UBND TỈNH VĨNH LONG
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - TÀI CHÍNH
______oOo_______
BÁO CÁO KHOA HỌC
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM CÁ TRA THƯƠNG PHẨM TẠI CÁC
HỘ GIA ĐÌNH TỈNH VĨNH LONG
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lâm Thị Trúc Linh
Thành viên:
Nguyễn Ngọc Thọ
ThS. Hồ Thiện Quyền
ThS. Huỳnh Trấn Quốc
Lê Thanh Mỹ
Đặng Thị Bảo Ngọc
Vĩnh Long, tháng 02 năm 2016
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.
2.
Sự cầ n thiế t của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 1
1.1.2.
Giá thành ................................................................................................... 7
1.2 Tổng quan về giá thành sản phẩm chăn nuôi cá ................................................... 10
1.2.1
Đặc điểm sản phẩm ngành chăn nuôi, chăn nuôi cá ............................... 10
1.2.2
Giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi cá ................................................ 11
1.3 Tổng quan nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thành cá Tra ........................... 11
1.3.1
Các văn bản pháp lý về nuôi cá Tra ........................................................ 12
1.3.2
Quy định về chứng nhận tiêu chuẩn ........................................................ 13
1.3.3
Văn bản hướng dẫn tính giá thành cá tra thương phẩm ......................... 16
1.3.4
Các nghiên cứu trước về chi phí sản xuất và tính giá thành cá tra ........ 16
Tình hình nuôi cá tra thương phẩm ......................................................... 21
2.2. Phương pháp và quy trình nghiên cứu .................................................................. 25
2.2.1
Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 25
2.2.2
Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 26
2.3. Thực trạng kết quả phỏng vấn, khảo sát về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cá Tra thương phẩm tại các hộ gia đình tỉnh Vĩnh Long ............................ 27
2.3.1
Về các khoản chi phí sản xuất phát sinh ................................................. 27
2.3.2
Về chi phí sản xuất và giá thành.............................................................. 30
2.3.3
Những thuận lợi và khó khăn của các hộ gia đình khi thực hiện các
văn bản quy định về nuôi, chế biến, tính giá thành cá tra thương
phẩm ........................................................................................................ 33
2.4 Đánh giá những ưu điểm, hạn chế về thực trạng tính chi phí sản xuất và giá
thành cá Tra thương phẩm tại các hộ gia đình tỉnh Vĩnh Long ............................ 35
2.4.1
Phương pháp tính giá thành .................................................................... 49
3.3 Tổ chức chứng từ, sổ sách theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm cá Tra thương phẩm .................................................................................... 50
3.4 Xây dựng chương trình theo dõi tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm cá Tra thương phẩm bằng Microsoft Excel ......................................... 54
ii
3.4.1
Mục đích .................................................................................................. 54
3.4.2
Nội dung................................................................................................... 54
3.4.3
Cách sử dụng ........................................................................................... 55
3.4.4
Lợi ích khi sử dụng tài liệu hướng dẫn ................................................... 55
3.4.5
Tính khả khi của tài liệu hướng dẫn đối với hộ gia đình. ....................... 55
Bảng
Trang
2.1
Thống kê diện tích (DT) mặt nước ao nuôi cá tra thâm canh năm 2015
21
2.2
Sản lượng cá tra dự kiến năm 2015 của các huyện
22
2.3
Danh sách cơ sở nuôi đã đạt các tiêu chuẩn
23
2.4
Tổng hợp địa bàn khảo sát
26
2.5
Bảng tổng hợp nội dung, phương pháp phân bổ và tiêu thức phân bổ chi phí
48
3.2
Giải thích nội dung giá trị các khoản thu hồi
50
3.3
Bảng đề xuất chứng từ ghi nhận cho từng yếu tố chi phí
52
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
Tiếng Việt
Bộ NN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BTC
Global of Good Agriculture Practices
VietGAP
Vietnamese Good Agricultural Practices
WHO
World Heath Organization
DANH MỤC PHỤ LỤC
Số
Tên
1
Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Thẻ tính giá thành sản phẩm
2
Dàn bài phỏng vấn chuyên gia
3
Phiếu khảo sát
4
Kết quả khảo sát
lãi vay ngân hàng (9) Chi phí khác; giá thành đơn vị là Tổng chi phí sản xuất trên 1 ha mặt
nước/năng suất thực tế thu hoạch.
