Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 11 THĂNG LONG………...3
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP Cầu 11 Thăng Long……………....3
1.1.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Cầu 11 Thăng
Long……………………………………………………………………………...3
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm....................................4
1.3. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại Công ty CP cầu 11 Thăng
Long……………………………………………………………………………..6
1.4. Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty CP cầu 11 Thăng Long……...7
1.4.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất…………………………………...7
1.4.2. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty…………9
1.4.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí………………………………………………9
1.4.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty…………………….10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP CẦU 11 THĂNG
LONG………………………………………………………………………….11
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP cầu 11 Thăng Long…………11
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………………..11
2.1.1.1. Các trường hợp sử dụng vật liệu cho sản xuất sản phẩm……………...11
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng và nội dung kế toán………………………………..12
2.1.1.3. Kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………
12
2.1.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……………………23
Hà Thị Hiền_ Lớp:Kế toán 1 – K9
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
2.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp…………………………….26
2.1.2.1. Đặc điểm lao động, cơ chế tiền lương tại Công ty. …………………...26
3.1.1.2. Những nhược điểm…………………………………………………….68
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty CP cầu 11 Thăng Long……………………………………69
3.2.1. Cơ sở và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm………………………………………………..69
3.2.2. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại công ty…………………………………………………70
3.2.2.1. Về bộ máy quản lý……………………………………………………..71
3.2.2.2. Về việc thực hiện chứng từ……………………………………………..71
3.2.2.3. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………………71
3.2.2.4. Đối với hạch toán chi phí nhân công………………………………….72
3.2.2.5. Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép………………………………73
3.2.2.6. Về tài sản cố
định.......................................................................................84
3.2.2.7. Về việc trích lập dự phòng.....................................................................86
3.2.2.8. Hoàn thiện một số sổ kế toán.................................................................87
3.2.2.9. Về hình thức kế toán..............................................................................80
KẾT LUẬN.
Hà Thị Hiền_ Lớp:Kế toán 1 – K9
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP Cổ phần
NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
CNSX Công nhân sản xuất
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
Biểu số 2.11. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ……………………………………...25
Biểu số 2.12. Sổ cái TK 621……………………………………………………26
Biểu số 2.13. Bảng chấm công…………………………………………………29
Biểu số 2.14. Bảng thanh toán tiền lương……………………………………...30
Biểu số 2.15. Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp……………………...31
Biểu số 2.16. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương……… ..32
Biểu số 2.17. Chứng từ ghi sổ số 524…………………………………………..33
Biểu số 2.18. Sổ chi tiết TK 622……………………………………………….34
Biểu số 2.19. Sổ cái TK 622……………………………………………………35
Biểu số 2.20. Tờ kê chi tiết xuất vật tư…………………………………………38
Biểu số 2.21. Bảng chi tiết tính khấu hao TSCĐ…………………………….....39
Biểu số 2.22. Sổ chi tiết TK 623……………………………………………….40
Biểu số 2.23. Chứng từ ghi sổ số 633…………………………………………..41
Biểu số 2.24. Chứng từ ghi sổ số 523…………………………………………..42
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Biểu số 2.25. Chứng từ ghi sổ số 634…………………………………………..43
Biểu số 2.26. Sổ cái TK 632…………………………………………………....44
Biểu số 2.27. Chứng từ ghi sổ số 445…………………………………………..46
Biểu số 2.28. Chứng từ ghi sổ số 446…………………………………………..47
Biểu số 2.29. Chứng từ ghi sổ số 525…………………………………………..48
Biểu số 2.30. Chứng từ ghi sổ số 531…………………………………………..49
Biểu số 2.31. Bảng tính khấu hao TSCĐ……………………………………….50
Biểu số 2.32. Chứng từ ghi sổ số 532…………………………………………..52
Biểu số 2.33. Chứng từ ghi sổ số 537…………………………………………..53
Biểu số 2.34. Sổ cái TK 627……………………………………………………54
Biểu số 2.35. Sổ chi tiết TK 627……………………………………………….55
Biểu số 2.36. Chứng từ ghi sổ số 538…………………………………………..57
Biểu số 2.37. Bảng tổng hợp chi phí xây dựng công trình Cầu Cừa – Hải
giá thành sản phẩm là một mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh
nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Với các doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để kiểm tra, giám sát các hoạt động,
từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng, đảm bảo cho doanh
nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường, luôn tồn tại cạnh tranh trong nền
kinh tế nhiều rủi ro như hiện nay.
