GVHD: TS ĐOÀN NGỌC QUẾ
LỚP: KTKT ĐÊM
PHẦN II: CÁC THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH ROI & EVA
Bài 1:
So sánh thước đo tài chính ROI và EVA được sử dụng để đánh giá thành quả hoạt động
và thành quả quản lý của các nhà quản trị trong các doanh nghiệp
- Giống nhau:
- ROI và EVA đều là thước đo tài chính
- Khác nhau:
ROI
Không cho biết điều này.
EVA
Cho biết mỗi bộ phận làm giàu có thêm
cho công ty bao nhiêu.
Sử dụng lợi nhuận hoạt động
Sử dụng lợi nhuận hoạt động sau thuế
Không tính CP sử dụng vốn chủ sở hữu
Có tính CP sử dụng vốn chủ sở hữu
Không loại bỏ lá chắn thuế
Loại bỏ lá chắn thuế.
Để đánh giá thành quả quản lý và kết - Để đánh giá thành quả quản lý và kết
quả hoạt động kinh doanh: sử dụng lợi quả hoạt động kinh doanh: sử dụng
nhuận hoat động
thước đo là số dư bộ phận.
Bị ảnh hưởng bởi chinh sách kế toán
Không
Bài 2
Công ty Solomon sử dụng chỉ tiêu ROI để đo lường hiệu quả hoạt động của các bộ phận.
dự án này đòi hỏi vốn đầu tư là $ 1.000 và sẽ mang lại lợi nhuận hoạt động là $ 150.
Theo bạn nhà quản lý bộ phận A có chấp nhận dự án mới này hay không? (nếu nhà quản
lý đánh giá dựa trên ROI)
ROI của bộ phận A khi thực hiện thêm dự án:
(480 + 150)/(2400+1000) = 19%
Ta thấy :
- Lợi nhuận còn lại từ dự án này sau khi trừ chi phí sử dụng vốn là :
150 – 12% x 1.000 = 30
Vậy BP A nên thực hiện dự án này
Bài 3:
1. Bộ phận Atlantic:
ROI (200.000 / 1.000.000) x 100 = 20%
RI 200.000 – (1.000.000 x 12%) = 80.000
Bộ phận Pacific:
ROI (750.000 / 5.000.000) x 100 = 15%
RI 750.000 – (5.000.000 x 12%) = 150.000
2. Ta có :
- Thị giá vốn chủ SH: (11+12)/2 x 310.000 = 3.565.000
WACC = [(3.500.000 x 7,5%) + (3.565.000 x 14%]/ [3.500.000 + 3.565.000] = 10,78%
- Lợi nhuận hoạt động sau thuế:
EVA (BP Atlantic) = 200.000 x (1 – 25%) – (1.000.000 – 250.000) x 10,78% = 69.150
EVA (BP Pacific) = 750.000 x (1 – 25%) – (5.000.000 – 1.500.000) x 10,78% = 185.200
BÀI 4
1 Giải thích tại sao thiết bị mới lại có khả năng sinh lời là 16%
Quy dòng tiền thuần sau thuế do thiết bị này mang lại với r = 16% sẽ bằng giá trị đầu tư
138.300 USD.
50.000/(1+ 16%) + 46.000/(1+ 16%)2 + 42.000/ (1+ 16%)3 + 36.000/ (1+ 16%)4 +
30.000/(1 + 16%)5 = 50.000 x 0,8621 + 46.000 x 0,7432 + 42.000 x 0,6407 + 36.000 x
46.000
42.000
36.000
30.000
40.800
tiền Chi phí khấu Lợi nhuận
sau hao
sau thuế
27.872
28.332
28.865
27.483
25.880
27.686
22.128
17.668
13.135
8.517
4.120
13.113
Vậy ROI mỗi năm bằng 16%
3. Sự khác biệt khi chi phí khấu hao được tính theo các phương pháp khác nhau:
ROI có sự khác biệt khi áp dụng các phương pháp khấu hao khác nhau do mỗi phương
pháp khấu hao sẽ dẫn đến chi phí khấu hao từng năm khác nhau, và ảnh hưởng đến giá trị
còn lại của tài sản đầu năm của các phương pháp cũng khác nhau, mà ROI = Lợi nhuận /
Vốn đầu tư tài sản đầu năm
Ta có thể thấy phương pháp khấu hao khác nhau sẽ hưởng cả tử và mẫu của công thức
25.9%
4
5
27,660
9,220
36,000
30,000
18,440
9,220
17,560
20,780
63.5%
225.4%
ROI ở năm đầu tiên thấp nhưng lại tăng nhanh trong các năm sau và tăng cao nhất vào
năm thứ 5.
b. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Năm
Giá trị sổ Dòng tiền Chi
phí Lợi nhuận ROI
sách
thuần sau khấu hao sau thuế
thuế
- Vì chi phí khấu hao qua các năm không đổi kéo theo sự sụt giảm của ROI qua các năm.
c. Phương pháp khấu hao theo hiện giá:
Năm
Giá trị sổ Dòng tiền
sách
thuần sau
thuế
1
138,300
50,000
2
110,428
46,000
3
82,096
42,000
4
53,232
36,000
5
25,749
30,000
Chi
phí Lợi nhuận ROI
khấu hao
sau thuế
27,872
28,332
28,865
Chưa tính lạ
Giá trị khoản đầu tư
Giá trị sổ sách khoản đầu tư đầu năm
Giá trị sổ sách khoản đầu tư cuối năm
Vốn đầu tư bình quân
Dòng tiền thuần
Khấu hao
Lợi nhuận
3.000.000
1.200.000
1.000.000
1,100,000
800.000
200.000
600.000
ROI = Lợi nhuận / Vốn đầu tư
54,5%
* Ảnh hưởng của thời gian sử dụng:
Do thời gian sử dụng của dự án khác nhau, dẫn đến giá trị khấu hao của hai bộ phận này
khác nhau
Chỉ tiêu
Bộ phận Y
Bộ phận Z
Giá trị khoản đầu tư
$3.000.000
8,8
10
20
12,8
134
27
107
Lãi suất sử dụng vốn bình 16,5%
quân
14,6%
Tổng tài sản
556
(+) R& D
10
(+) Khấu hao kinh tế
22,6
(-) Khấu hao kế toán
20
(-) Nợ ngắn hạn không tính 50
lãi
518,6
Tổng vốn đầu tư
EVA
34,93
450
Lợi nhuận hoạt động
31.500.000 – 27.000.000 – 900.000 = 3.600.000 ngđ
Chi phí sử dụng vốn = 216 x 10.000 = 2.160.000 ngđ
Thuế TNDN = 25% x 3.600.000 = 900.000 ngđ
EVA = 3.600.000 – 900.000 – 2.160.000 = 540.000 ngđ
4. Giai đoạn bán lẻ
Doanh thu = 4.500 x 10.000 = 45.000.000 ngđ
Chi phí hoạt động = 594 x 10.000 = 5.940.000 ngđ
Lợi nhuận hoạt động
45.000.000 – 31.500.000 – 5.940.000 = 7.560.000 ngđ
Chi phí sử dụng vốn
72 x 10.000 = 720.000 ngđ
Thuế TNDN = 25% x 7.560.000 = 1.890.000 ngđ
EVA = 7.560.000 - 1.890.000 - 720.000 = 4.960.000 ngđ
Với kết quả tính toán , tôi nghĩ công ty nên cân nhắc xem có nên thực hiện giai đoạn
sản xuất các bộ phận rời rạc hay không vì EVA < 0, và nên thực hiện các giai đoạn còn
lại
Tóm lại BestBike nên vẫn duy trì giai đoạn lắp ráp và thực hiện tiếp giai đoạn phân phối
sỉ và giai đoạn bán lẻ
- GĐ1 và GĐ2 không mang lại giá trị cho công ty
- Nếu lấy lại 2 GĐ bán buôn và bán sỉ có hữu ích gì thêm ngoài việc cải thiện tăng
EVA
- Nếu cty giành lại 2 GĐ sau thì sẽ giúp công ty cải thiện, tạo EVA tăng thêm cao.
