Trắc nghiệm Vi sinh - D3- lần 1-Mẫu A
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM VI SINH VẬT
Bộ môn Vi sinh
Thời gian làm bài: 60 phút
Lớp D3 - Năm học 2007 - 2008, lần 1
Ngày thi : 31/12/2007
Mẫu đề A ( Sinh viên phải ghi chữ “A” vào ô mẫu đề ở phiếu trả lời )
(Sinh viên đọc kỹ các câu hỏi và viết câu trả lời đúng vào phiếu trả lời đề thi trắc nghiệm)
I.Câu hỏi trả lời ngắn :
1. Tế bào nhân nguyên thuỷ có cấu trúc tế bào đơn giản. Nhân chỉ gồm có một nhiễm sắc thể không ..
(A). ..., nhưng ....(B)... lại phức tạp hơn.
2. Kể tên 2 xét nghiệm tìm virus SARS-CoV hay vật liệu ARN của nó:
A.
B.
3. Khả năng gây bệnh của vi sinh vật cho cơ thể vật chủ phụ thuộc vào:
A.
B.
C. Đường xâm nhập
4. Bệnh bại liệt có thể lây truyền bằng đường .....(A)..... nhưng chủ yếu là đường ....(B)..... .
5. Kể tên 2 loài vi khuẩn có kháng nguyên vỏ bản chất là polypeptid:
A.
B.
6. Rifampin kết hợp với....(A)......phụ thuộc ADN và như vậy ức chế sự tổng hợp ....(B).....ở vi khuẩn .
7. Nguyên tương của vi khuẩn ở trạng thái ......(A).......chứa những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi
là.......(B)......
đoạn I:
A.
B.
C. Nhuộm kháng thể huỳnh quang trực tiếp, PCR.
II. Sinh viên đọc kỹ các câu sau đây và trả lời đúng hay sai:
1. Các cơ chất thức ăn của vi khuẩn có thể dễ dàng đi qua màng tế bào vi khuẩn do chênh lệch nồng độ
bên trong và ngoài tế bào.
1
www.yhocduphong.net
Trắc nghiệm Vi sinh - D3- lần 1-Mẫu A
2. Trong hệ tiết niệu của người khỏe mạnh luôn luôn có các khuẩn chí bình thường.
3.Clostridium difficile sản xuất độc tố vừa có hoạt tính enterotoxin vừa có hoạt tính verocytotoxin.
4. Người ta chẩn đoán sớm viêm màng não mủ do não mô cầu bằng xác định kháng nguyên vỏ của vi
khuẩn này trong dịch não tủy.
5. Giới Protista phân biệt với giới thực vật và động vật ở chỗ tế bào của chúng không biệt hóa thành mô.
6. Pili của vi khuẩn có vai trò trong sự giao phối hoặc giúp cho vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào.
7. Rotavirus là virus chứa ARN hai sợi, capsid có đối xứng hình xoắn ốc.
8. Mycoplasma có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo.
9. Thử nghiệm Shick dùng để chẩn đoán bệnh bạch hầu .
10. Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào có vai trò quan trọng trong việc chống lại các vi sinh vật
ký sinh nội bào.
11.Chlamydia trachomatis là tác nhân gây bệnh mắt hột ở người.
12. Trực khuẩn mủ xanh là một tác nhân nhiễm trùng bệnh viện đáng lưu ý.
13. Ổ chứa virus Dengue chủ yếu là người bệnh và một số động vật linh trưởng.
Trắc nghiệm Vi sinh - D3- lần 1-Mẫu A
5. Các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae:
a. sử dụng glucose bằng hình thức lên men.
b. sử dụng glucose bằng hình thức oxy hóa.
c. không sử dụng glucose bằng hình thức lên men.
d. sử dụng glucose bằng hình thức lên men, có sinh hơi hoặc không có sinh hơi.
e. sử dụng glucose bằng cả 2 hình thức lên men và oxy hóa.
6. Phản ứng huyết thanh Widal là:
a. phản ứng ngưng kết gián tiếp.
b. phản ứng ngưng kết trực tiếp.
c. phản ứng ngưng kết thụ động.
d. phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động.
e. phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động đảo ngược.
7. Kháng nguyên HBsAg của virus viêm gan B là:
a. cấu trúc lõi Nucleocapside.
b. protein hòa tan của lõi.
c. các cấu trúc của tiểu thể Dane.
d. các polypeptid của virus.
e. cấu trúc hình cầu và hình sợi của virus viêm gan B.
8. Typ huyết thanh Shigella có ngoại độc tố là:
a. Shigella flexneri 2a.
b. Shigella boydii 1.
c. Shigella dysenteriae 1.
d. Shigella sonnei.
e. Shigella dysenteriae 3.
9. Thử nghiệm coagulase dùng để phân biệt:
a. tụ cầu với liên cầu.
b. E.coli, Pseudomonas aeruginosa, liên cầu D, Proteus .
c. Liên cầu D, lậu cầu, tụ cầu, Shigella.
d. Klebsiella, vi khuẩn lao, Pseudomonas aeruginosa, EIEC.
e. Salmonella entertidis, E.coli, tụ cầu, liên cầu viridans.