Tuy nhiên, một số chi phí cần phải được làm rõ khi áp dụng tại các cơ sở nuôi cá tra
khi nuôi theo quy mô công ty, trang trại hoặc hộ gia đình khi áp dụng như:
(1) Chi phí thuê ao – trong hướng dẫn quy định không phải thuê ao thì không tính chi
phí này nhưng nếu đây là ao nhà của hộ gia đình sử dụng để nuôi cá thì sẽ tính như thế nào
để đảm bảo mục tiêu tính đúng, đủ chi phí? Mặt khác chi phí thuê ao thường trả trước trong
nhiều năm, vì vậy thời gian nuôi cho 1 vụ cũng sẽ làm ảnh hưởng đến giá thành của các cơ
sở nuôi cá.
(2) Chi phí nhân công: Theo kết quả phỏng vấn 8 cán bộ phụ trách nuôi trồng thủy sản
– chi cục Thủy Sản Vĩnh Long thì cho rằng “các cơ sở nuôi nhỏ lẻ đa số đều sử dụng lao
động là người trong gia đình và thường không tính phần chi phí này vào tổng chi phí sản
xuất”. Vì vậy, cần xác định rõ đối với nhân công nhà tham gia nuôi cá, chi phí lương cho
nhân viên phụ trách kỹ thuật (khi có thuê người phụ trách) được tính như thế nào và được
-1-
tổng hợp tại mục I.9 chi phí khác hay mục II. Chi phí lao động cũng cần quy định cụ thể để
việc tính toán được thống nhất.
(3) Các khoản được hỗ trợ (nếu có): Trong hướng dẫn quy định nếu được hỗ trợ thì trừ
ra khỏi chi phí để tính giá thành, nhưng thực tế khảo sát tại 54 hộ thì 54/54 hộ trả lời là
không có các khoản hỗ trợ. Tuy nhiên, có thể thu hồi được từ quá trình nuôi là cá tạp, cá
chết, vỏ bao thức ăn,…các khoản này cũng cần phải được loại trừ ra khỏi giá thành.
Theo nghị định 36/2014/NĐ-CP thì đến ngày 31/12/2015 các cơ sở nuôi và chế biến cá
tra thương phẩm phải áp dụng và được chứng nhận VietGAP hoặc chứng chỉ quốc tế phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, các chi phí phát sinh cần phải được cụ
thể hơn để các cơ sở thuận lợi trong tổng hợp chi phí và tính giá thành từ đó cũng sẽ phản
ánh đúng chi phí thực tế mà cơ sở phải chi, ví dụ chi phí để đảm bảo tiêu chuẩn 4- Bảo vệ
môi trường, chi phí về tiêu chuẩn 5- Các khía cạnh kinh tế - xã hội như điều kiện làm việc,
an toàn lao động và điều kiện sức khỏe, các vấn đề cộng đồng,..
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Các hộ gia đình nuôi cá tra thương phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Cá tra thương phẩm được tính giá thành là sản phẩm cá tra do các hộ gia đình nuôi để
bán cho các doanh nghiệp chế biến thành các chế phẩm từ cá tra để xuất khẩu.
- Số liệu thông tin chi phí phát sinh trong nuôi cá tra được thu thập tại các hộ là thông
tin của vụ nuôi đã thu hoạch gần nhất.
- Giá thành được đề xuất là giá thành toàn bộ.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Chi phí sản xuất cá tra thương phẩm và cách tính giá thành cá tra thương phẩm tại các
hộ gia đình.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn;
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
( Cụ thể nội dung phương pháp trình bày mục 2.2.1)
5. Sản phẩ m của đề tài và lơ ̣i ı́ch mang la ̣i
5.1. Sản phẩm của đề tài
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm cá tra thương phẩm tại các hộ gia đình;
- Chương trình theo dõi tập hợp chi phí và tính giá thành cá tra thương phẩm và xác
định hiệu quả từ hoạt động nuôi cá tra bằng Microsoft Excel;
- Hướng dẫn tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo dõi tập hợp chi phí và
tính giá thành cá Tra thương phẩm.
5.2. Lợi ích mang lại
- Các cơ quan liên quan có căn cứ chính xác, phù hợp thực tế để làm căn cứ quy định
về giá cá Tra thương phẩm.
