1.
Lý luận thành lập công thức
3.2.
Chọn tá dược
3.3.
Đề xuất công thức nghiên cứu và nội dung thực tập
3.4.
Tiến hành điều chế
Paracetamol
0,12 g
Aspartam
0,03 g
Tá dược chức năng vđ
Saccarose vừa đủ
1.
1,7 g
Đặt vấn đề
Paracetamol (Acetaminophen), là hoạt chất rất thông dụng trong nhiều biệt dược giảm
đau, hạ sốt, dùng qua đường uống. Nhưng hoạt chất này hòa tan tương đối kém trong
nước (1:70) và nếu kỹ thuật bào chế chưa tốt thì sinh khả dụng của thuốc khó đạt yêu
cầu của trị liệu và không ổn định. [1]
Ưu điểm của paracetamol so với các thuốc giảm đau hạ sốt nhóm NSAID là ít tác
dụng phụ, sử dụng an toàn cho nhiều đối tượng khác nhau, đặc biệt thích hợp cho trẻ
em. Do đó paracetamol được bào chế dưới nhiều dạng bào chế khác nhau như viên
nén, viên bao phim, viên sủi, cốm, viên đặt trực tràng… tạo nên sự đa dạng trong cách
sử dụng paracetamol ngày nay. Hướng tới trẻ em, nhóm đối tượng khó tuân thủ điều trị
do sợ uống thuốc, nhóm nghiên cứu công thức cốm paracetamol 120mg với vị trái cây
để pha hỗn dịch uống nhằm giúp trẻ em dễ uống thuốc, tuân thủ điều trị.
2.
Mục tiêu
công thức [2].
Chọn hàm lượng PVP cho cốm paracetamol là 5%. Khối lượng PVP cho một gói cốm
1,7 g là:
mPVP = 1,7 x 5% = 0,085 g
3.1.4. Tá dược rã
Natricarbonat :Natri carbonat kết hợp cùng với acid malic trong môi trường nước sinh
khí CO2 làm thuốc cốm rã nhanh.
3.1.5. Tá dược trơn – bóng:
PEG 4000
Sử dụng tá dược trơn bóng nhằm làm trơn bề mặt của bột cũng như hạt cốm, giúp cho
quá trình xát hạt được dễ dàng.Có nhiều loại tá dược trơn bóng khác nhau, trong đó có
PEG4000 thường được sử dụng, đây là tá dược thân nước, tan được trong nước.
Thuốc cốm thường sử dụng PEG theo tỉ lệ 2-5%. Chọn tỉ lệ 5% . Khối lượng PEG4000
cho 1 gói cốm 1,7 g.
mPEG4000 = 1,7x5%= 0,085 g
1 Tá dược điều vị
Aspartam: Bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng, hơi hút ẩm. (d =1,341)
Ít tan hoặc ít tan trong nước và trong ethanol (96%), thực tế không tan trong hexane và
methylene chloride. [3]
Aspartam cùng với saccarose có vai trò tạo vị ngọt dễ uống cho chế phẩm.
Acid malic:
Bột tinh thể, màu trắng, tan trong nước và ethanol. Acid malic có tác dụng tạo hương
táo cho cốm. Bên cạnh đó, acid malic có vai trò phản ứng với natri bicarbonat khi pha
vào nước, sinh khí CO2 giúp cho việc phân rã thuốc tốt hơn. Tỉ lệ dùng là 5%.
Chất bảo quản:
Natri benzoat được sử dụng làm chất bảo quản với tỉ lệ 0,05%.
3.2.
Dự kiến công thức
9g
0,255 g
25,5 g
25,5 g
25,5 g
25,5 g
vđ
510 g
Máy móc thiết bị
Cân điện tử
Becher
Máy nghiền bột
Máy rây, rây với các kích cỡ khác nhau (rây số 125, 180, 1400, 2000)
Máy ép kiểu trục lăn, có bộ phận sửa hạt.