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Với Nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở các doanh nghiệp là cở sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và
kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã tiếp thu được
tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tại Côngty
CP Cầu 11 Thăng Long. Mặc dù chưa có kinh nghiệm trong công tác hạch toán
kế toán nói chung và hoạt động xây lắp nói riêng nhưng được sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy giáo Nguyễn Quốc Trung, cùng các anh chị phòng Tài chính – Kế
toán của Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứư đề tài “ Hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty CP Cầu
11 Thăng Long”
Chuyên đề của em gồm 3 phần:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty CP Cầu 11 Thăng Long.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty CP Cầu 11 Thăng Long.
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP Cầu 11 Thăng Long.
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
2
bằng, từ miền xuôi đến miềm ngược và cả trên nước bạn láng giềng.
Trong thời gian qua, Công ty đã tập trung thi công được nhiều công trình
đưa vào sử dụng, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đó là :
Năm 2006: Cầu Hoà Bình, cầu Nậm Măng Lào Cai
Cầu Cao Mỗ, cầu Vô Hối , cầu Bo Thái Bình
Cầu Mây Thái Nguyên
Cầu Phú Lâm II Tuyên Quang
Năm 2007: CầuTrung Hà Hà Tây
Cầu Phố Mới, cầu Làng Mạ Lào Cai
Cầu Rợm Phú Thọ
Năm 2008: Cầu Phong Quang Hà Giang
Cầu Kiền Hải Phòng
Cầu Nậm Mu Lào Cai
Cầu B1 - 12 Nội Bài - Bắc Ninh
Cầu Tri Lễ Nghệ An
Cầu Trà Lý Thái Bình
Hiện nay, ngoài việc hoàn thành tốt kế hoạch do Tổng công ty bàn giao
cho, Công ty Cầu 11 Thăng Long còn mở rộng địa bàn hoạt động, tự tìm kiếm
thị trường và khách hàng, ký kết nhiều hợp đồng mới phục vụ cho nhu cầu phát
triển cơ sở hạ tầng của đất nước.
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quá trình để hoàn thành một sản phẩm xây dựng dài hay ngắn tuỳ thuộc
vào từng công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn nhỏ khác nhau. Đối với
một số công trình đặc biệt, Công ty được Tổng công ty chỉ định thầu, còn lại các
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
công trình khác công ty tự thực hiện đấu thầu, sau đó công ty giao khoán cho
các Đội sản xuất. Các Đội sản xuất này sẽ huy động máy móc, nhân công san
Xây dựng là một ngành sản xuất độc lập có những điểm đặc thù về mặt
kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của
các công ty xây dựng cũng có những đặc điểm khác biệt so với những công ty
sản xuất:
- Sản phẩm sản xuất là loại sản phẩm theo đơn đặt hàng, mang tính chất
đơn chiếc, riêng lẻ.
- Sản xuất sản phẩm mang tính chất thời vụ, chịu tác động trực tiếp của
môi trường tự nhiên.
- Sản xuất thi công sản phẩm được thực hiện trên các địa điểm cố định,
gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho như sản phẩm
trong ngành sản xuất.
1.3. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại Công ty CP cầu 11 Thăng Long.
- Sản xuất sản phẩm xây lắp diễn ra trong điều kiện ngoài trời nên gặp
nhiều rủi ro gây ra những thiệt hại lớn, bất ngờ (như thiệt hại về ngừng sản
xuất). Những khoản thiệt hại này được theo dõi một cách chặt chẽ và có phương
pháp hạch toán phù hợp với những nguyên nhân gây ra.
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
Máy
ủi,
máy
xúc,
máy
dầm..
Mặt
bằng
xây
dựng
Xi măng,
cát, đá,
doanh.
- Kế toán tập hợp chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản
mục chi phí, từng công trình, hạng mục công trình cụ thể nhằm thường xuyên so
sánh, kiểm tra việc dự toán chi phí. Qua đó xem xét nguyên nhân vượt kế hoạch,
hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục công trình, các
đơn đặt hàng, các giai đoạn kỹ thuật quy ước… Vì thế phải lập dự toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm theo từng công trình, hạng mục công tình.