15. Vi khuẩn đề kháng Tetracyclin do:
a.sản xuất men phá hủy Tetracyclin .
b.phát triển một con đường tổng hợp protein mới.
c.giảm sự thấm của Tetracyclin vào trong tế bào vi khuẩn .
d.thay đổi cấu trúc ribosome của vi khuẩn .
e.vi khuẩn không còn tổng hợp protein.
16. Yersinia pestis:
a. phát triển tốt ở nhiệt độ 280C
b.đòi hỏi khí trường có 5%-10% CO2
3
www.yhocduphong.net
Trắc nghiệm Vi sinh - D3- lần 1-Mẫu A
c. phát triển làm đục môi trường canh thang
d.đòi hỏi các yếu tố phát triển X và V
e.gây bệnh tiêu chảy ở người
17. Vaccine dùng để phòng bệnh uốn ván là:
a. vaccine vi khuẩn sống giảm độc.
b. vaccine vi khuẩn chết.
c. vaccine hóa tổng hợp.
d. vaccine giải độc tố.
e. vaccine tái tổ hợp ADN.
23. Vi khuẩn có oxydase là:
a. Salmonella, Staphylococcus, V.cholerae .
b. Neisseria, Yersinia pestis, Klebsiella.
c. E.coli, Shigella, Staphylococcus.
d. V.cholerae, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria.
e. Streptococcus, V.cholerae , Bordetella.
4
www.yhocduphong.net
Trắc nghiệm Vi sinh - D3- lần 1-Mẫu A
24. Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm:
a. là phản ứng định tính .
b. các hạt ngưng kết xuất hiện trong vòng 1 phút.
c. sủ dụng kháng nguyên hữu hình là vi khuẩn sống.
d. thường được sử dụng để nhận mặt vi khuẩn .
e. được sử dụng để xác định hiệu giá kháng thể ở trong huyết thanh .
25.Trực khuẩn mủ xanh là nguyên nhân thường gặp:
a. gây nhiểm khuẩn vết thương - vết bỏng.
b. gây nhiễm khuẩn đường hô hấp.
c. gây nhiễm khuẩn hệ thống thần kinh.
d. gây nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
e. gây nhiễm khuẩn đường máu.
26. Tác nhân liên cầu nào sau đây có thể gây viêm họng, eczema nhiễm khuẩn ở trẻ em, chốc lở,
viêm quầng ở người lớn.
a. liên cầu ruột.
b. liên cầu viridans.
a. làm phá vỡ vách tế bào biểu mô tiêu hoá.
b. phá huỷ tế bào bạch cầu tại niêm mạc ruột.
c. hạn chế khả năng tiết nhầy của niêm mạc ruột.
d. tạo lớp nhầy quanh tế bào vi khuẩn và bảo vệ chúng.
e. làm phá vỡ lớp niêm dịch bao phủ niêm mạc ruột.
32. Thời kỳ lây nhất của bệnh sởi là:
a. ủ bệnh
b. khởi phát
c. toàn phát
d. hồi phục
e. khởi phát và trong khi phát ban
5
www.yhocduphong.net
Trắc nghiệm Vi sinh - D3- lần 1-Mẫu A
33. Interferon do một virus cảm ứng tạo thành:
a. không bền vững ở nhiệt độ thấp
b. có tác dụng ức chế sự nhân lên của nhiều loài virus khác nhau.
c. có tác dụng bảo vệ cho tế bào của nhiều loài động vật khác nhau
d. chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus đã cảm ứng
e. có tác dụng chống lại nhiều virus ở bên ngoài tế bào
34. Sự hồi phục của cơ thể vật chủ trong nhiều trường hợp nhiễm vi sinh vật phụ thuộc vào sự
xuất hiện của:
a. các đại thực bào.
b. bổ thể.
c. interferon.
d. gây thương tổn trầm trọng ở não và tủy sống
e. chứa RNA hai sợi.
40. Phát hiện các đoạn ARN của virus Dengue ở trong máu và dịch não tủy nhờ:
a. kỹ thuật miễn dịch enzym (MAC-ELISA)
b. kỹ thuật miễn dịch phóng xạ (RIA).
c. kỹ thuật khuếch đại gen (RT-PCR)
d. phản ứng kết hợp bổ thể.
e. phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu.
41. Người ta thường phân lập và xác định virus bại liệt ở:
a. nuôi cấy tế bào thận khỉ
b. tế bào ruột bào thai người
c. tế bào thần kinh chuột ổ
d. tế bào côn trùng tiết túc
e. tế bào phôi gà
42. Tế bào Hfr:
a. có nhân tố F nằm ngoài nhiễm sắc thể.
b. có nhân tố F không đầy đủ.
c. vận chuyển gen với một tần số cao.
d. mang một đoạn ADN của nhiễm sắc thể
e. vận chuyển nhân tố F vào tế bào đực.
6
www.yhocduphong.net