1 Điều chế
Điều chế thuốc cốm paracetamol theo phương pháp xát hạt khô, sử dụng máy ép trục
lăn nén khô và tạo hạt, quá trình điều chế được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ
phòng ≤ 21oC, độ ẩm ≤ 20%.
Tiến hành:
Nghiền riêng hoạt chất và các tá dược bằng máy nghiền đến kích thước bột mịn.Bột
mịn (180/125) là bột mà không ít hơn 95% phần tử qua được rây số 180 và không
nhiều hơn 40% qua được rây số 125. [4]
Trộn bột theo nguyên tắc trộn bột kép sử dụng máy trộn. Lót máy bằng saccarose, tiếp
theo cho natri bicarbonate (d = 2,20 g/cm3),natri benzoate 1,5, aspartame (d =1,341),
paracetamol (1,263), PEG 4000 (1.212), Polyvinyl pyrolidon (PVP) (1,2), acid malic
(d = 1,609), saccharose (1,59), chất điều vị táo.
Đưa hỗn hợp bột đã trộn đều vào phễu của máy ép trục lăn, chỉnh bộ phận sửa hạt sao
cho hạt cốm có kích thước thích hợp (1,4 đến 2 cm). Sử dụng hệ thống 2 rây 1400 và
Trộn hỗn hợp bột
Kiểm tra độ đồng
nhất
Xay hạt khô
Sửa hạt
(rây, chọn hạt)
Kiểm tra bán thành
phẩm
Đóng gói
Kiểm tra thành phẩm
Bảo quản
3.4.
Vẽ nhãn thành phẩm
KHOA DƯỢC- ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
41 Đinh Tiên Hoàng, P. Bến Nghé, Q.1, TP Hồ Chí Minh
CỐM PARACETAMOL 120mg
Gói 1,7 g.
Công thức:
Paracetamol
120 mg
Tá dược
vđ
khối lượng.
Phương pháp
Cân khối lượng của một nang hay một gói (thuốc bột, thuốc cốm). Với viên nang
cứng, tháo rời hai nửa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ và cân khối lượng của vỏ. Với
viên nang mềm, cắt mở nang, bóp hết thuốc ra, dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích
hợp rửa vỏ nang, để khô tự nhiên cho đến khi hết mùi dung môi, cân khối lượng của
vỏ nang. Với gói, cắt mở gói, lấy hết thuốc ra, dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở
mặt trong, cân khối lượng vỏ gói. Khối lượng thuốc trong nang hay gói là hiệu số giữa
khối lượng nang thuốc hay gói và khối lượng vỏ nang hay vỏ gói. Tiến hành tương tự
với 19 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Tính khối lượng trung bình của thuốc trong nang
hay gói.
Kết quả không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so
với khối lượng trung bình quy định (±7%) và không được có đơn vị nào có khối lượng
vượt gấp đôi giới hạn đó.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho các thuốc cốm đóng gói một liều,
có chứa một hoặc nhiều dược chất, trong đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg
hoặc dưới 2% (kl/kl) so với khối lượng cốm trong 1 liều.
Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một đơn vị có hàm lượng nằm
ngoài giới hạn 85% đến 115% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới
hạn 75% đến 125% của hàm lượng trung bình.
11
CỐM PARACETAMOL
Định tính và định lượng
Theo chuyên luận riêng.
Độ rã
Đặt vấn đề
Paracetamol (Acetaminophen) ngày càng được sử dụng làm thuốc hạ nhiệt giảm đau
do ít gây dị ứng, không kích ứng dạ dày, không ảnh hưởng đến sự đông máu, có thể sử
dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú. Với sự đa dạng về dạng dùng như
viên nén, viên nang, viên sủi bọt, tọa dược, dạng gói bột thuốc giọt. [hóa dược 2 t 381]
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tìm được nang paracetamol với 0,33 g paracetamol, bột talc, tá dược chức
năng x1, x2 vừa đủ nang số 1 hoặc số 0. Đề nghị công thức cho 3 lô thử nghiệm trên
máy MP-30, 300 nang/lô trong điều kiện phòng thí nghiêm bộ môn Bào chế.Mỗi lô
nghiên cứu được bào chế với các tá dược trơn khác nhau (Talc, Mg stearate, Aerosil
200) với hàm lượng 5%.Từ các lô nghiên cứu nói trên, đánh giá được sự khác nhau về
chất lượng nang paracetamol.