- Giá thành của công tình không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu tư
chuyển đến mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp tự bỏ ra có liên
quan đến công trình đó.
1.4. Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty CP cầu 11 Thăng Long.
1.4.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất.
Thực chất chi phí là quá trình dịch chuyển vốn, dịch chuyển các yếu tố
sản xuất và đối tượng tính giá, nó gắn liền với khối lượng sản phẩm sản xuất ra
trong kỳ. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để
sản xuất sản phẩm.
Chi phí bỏ ra trong quá trình xây dựng cũng được biểu hiện dưới hình
thức giá trị. Ba yếu tố chi phí cơ bản bao gồm trong đó là: Tư liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động tham gia vào quá trình sản xuất với các mức độ
khác nhau hình thành nên các yếu tố tương ứng: Chi phí vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí máy thi công… Những yếu tố về
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
chi phí trên chính là chi phí trong sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Vậy chi
phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và
lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành
của sản phẩm xây lắp.
dùng cho sản xuất tại các đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
khác: tiền điện, nước, điện thoại,… tại các đội sản xuất.
Dựa theo các khoản mục chi phí trên, Công ty Cầu 11 Thăng Long Sử
dụng các tài khoản: Tài khoản 621, tài khoản 622, tài khoản 623, tài khoản 627
để tập hợp chi phí xây dựng. Đối với mỗi công trình, Công ty mở sổ chi tiết các
tài khoản được đánh số thứ tự để dễ dàng cho việc hạch toán, kiểm tra, theo dõi,
… Trong phạm vi chuyên đề này, e chỉ đưa ra trình tự hạch toán chi phí sản xuất
và tíng giá thành công trình Cầu Cừa – Hải Phòng làm ví dụ để khái quát công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Đây là
công trình thứ 9 trong quý IV năm 2008 nên Công ty mở sổ chi tiết các tài
khoản: TK 621.9, TK 622.9, TK 623.9, TK 627.9 để hạch toán. Đồng thời Công
ty cũng mở sổ chi tiết đối với một số tài khoản khác có liên quan như: TK 154.9,
TK 632.9, TK 141.9…
1.4.2. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.
1.4.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí.
Để quản lý chặt chẽ các chi phí dùng cho sản xuất đồng thời xác định
được chính xác giá thành sản phẩm, việc nhận biết và phân tích ảnh hưởng của
từng nhân tố sản xuất trong cơ cấu giá thành là rất quan trọng. Bên cạnh đó, bất
kỳ công trình nào bắt đầu thi công, Công ty cũng phải lập dự toán thiết kế để các
cấp xét duyệt theo phân cấp và để các bên kí kết hợp đồng kinh tế. Các bảng dự
toán được lập theo từng công trình, hạng mục công trình và được phân tích theo
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
từng khoản mục chi phí. Vì vậy việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm cũng được phân tích theo từng khoản mục chi phí:
- Chi phi nguyên, nhiên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
phòng kinh tế kế hoạch, phòng kỹ thuật triển khai theo hình thức giao việc hoặc
giao khoán cho các đội thi công. Nhờ vậy, vật tư đưa vào thi công tại công trình
đúng nhu cầu và tiến độ.
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ: Doanh nghiệp xây lắp với các địa
điểm thi công ở xa nên mua vật liệu về xuất thẳng cho công trình không qua
kho, trường hợp quyết toán công trình, nếu vật liệu thừa mới đưa về nhập lại
kho, do vậy vật liệu được tính theo phương pháp trực tiếp. Tuy nhiên, vật liệu
của Công ty chủ yếu là mua ngoài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác
quản lý và hạch toán khoản mục này vì công trình thường kéo dài từ năm này
qua năm khác nên giá vật liệu có nhiều biến động theo thị trường. Tuỳ theo mỗi
công trình, hạng mục công trình, thời gian thi công, địa điểm thi công, và tuỳ
theo từng vật tư mà các trường hợp sử dụng vật tư được áp dụng khác nhau.