-3-
- Các hộ gia đình có công cụ tính toán đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng.
là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản
xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang
tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy
trình sản xuất.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tính chất,
công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý
cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại
chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau.
a. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp
chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích
gì trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các
yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
-5-
Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷ
trọng từng loại chi phí trong tổng số làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán
chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung (Lao động, vật tư, tiền
vốn…). Tuy nhiên cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao
nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
b. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung…
1.1.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất
phát sinh, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất.
a. Tập hơp trực tiếp:
Phương pháp này sử dụng đối với chi phí phát sinh liên quan cụ thể đến từng đối
tượng chịu chi phí.
b. Phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này sử dụng khi chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng mà
không thể xác định được khối lượng chi phí từng đối tượng tập hợp chi phí. Để tập hợp chi
phí theo phương pháp phân bổ gián tiếp phải xác định chi phí cần phân bổ và tiêu thức phân
bổ chi phí.
1.1.2 Giá thành
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2012) thuật ngữ giá thành sản phẩm, kỳ tính giá
thành, đối tượng tính giá thành, các phương pháp tính giá thành sản phẩm được trình bày
như sau:
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra cho một kết quả sản xuất nhất định.
Căn cứ vào phạm vi tính giá thành, giá thành bao gồm: Giá thành sản xuất và giá thành
toàn bộ
Giá thành sản xuất: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp tính cho sản phẩm.
1.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
1.1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm
xuất phát
sinh trong kỳ
Chi phí sản
xuất kinh
doanh dở
dang cuối kỳ
-
Khoản điều
chỉnh gảm
giá thành
-
b. Phương pháp hệ số: Phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp trên cùng
một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng nguồn lực kinh tế đầu vào như vật tư, lao
động, máy móc thiết bị,...nhưng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và những sản
phẩm này có kết cấu giá thành có thể quy đổi được với nhau theo hệ số.
Trình tự và công thức tính:
Bước 1: Quy đổi tất cả các loại sản phẩm ra thành 1 sản phẩm tiêu chuẩn theo 1 hệ số
quy đổi cho sẵn.
Tổng sản
phẩm chuẩn
hoàn thành
=
(Số lượng sản phẩm i
Sản phẩm dở
dang cuối kỳ
-
Giá trị khoản
điều chỉnh
giảm GT
Tổng giá thành liên thành phẩm
=
Tổng số sản phẩm chuẩn hoàn thành
-8-
Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm
Tổng giá thành
sản phẩm thứ i
=
Giá thành đơn vị
Sản phẩm chuẩn
x
Số lượng sản
phẩm thứ i
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
Sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
-
-
Giá trị khoản
điều chỉnh
giảm GT
Bước 2: Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản
xuất
Tổng giá thành
kế hoạch
= ∑ (Chi phí định mức sản phẩm i
x
Số lượng sản phẩm
i hoàn thành)
Bước 3: Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
d. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ: Áp dụng khi quy trình công nghệ ngoài sản
xuất sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ (sản phẩm song song). Phương pháp tính
giá thành của sản phẩm chính trong điều kiện này cũng áp dụng một trong những phương
pháp trên, tuy nhiên khi tính giá thành sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Giá trị của sản phẩm phụ có thể được tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật
liệu ban đầu…
Công thức tính giá thành: Z = Dđk + C – Dck – C loại trừ
Tính chi phí sản phẩm phụ (C loại trừ)
+ Căn cứ giá bán và lãi định mức của sản phẩm phụ.
+ Căn cứ vào giá thành kế hoạch (Zkh).