Làm EVA cty tăng …. (cộng 4 giai đoạn)
- Nếu thực hiện luôn cả 2 giai đoạn phân công ty sẽ nắm bắt mong muốn nhu cầu
của khách hàng, là cơ sở giúp công ty có những cải tiến cho sản phẩm đáp ứng
được nhu cầu cho khách hàng.
- Thực hiện luôn kênh phân phối. Người tiêu dùng biết đến công ty nhiều hơn qua
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư
- Trong đó: Vốn đầu
tư có
thể kiểm soát
ROI
RI
Tốc độ tăng trưởng
doanh thu
Xếp hạng kết quả
hoạt động
116.000
115.000
100.000
370.000
400.000
270.000
250.000
250.000
2
11,76%
15.000
Xu hướng
mạnh
3
tăng
RI = Lợi nhuận – chi phí xử dụng vốn = LN – 10% vốn đầu tư
Đánh giá thành quả hoat động: đánh giá toàn bộ hoạt động của bộ phận không phân biệt
quản lý hoặc nhân viên.
Thành quả quản lý: chỉ đánh giá người đứng đầu, không liên quan đến nhân viên. Đánh
giá trách nhiệm của người đứng đầu.
Không sử dụng chỉ tiêu tài chính để đánh giá vì có những chi phí do nhà quản trị cấp cao
hơn quyết định.
Lập bảng 2:
Midland
Doanh thu
kiểm soát được
LN có thể kiểm
soát
Chỉ phí kiểm
soát được
Vốn đầu tư có
thể kiểm soát
ROI (LN/
Northern
2. Xác định và đánh giá những khó khăn mà các nhà quản trị gặp phải khi đo lường vốn
đầu tư cho một bộ phận.
Khi xác định vốn đầu tư thì nhà quản trị sẽ đứng trước quyết định xem sẽ sử dụng giá trị
nào sau đây:
- Tổng tài sản.
- Tài sản sử dụng trong quá trình hoạt động.
- Tổng tài sản trừ nợ ngắn hạn.
- Vốn chủ sở hữu.
Sử dụng giá trị nào tùy thuộc vào việc đánh giá của nhà quản trị.
Khi xác định được những tài sản đưa vào vốn đầu tư thì nên sử dụng giá gốc hay giá trị
còn lại?Sử dụng giá gốc để không có tính khấu hao.
Tài sản nào được tính vào vốn đầu tư để đưa vào công thức được tính và tính như
thế nào (TS nào đánh giá thành quả hoạt động, TS nào đánh giá thành quả quản lý)
Nếu đánh giá treo giá trị còn lại
Ưu điểm: Thống nhất giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán -> dễ so sánh giữa các số
liệu
Sẽ có sự tương thích giữa tử và mẫu trong công thức: ROI = LN/VĐT
EBIT tính khấu hao trên từ, mẫu cũng tính khấu hao
Nếu tính theo nguyên giá:
Ưu điểm:
Không phụ thuộc vào sự ước tính của kế toán (như thời gian khấu hao)
Tài sản dài hạn không giảm dần theo theo thời gian
Nếu dùng giá trị còn lại ROI và EVA tăng dần theo thời gian một cách tự nhiên
Tài sản là vốn đầu tư được tính theo giá trị nào
Giá trị còn lại hay nguyên giá
Giá trị sổ sách hay giá thị trường
Tài sản- nợ ngắn hạn -> đánh giá thành quả hoạt động
Tài sản – nợ ngắn hạn không tính lãi -> đánh giá thành quả quản lý
Vốn đầu tư = tổng tài sản nhà quản trị được quyết định đầu tư
Vốn đầu tư = Tài sản sử dụng trong quá trình hoạt động