Hiện nay, vật tư sử dụng cho sản xuất sản phẩm tại Công ty được sử dụng 2
trường hợp, có thể sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp:
- Trường hợp vật liệu được cung cấp tại kho Công ty: Khi có nhu cầu vật
liệu cho sản xuất phát sinh, đội trưởng đội sản xuất báo cáo với phòng kinh tế kế
hoạch. Phòng kinh tế kế hoạch quyết định xuất kho vật liệu dựa vào phiếu yêu
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
cầu xin lĩnh vật tư và khối lượng thực xuất để lập phiếu xuất kho và chuyển cho
phòng kế toán.
- Trường hợp Đội sản xuất tự mua vật liệu: Căn cứ vào tiến độ thi công
công trình, đội trưởng đội sản xuất đề nghị tạm ứng có giám đốc ký duyệt dể kế
toán viết phiếu chi hoặc séc chuyển khoản cho tạm ứng, khi hoàn ứng chuyển
chứng từ gốc về phòng kế toán Công ty để làm căn cứ so sánh định mức bao
gồm: báo giá (nếu có), hoá đơn, biên bản giao nhận vật tư.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng và nội dung kế toán
a) Tài khoản sử dụng:
TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
giám đốc ký duyệt sau đó kế toán viết phiếu chi (Biểu số 2.02) và xuất tiền tạm
ứng cho công trình cho công trình. Sau khi nhận tiền tạm ứng, đội sản xuất tiến
hành mua vật tư chuyển tới chân công trình.
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Biểu số 2.01:
Công ty CP Cầu 11 Thăng Long
Số 56 Phạm Văn Đồng, Xuân Đỉnh, TL, HN
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 04/12/2008
Kính gửi: - Giám đốc công ty Cầu 11 Thăng Long
- Kế toán trưởng phụ trách bộ phận công trình
Tên tôi là: Trần Văn Tuấn
Địa chỉ: Đội cầu 113 – Công trình Cầu Cừa – Hải Phòng
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 500.000.000đ
Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Tạm ứng chi phí Công trình Cầu Cừa – Hải Phòng lần 3.
Thời hạn thanh toán:30/12/2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
Biểu số 2.02:
Đơn vị: Công ty CP Cầu 11 Thăng Long Mẫu số 02-TT
Địa chỉ: Số 56 Phạm Văn Đồng, Xuân Đỉnh, (Ban hành theo QĐ
TL,HN Số 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU CHI Quyển số: 04
Tên đơn vị: Công ty CP Cầu 11 Thăng Long.
Địa chỉ: 56 Phạm Văn Đồng – Từ Liêm – Hà Nội.
Mã số thuế: 0103982862
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá
(Đồng)
Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Xi măng Bỉm Sơn Kg 60.525 786 47.572.650
2 Thép Φ 18 Cây 320 218.500 69.920.000
3 Cát Khối 250 15.000 3.750.000
Cộng tiền hàng: 121.242.650
Tiền thuế GTGT (VAT 10%): 12.124.265
Tổng cộng tiền thanh toán: 133.366.915
Bằng chữ: Một trăm ba mươi ba triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn chín trăm
mười năm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2.04:
Đơn vị: Công ty CP Cầu 11 Thăng Long Mẫu số 03 – VT
Ban hành theo QĐ số:
Hà Thị Hiền_ Lớp: Kế toán 1 – K9
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Quốc Trung
15/2006/QĐ – BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 05/12/2008
- Căn cứ vào HĐGTGT số 006422 ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Công ty
TNHH An Phát.
Ban kiểm nghiệm gồm:
Họ tên người giao hàng: Trần Anh Thắng
Theo số: HĐ 006422 ngày 05 tháng 12 năm 2008
Nhập tại kho: Công trình Cầu Cừa - Hải Phòng
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
Yêu cầu
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Bỉm Sơn Kg 60.525 60.525 786 47.572.650
2 Thép phi 18 Cây 320 320 218.500 69.920.000
3 Cát Khối 250 250 15.000 3.750.000
Cộng 121.242.650
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm hai mươi mốt triệu hai trăm bốn hai nghìn
sau trăm năm mươi đồng.
Ngày 05 tháng 12 năm 2008
Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho này được chia thành 2 liên: Một liên thủ kho giữ, một liên
gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn mua hàng. Kế toán công trình nhận được
phiếu nhập kho thì căn cứ đó lên tờ kê chi tiết nhập vật tư. Tờ kê nhập vật tư được
thống kê cho từng tháng, cuối tháng gửi lên Công ty để duyệt quyết toán.