1.2. Tổng quan về giá thành sản phẩm chăn nuôi cá
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm ngành chăn nuôi, chăn nuôi cá
1.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm ngành chăn nuôi
Theo Võ Văn Nhị và cộng sự (2004) sản phẩm ngành chăn nuôi rất đa dạng có đặc
điểm như sau:
- Các loại vật nuôi trong sản xuất chăn nuôi cũng rất đa dạng, tuy nhiên nếu căn cứ vào
mục đích cho sản phẩm có thể chia thành các loại: chăn nuôi sinh vật lấy sữa, chăn nuôi lấy
sinh vật con, chăn nuôi sinh vật lấy thịt, chăn nuôi lấy các loại sản phẩm khác (trứng, mật,
lông…)
- Tùy theo loại vật nuôi, trong chăn nuôi có thể chỉ thực hiện chăn nuôi tập trung hoặc
kết hợp với chăn thả. Sản xuất chăn nuôi cũng có chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc vào đặc
điểm sinh học của vật nuôi và những điều kiện tự nhiên nhất định. Chi phí sản xuất của
ngành chăn nuôi bao gồm một số khoản đặc thù như con giống, thức ăn, thuốc thú y, khấu
hao sinh vật cơ bản; đồng thời chi phí phát sinh cũng không đồng đều mà có những thay đổi
phù hợp với từng thời kỳ phát triển của vật nuôi.
- Sản phẩm sản xuất chăn nuôi rất đa dạng tùy thuộc vào mục đích chăn nuôi, bao gồm
cá ước
tính còn
lại cuối
năm
được
thu vào
năm sau
=
Số
lượng
cá ước
tính
của
năm
trước
còn
lưu lại
-
Số
lượng
cá ước
tính bị
chết,
mất
x
con cá
thịt
nuôi
trong
năm
-
Sản
lượng
cá thu
được
trong
năm
+ Chi phí sản xuất chuyển sang năm sau
Chi phí
sản xuất
chuyển
năm sau
Chi phí sản xuất dở dang
năm trước chuyển sang
+
Chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ
+
trong kỳ
-
Chi phí
Giá trị sản
chuyển sang
- phẩm phụ
năm sau
Sản lượng cá thu hoạch trong năm.
1.3 Tổng quan nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thành cá Tra
1.3.1 Các văn bản pháp lý về nuôi cá Tra
- 11 -
Hoạt động nuôi cá tra thương phẩm phải thỏa các quy định của nhà nước về điều kiện,
các quy chuẩn để có thể xuất khẩu:
Chính phủ (2014), quy định về điều kiện nuôi cá Tra thương phẩm: (1) Địa điểm, diện
tích nuôi phù hợp quy hoạch nuôi; (2) Được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa
phương xác nhận việc đăng ký diện tích và sản lượng; (3) Cơ sở nuôi phải đảm bảo các quy
định, quy chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản, được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản
địa phương chứng nhận, cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm; (4) Sử dụng
giống, thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất theo quy định của pháp
luật; và (5) Cơ sở nuôi phải đạt chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt theo VietGAP
hoặc chứng chỉ quốc tế phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với Tỉnh Vĩnh Long vùng nuôi cá tra tập trung tại TP. Vĩnh Long và các huyện
Vũng Liêm, Long Hồ, Bình Tân, Mang Thít, Trà Ôn, Tam Bình và Bình Minh (Quyết định
1.3.2 Quy định về chứng nhận tiêu chuẩn
Chính phủ (2014) ban hành Nghị định số 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất
khẩu sản phẩm cá tra ngày 29/4/2014 quy định đến ngày 31/12/2015, các cơ sở nuôi cá tra
thương phẩm phải áp dụng và được chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt theo
VietGAP hoặc chứng chỉ quốc tế phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam.
Đây là một trong những điều kiện mà cơ sở nuôi cá tra thương phẩm phải bảo đảm
theo Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra.
Cơ sở nuôi cá tra thương phẩm phải bảo đảm các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về nuôi
trồng thủy sản; được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương chứng nhận, cấp mã
số nhận diện cơ sở nuôi cá tra thương phẩm; đồng thời, phải sử dụng giống, thức ăn, thuốc
thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất theo quy định của pháp luật.
Nghị định cũng quy định, cá tra nguyên liệu phục vụ chế biến cá tra xuất khẩu phải được
nuôi từ cơ sở nuôi cá tra thương phẩm đáp ứng các điều kiện trên. Cá tra chế biến phải đáp ứng
quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản của Việt Nam và nước nhập khẩu.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015) quy định tạm thời các tiêu chuẩn trong
nuôi trồng thủy sản được hưởng quy chế ưu đãi như VietGAP (Vietnamese Good Agricultural
Practices) như:
(1) Tiêu chuẩn GlobalGAP (Global of Good Agriculture Practices)
(2) Tiêu chuẩn chứng nhận ASC (Aquaculture Stewardship Council)
(3) Tiêu chuẩn BAP (Best Aquaculture Practices)
Như vậy, hiện nay các cơ sở nuôi trồng thủy sản có thế áp dụng 1 trong 4 tiêu chuẩn là:
Tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC, BAP.
