LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Phạm Thị Hải Anh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Nội dung
Tên viết tắt
1
Sản xuất sản phẩm
SXSP
2
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NVLTT
3
NVL
10
Tài khoản
11
Chế biến nguyên liệu thuốc lá
12
Chi phí sản xuất
CPSX
13
Bảo hiểm xã hội
BHXH
14
Bảo hiểm y tế
BHYT
15
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản
ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời
gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các
nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh,
xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy,
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là
khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn
thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực
sự cần thiết và có ý nghĩa.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập thực tế tại Xí
nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá- Công ty Cổ phần Ngân Sơn, cùng với sự
hướng dẫn của Cô Bùi Thị Thu Hương, em đã lựa chọn đề tài cho luận văn
tốt nghiệp là: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá- Công ty Cổ phần Ngân Sơn”.
Trong bài luận văn của mình, em xin trình bày ba nội dung chính sau:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Xí nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá- CTCP Ngân
Sơn.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Xí nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá- CTCP Ngân Sơn.
Mặc dù trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp em đã nhận
được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo,TS. Bùi Thị Thu Hương, cũng như
sự giúp đỡ nhiệt tình của các nhân viên trong phòng Tài chính – Kế toán và
các phòng ban chức năng khác của Xí nghiệp CBNLTL- CTCP Ngân Sơn, cùng
với sự cố gắng nỗ lực của bản thân nhưng do trình độ có hạn, thời gian tiếp
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất là sự dịch
chuyển vốn của doanh nghiệp vào các đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn
của doanh ngiệp bỏ vào quá trình sản xuất. Nói cách khác, CPSX được hình
thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản
xuất ra và nó được biểu hiện trên hai mặt sau:
• Về mặt định tính: đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu
hao trong quá trìn h sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm.
• Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất
tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo
khác nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ.
Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và
hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ cho công tác quản lí và hạch
toán kinh doanh, CPSX phải được tính toán, tập hợp theo từng thời kì: hàng
tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những CPSX mà doanh
nhiệp bỏ ra trong kì mới được tính vào CPSX trong kì.
• Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm:
Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thế hiện sự hao phí. Để
đánh giá chất lượng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí sản xuất phải
được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá
trình sản xuất kinh doanh, đó là kết quả mà sản xuất thu được. Quan hệ so
sánh đó đã hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc một
đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa. Những chi
phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư
liệu sản xuất đã tiêu dùng và các chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp
giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ quan, không phản
việc hoặc lao vụ nhất định và được xác định tại một thời điểm cụ thể.
• Chi phí sản xuất bỏ vào quá trình sản xuất sản phẩm là một quá trình
hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm lại được thực hiện
tạ một điểm cắt có tính chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Giá thành sản xuất có thể bao gồm
chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang( chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ) và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ( vì có thể có
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ sẽ được tính vào giá thành sản xuất
của kỳ tiếp sau):
Gía thành sản
xuất
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
_
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì
sản phẩm , kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm
trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán
liên quan;
- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương
pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của
doanh nghiệp;
- Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp,
khoa học;
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế
toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng
được yêu cầu thu nhận- xử lý-hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của
doanh nghiệp;
- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của
các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm;
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung
cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định 1 cách nhanh chóng, phù
hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất:
Phân loại chi phí sản xuất:
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế
(phân loại theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành các
khoản mục chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí có
nội dung kinh tế như thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia
( tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,….)
•
Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền khác ngoài các chi
phí trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất.
Cách phân loại này phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất theo
nh mc, cung cp s liu cho cụng tỏc tớnh giỏ thnh sn phm, phõn tớch
tỡnh hỡnh thc hin k hoch giỏ thnh, lm ti liu tham kho lp nh
mc chi phớ sn xut v lp k hoch giỏ thnh sn phm cho k sau.
1.2.1.2 Phõn loi chi phớ sn xut theo ni dung, tớnh cht kinh t ( phõn
loi theo yu t chi phớ):
Theo cỏch phõn loi ny, chi phớ sn xut c chia thnh 5 loi:
Chi phớ nguyờn vt liu: gm ton b chi phớ v cỏc loi nguyờn liu,
vt liu chớnh, vt liu ph, nhiờn liu, ph tựng thay th, vt liu thit
b xõy dng c bn m doanh nghip ó s dng trong k.
Chi phớ nhõn cụng: bao gm ton b s tin lng phi tr, tin trớch
BHXH, BHYT, KPC ca cụng nhõn v nhõn viờn hot ng sn xut
trong doanh nghip.