3.
Phương pháp
3.1.
Lý luận để thành lập công thức
Viên nang paracetamol 330 mg là dạng thuốc rắn phân liều, thành phần gồm dược chất
rắn chứa trong 1 lớp vỏ nang có tác dụng giảm đau, hạ sốt và dùng bằng đường uống
[1].
Khối bột được đóng vào nang phải có 2 tính chất cơ bản là độ trơn chảy, tính chịu nén
tốt [2] và độ hòa tan.Để đạt được các yêu cầu này, khi điều chế cốm ta phải thêm vào
công thức tá dược độn, tá dược dính, tá dược rã và tá dược trơn.
3.3.
Phương pháp
Trộn bột thuốc ban đầu (bột thuốc I): Để tìm kích thước nang cần sử dụng cũng như
tính được lượng bột thuốc cần dùng để đóng đầy thân nang sao cho đúng hàm lượng
330mg paracetamol trong 1 nang ta tiến hành các bước chính sau:
Trộn bột thuốc ban đầu, từ đó tính được tỷ trọng biểu kiến ban đầu (d bk1), tính
được thể tích thực tế (Vtt) của bột thuốc I đúng với hàm lượng paracetamol.
▸ Tiến hành chọn nang cho phù hợp với Vtt (lớn hơn Vtt).
▸ Tính thể tích nang cần được lấp đầy bởi tá dược độn.
▸ Tính khối lượng bột thuốc hoàn chỉnh (bột thuốc II) cần cho 1 nang (tổng bột I
và tá dược độn thêm. Từ đó tính được lượng bột cần điều chế cho 1 lô thuốc.
▸
Trộn bột thuốc ban đầu:
Giả sử hàm lượng paracetamol trong bột thuốc ban đầu là 90%. Các tá dược trơn nêu
trên có tính khô, mịn hay dùng cho phương pháp trộn bột khô, tỉ lệ thường sử dụng:
talc 2-3%,magnesi stearate 1-2%, Aerosil 0,25-0,5%.Còn lại là tá dược độn.
Paracetamol
Talc
Magnesi stearate
Aerosil 200
Công thức 25 g bột thuốc ban đầu
(bột thuốc I)
Công thức 1
Công thức 2
(90%)
Chọn cỡ nang
Dựa vào Vtt để chọn cỡ nang thích hợp theo yêu cầu, nang số 1 (0.48 ml) hoặc số 0
(0.67 ml).
Nếu Vtt > 0,67 ml : tiến hành sửa lại công thức sao cho dbk1 lớn hơn (giảm tá dược
độn, thay đổi tá dược trơn có tỷ trọng lớn hơn)
0,48< Vtt< 0,67 ml: Chọn nang số 0 (0,67ml).
Vtt< 0,48 ml: Chọn nang số 1(0,48ml).
Sau khi chọn được nang ta có Vnang (ml)
Lượng lactose độn thêm
Thể tích cần độn thêm tá dược:
Vđộn = Vnang- Vtt
Khối lượng tá dược độn (lactose)
mđộn= Vđộn × dđộn
Khối lượng bột thuốc hoàn chỉnh (bột thuốc II) cần cho 1 nang:
mb2 = mb1 + mđộn
Tìm lượng bột hoàn chỉnh cần điều chế:
Lượng bột cần cho 1 lô (300 nang), cho lượng hao hụt cho phương pháp đóng đầy thân
nang là 20%
M=mb2 ×300 ×1,2 g
Từ lượng bột cần cho 1 lô 300 nang (M) ta có thể tính được Mb1, Mđộn cho 1 lô.
3.4.