1.3.2.1 Tiêu chuẩn VietGAP
Bộ tiêu chuẩn VietGAP theo quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS và quyết định số
4669/QĐ-BNN-TCTS đảm bảo thực hiện theo 104 tiêu chí trong 5 nội dung từ qui định
chung, an tòan chất lượng vệ sinh thực phẩm, quản lý sức khỏe cá tra, bảo vệ môi trường,
các vấn đề về kinh tế xã hội. Các nội dung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
tại Việt Nam bao gồm:
- 13 -
hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
Nhà nước và các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền lao
động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người lao động và cộng đồng xung quanh.
- 14 -
Các tiêu chuẩn: Các khía cạnh kinh tế - xã hội của Quy phạm thực hành nuôi trồng
thủy sản tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về Sử dụng lao động, An toàn lao động và
sức khỏe người lao động, Hợp đồng và tiền lương (tiền công), các vấn đề trong cộng đồng.
Khi tính chi phí sản xuất và giá thành cá tra theo thông tư 198 thì các tiêu chí sau đây
cần được lưu ý thực hiện vừa đảm bảo tuân thủ theo yêu cầu của VietGAP vừa đảm bảo quy
định về tính giá thành cá tra như:
- Về hồ sơ VietGAP: Để thực hiện đảm bảo thì các cơ sở nuôi phải ghi nhận chi phí do
đó cần tính chi phí và đưa vào giá thành cá tra.
- Về tiêu chuẩn vệ sinh: Có các tiêu chí cần đảm bảo về thức ăn, thuốc, các sản phẩm
xử lý, cải tạo môi trường, thu hoạch, vận chuyển,..cần được theo dõi ghi chép cụ thể. Do đó
cần có chứng từ theo dõi và ghi chép lên sổ sách để tính giá thành khi thu hoạch.
- Về quản lý sức khỏe thủy sản: Có nội dung truy xuất nguồn gốc giống, theo dõi tỷ lệ
chết,..xử lý nơi nuôi sau thu hoạch,…nội dung này cũng cần phải theo dõi trên sổ.
- Về khía cạnh kinh tế - xã hội: Cần lưu ý đến thực hiện chế độ đối với người lao động
như tiền công, bảo hiểm xã hội,…đồng thời đảm bảo điều kiện về sức khỏe, an toàn lao
động,…khi thực hiện sẽ phát sinh các chi phí có liên quan. Do đó cần phải có chứng từ theo
dõi, ghi chép chi phí thực tế phát sinh làm căn cứ tính giá thành.
1.3.2.2 Tiêu chuẩn Global GAP
Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu do tổ chức mang tên FoodPLUS có trụ
sở tại Đức xây dựng và ban hành; phiên bản hiện hành được ban hành tháng 3/2007 với các
bước (1) Chuẩn bị điều kiện cơ sở vất chất; (2) Xây dựng bộ tài liệu “quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn Global GAP”; (3) Vận hành vào sản xuất; (4) Đánh giá nội bộ; (5) Đánh giá
chính thức.
giống (2) Thức ăn (3) Lương công nhân (4) Nhiên liệu (5) Phòng, chữa bệnh (6) Khấu hao
(7) Lãi vay (8) Thuế và lệ phí. Theo nghiên cứu này thì không sử dụng thuật ngữ giá thành
mà dùng thuật ngữ chi phí sản suất để xác định chi phí để có được kết quả sản xuất cụ thể.