Điều chế 3 lô thuốc nang paracetamol
Điều chế bột hoàn chỉnh cho thuốc nang:
15
NANG PARACETAMOL
Độ rã [4]
Nếu không có chỉ dẫn khác thì dùng nước làm môi trường thử, thời gian rã, phân rã
trong vòng 30 phút
4.2.
Độ đồng đều khối lượng [4]
Cân khối lượng 1 nang thuốc, tháo rời 2 nửa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ nang và
cân khối lượng vỏ nang. Khối lượng cốm trong nang là hiệu số giữa khối lượng nang
thuốc và khối lượng vỏ nang
Tiến hành tương tự với 19 viên nang ngẫu nhiên khác. Tính khối lượng trung bình
thuốc trong nang:
Khối lượng trung bình viên nang
Giới hạn
> 300 mg
± 7.5%
Nhãn:
16
NANG PARACETAMOL
KHOA DƯỢC – ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
[4] Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV. Nhà xuất bản Y học “Phép thử đồng đều khối
lượng”, “Phép thử độ rã của viên nén và viên nang”, PL-11.3, PL-11.6
.
17
VIÊN NÉN STRYCHNIN – B1
PHẦN III:
THUỐC VIÊN NÉN STRYCHNIN – B1
Mỗi viên nén chứa 0.5 mg Strychnin sulfat và 5 mg Thiamin hydroclorid
1.
Đặt vấn đề
???????????????
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Công thức thuốc cho 1viên:
Strychnin sulfate
0.50 g
Thiamin hydroclorid
3.2.
Chọn tá dược
3.2.1. Tá dược độn, rã
▸
Lactose: là tá dược độn, ngoài ra còn giúp viên dễ rã do có tính hút nước và trương
nở khá tốt [1].
18
VIÊN NÉN STRYCHNIN – B1
Tinh bột: tá dược độn rã, giúp làm rã giải phóng hoạt chất tốt, gần như không hút
ẩm nên được sử dụng rộng với lactose [2].
▸ Sự phối hợp giữa lactose và tinh bột giúp viên rã tốt hơn theo cơ chế hòa tan
(lactose) và rã theo cơ chế trương phồng (tinh bột). Nhóm chọn tỉ lệ phối hợp giữa
tinh bột và lactose là 4:1
▸
3.2.2. Tá dược dính
Giúp cho các bột, hạt, thuốc dễ liên kết lại với với nhau thành 1 khối khi nén, mặt
khác cung cấp cho viên khi hình thành có một độ cứng thích hợp. Tùy theo tính chất
của dược chất mà chọn tá dược cho thích hợp, có thể chọn 1 trong số các tá dược dính
sau:
Hồ tinh bột: tá dược thông dụng, dùng trong xát hạt ướt ở nồng độ từ 2-5%
PVP: là polymer tổng hợp, có độ dính rất cao, tan được cả trong nước và cồn, lượng
dùng 0.5-5%
▸ Avicel PH 101: tá dược đa năng và có tính độn, rã, dính, trơn, có thể dùng dập thẳng
3.3.2. Thiết kế công thức cho 1000 viên nén Strychnin – B1
Mỗi viên chứa 0.5 mg strychnin sulfate và 5 mg thiamin hydroclorid, dập viên
khối lượng 205 mg với chày φ = 3 mm
1.1.1. Công thức 1:
Khảo sát với tá dược dính là dung dịch PVP 10%, tỉ lệ khảo sát là 3%
→ Lượng PVP cần sử dụng là 205 mg × 1000 × 3% = 6150 mg = 6.15 g
Pha dung dịch PVP 10%
100 g
→
10 g
Xg
→
6.15 g
→
X = 61.5 g