Theo nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hồng (2013) về “Phân tích giá thành cá tra
nguyên liệu đề xuất giải pháp hạ giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất” thì cơ cấu chi phí
sản xuất cá tra gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Trong đó, chi phí cố định là khấu
hao ao còn chi phí biến đổi gồm: (1) con giống (2) thức ăn (3) thuốc, hóa chất (4) công nhân
(5) Công thu hoạch (6) hút bùn, cải tạo ao (7) phí quản lý và phí khác (8) lãi vay. Theo kết
quả nghiên cứu này thì không đề cập đến chi phí về nhiên liệu, chi phí nhân công nhà tham
gia nuôi cá; Giá thành cá tra gồm tổng các chi phí cố định và chi phí biến đổi /sản lượng cá
thu hoạch.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Phú Son và cộng sự (2014) về “Thị trường cá Tra Việt
Nam phân phối nhập chuỗi- giá thành cá Tra nguyên liệu – giải pháp phát triển ngành” thi
phí nuôi cá tra xuất khẩu gồm có: (1) Khấu ao (2) con giống (3) thức ăn (4) thuốc, hóa chất
(5) thuê công nhân (6) hút bùn, cải tạo ao (7) phí quản lý và phí khác (8) lãi vay (9) Lao
- 16 -
động nhà (10) Nhiên liệu. Trong cơ cấu chi phí nuôi cá tra, thì chi phí thức ăn chiếm 86%,
giống chiếm 6,2%, thuốc thú y thủy sản chiếm 2,5%, các khoản khác chiếm từ 0,3 đến 2%
Trong các chi phí mà nhóm tác giả này nghiên cứu không có chi phí thu hoạch; Nghiên cứu
này có đề cập đến thuật ngữ giá thành nhưng không nêu phương pháp tính cụ thể mà cũng
diễn giải là tổng các chi phí/sản lượng cá thu hoạch.
Theo nghiên cứu của Lâm Thị Trúc Linh và cộng sự (2014) “Xây dựng phương pháp
tính giá thành cá tra xuất khẩu tại các hộ gia đình Tình Vĩnh Long” đã kế thừa các nghiên
cứu trước và dựa trên các quan điểm kế toán để làm căn cứ xác định giá thành toàn bộ cá tra
gồm các chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý.
Cách tiếp cận này xác định chi phí phát sinh theo các yếu tố chi phí thực tế phát sinh, sự
khác biệt với các nghiên cứu trước là bổ sung các chi phí về nhân công nhà tham gia nuôi
thương phẩm theo thông tư 23/2014/TT – BNNPTNT còn gặp khó khăn vì người dân chưa
hiểu rõ việc đánh giá vùng nuôi và việc cấp giấy chứng nhận vùng nuôi. Họ cho rằng hiện
nay chưa thực hiện quy hoạch vùng nuôi thì chưa đăng ký Giấy nuôi cá tra thương phẩm,
một số hộ đợi đến khi nào có quy hoạch vùng nuôi xong thì mới đi đăng ký nuôi cá tra
thương phẩm.
Đối với các cơ sở nuôi đặc biệt là hộ gia đình chưa sẵn sàng cho việc thực hiện quy
phạm thực hành nuôi thủy sản tốt VietGAP do rào cản về chi phí thực hiện, hồ sơ rườm rà.
1.4 Tổ chức chứng từ, sổ sách theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra theo
quy định kế toán.
Theo Chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban
hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ
và vừa ban hành Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 và được sửa đổi bổ sung
theo Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011; Chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành
theo Quyết định số 169-2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và được sửa đổi, bổ sung theo
Quyết định 131/2002/QĐ-BTC ngày 18/10/2002), việc tập hợp các yếu tố chi phí sản xuất,
kinh doanh và tính giá thành cá tra theo Thông tư 198/2014/TT-BTC ngày 18/12/2014 phải
tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán sau đây:
1.4.1 Tổ chức chứng từ
1.4.1.1 Chứng từ đối với các yếu tố chi phí vật chất:
(1) Chi phí cá tra giống: Hóa đơn mua cá tra giống, Bảng kê mua cá tra giống đối với
trường hợp người bán không có hóa đơn và các chứng từ hóa đơn, biên nhận, bảng kê chi
phí liên quan đến chi phí phát sinh trong quá trình mua như vận chuyển, bảo quản,…..
(2) Chi phí thức ăn:
+ Hóa đơn mua thức ăn, Bảng kê mua thức ăn đối với trường hợp người bán không có
hóa đơn và các chứng từ hóa đơn, biên nhận, bảng kê chi phí liên quan đến chi phí phí phát
sinh trong quá trình mua thức ăn như chi phí vận chuyển, bảo quản, …..
- 18 -
Trường hợp hộ nuôi sử dụng công nhà thì lập Bảng tính tiền công nhà theo giá thuê lao
động tương đương ngoài thị trường.
- 19 -