Tá dược trơn bóng – Talc, khảo sát ở tỉ lệ 2%
→ Lượng bột talc cần sử dụng là: 205 × 1000 × 2% = 4.1 g
Tá dược dính rã là hỗn hợp tinh bột và lactose tỉ lệ 4:1
→ Lượng hỗn hợp tá dược dính rã = Tổng lượng cốm – (bột nồng độ Strychnin sulfate
0.25 g
4.1 g
61.5 g
1.1.2. Công thức 2
Khảo sát với tá dược dính là avicel PH 101 làm tá dược dính với tỉ lệ 20%, tá
dược độn rã là hỗn hợp tinh bột và lactose theo tỉ lệ 4:1 và tá dược trơn là talc
→
Lượng Avicel PH 101 cần sử dụng là 205 mg × 1000 × 20% = 41 g
→
Lượng tinh bột và lactose là: 205 – (50 + 5 + 41 + 0.25 + 4.1) = 104.65 g
→
Lượng tinh bột:
→
Lượng lactose cần sử dụng: 104.65 – 83.72 = 20.93 g
Vậy công thức 2 là:
Bột nồng độ strychnin 1%
Thiamin hydroclorid
Tinh bột
(1)
▸ Pha dung dịch PVP 10%: cho 7 g PVP vào 40 g nước, khuấy cho tan hoàn toàn,
thêm nước vừa đủ 70 g (2)
▸
Nghiền và trộn hỗn hợp bột ban đầu:
▸
▸
Nghiền từng nguyên liệu trong cối chày và rây qua rây φ = 0.1 mm
Sau đó trộn 50 g strychnin sulfate 1%, lactose, tinh bột theo nguyên tắc đồng lượng
đến khi đồng nhất
Làm ẩm khối bột: Cho từ từ (2) vào công thức 1 và (1) vào công thức 2, trộn đến khi
khối bột ẩm để có thể xát được hạt, nếu khối bột không ẩm có thể thêm nước
Xát hạt: Xát khối bột ẩm vừa nhồi, trộn qua rây φ = 2 mm
Sấy cốm: Trải cốm lên khay và sấy cốm ở nhiệt độ 50-60 0C cho khối bột khô đều.
Kiểm tra độ ẩm sau khi sấy
Sửa hạt: Sửa cốm qua rây φ = 1 mm
Trộn hoàn tất: Trộn cốm bán thành phẩm với Thiamin hydroclorid, Avicel PH 101
(công thức 2) và talc
Dập viên: Dập viên bằng máy tâm sai với khối lượng 205 mg với chày φ = 9 mm, giới
hạn cho phép ± 7.5%
Đóng gói: Đóng chai dán nhãn theo qui định
Nhãn:
22
Trộn hỗn hợp bột ban đầu
Strychnin sulfat 1%, tinh bột, lactose
Kiểm tra
độ đồng nhấ
Tá dược dính lỏng
Làm ẩm khối bột
Kiểm tra
độ dẻo của khối
Xát hạt ướt qua rây
= 2 mm
Sấy cốm
ở nhiệt độ 50-60 0C
Kiểm tra
độ ẩm cốm
Sửa hạt qua cỡ rây
= 1 mm
Thiamin hydroclorid, avicel PH 101, talc
Trộn hoàn tất
Kiểm trabán thành
Dập viên
Kiểm tra khối lượng viên,
Đóng gói
Độ
cứng
Lực tối thiểu làm vỡ viên nén theo chiều hướng chịu lực kém nhất, độ cứng có thể
do nhà sản xuất ấn định, thử trên thiết bị đo độ cứng, có thể coi độ cứng 4 kf/ cm 2 là giá
trị trung bình để tham khảo
4.3.
▸
▸
Độ rã
Độ rã ≤ 15 phút
Mỗi lần thử 6 viên: thiết bị kiểu gờ quay
4.4.
Độ mài mòn:
là % khối lượng viên bị mất do bị vỡ, bị mài mòn sau khi thử nghiệm
▸ Thiết bị: thử nghiệm trên máy mô phỏng mài mòn viên nén
▸ Cân 20 viên cho vào máy, tốc độ 25 vòng/ phút. Cân viên sau khi thử nghiệm và
tính kết quả. Độ mài mòn viên khoảng ≤ 3%
25