Chi phớ khu hao ti sn c nh: l s trớch khu hao TSC s dng
cho sn xut ca doanh nghip.
Chi phớ dch v mua ngoi: l tin doanh nghip ó chi tr v cỏc loi
dch v mua t bờn ngoi nh: tin in, tin nc, tin in thoi,
bu phớ,.phc v cho hot ng sn xut ca doanh nghip.
Chi phớ khỏc bng tin: gm ton b cỏc chi phớ khỏc dựng vo hot
ng sn xut ngoi cỏc chi phớ ó nờu trờn.
Cỏch phõn loi ny cho bit kt cu, t trng ca tng yu t chi phớ sn xut
phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin d toỏn chi phớ sn xut. Nú cũn l
bằngTrong chi phí sản xuất chung phần lớn là định phí. Cỏc loi nh phớ:
nh phớ tuyt i: L cỏc chi phớ m tng s khụng thay i khi cú s
thay i v khi lng hot ng cũn chi phớ trung bỡnh ca mt n v
khi lng hot ng thỡ gim i. Vớ d tin lng tr theo thi gian....
nh phớ tng i (nh phớ cp bc): Trng hp tr lng (kh
nng) ca cỏc yu t sn xut tim tng ó khai thỏc ht, mun tng
c khi lng hot ng cn b sung, u t cỏc kh nng sn xut
tim tng mi, trng hp ny s xut hin chi phớ bt bin cp bc.
nh phớ bt buc: L nh phớ khụng th thay i c mt cỏch
nhanh chúng vỡ chỳng thng liờn quan n ti sn c nh v cu trỳc
t chc c bn ca mt doanh nghip.nh phớ bt buc cú bn cht s
dng lõu di v khụng th gim n khụng trong mt thi gian ngn.
nh phớ tu ý (khụng bt buc): L cỏc nh phớ cú th c thay i
nhanh chúng bng cỏc quyt nh ca cỏc nh qun tr doanh nghip.
K hoch ca cỏc nh phớ tu ý l ngn hn, thụng thng mt nm.
Cỏc chi phớ ny cú th c ct gim trong nhng trng hp c bit
cn thit. Vớ d nh chi phớ qung cỏo, chi phớ o to nhõn viờn...
Chi phớ hn hp:
Chi phớ hn hp l loi chi phớ m bn thõn nú gm c yu t nh phớ v
bin phớ. Vớ d nh chi phớ in thoi, fax...
Mc ớch ca cỏch phõn loi ny l thit k v xõy dng mụ hỡnh chi phớ
trong mi quan h gia chi phớ v khúi lng, ng thi xỏc nh xu hng
đắn về các giải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện và có
các biện pháp phát triển những ưu điểm sản xuất cũng như khắc phục kịp
thời những tồn tại.
- Giá thành thực tế: được xác định trên cơ sở chí phí sản xuất thực tế phát
sinh và tập hợp được trong kì cũng như sản lượng thực tế sản xuất trong
kì. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức thực hiện quá trình sản xuất, là
cơ sở để xác định giá bán thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Giá thành thực tế là căn cứ cho việc xây dựng
giá thành kế hoạch kỳ sau và đảm bảo cho giá thành có tính sát thực.
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu
thành:
- Giá thành sản xuất toàn bộ: bao gồm toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành sản xuất theo biến phí: đây là loại giá thành mà nội dung chỉ
bao gồm các chi phí biến đổi ( cả biến phí trực tiếp và gián tiếp ).
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: bao gồm toàn bộ
các biến phí và một phần định phí được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động
thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: gồm giá thành sản phẩm cộng
thêm chi phí liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành sản phẩm:
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là các loại chi
phí được thực hiện trong một phạm vi, một giới hạn nhất định nhằm phục vụ
cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm.
+ Nếu bán thành phẩm có thể bán ra thị trường thì tính giá thành cho
bán thành phẩm và thành phẩm hoàn thành.
+ Nếu bán thành phẩm không bán ra thị trường thì tính giá thành cho
thành phẩm hoàn thành.
- Đặc điểm quy trình công nghệ:
+ Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn tính giá thành cho thành
phẩm hoàn thành.
+ Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp có thể tính giá thành
thành phẩm hoặc cả thành phẩm và bán thành phẩm.
- Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý: ngay cả trong trường hợp quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp các bán thành phẩm không bán ra thị
trường nhưng theo yêu cầu quản lý ta vẫn có thể xác định đối tượng tính giá
thành vừa là bán thành phẩm vừa là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy
trình công nghệ.
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tương tính giá thành
có sự giống nhau về mặt bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định
để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý,
phan tích, kiểm tra chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. giữa chúng có mối
quan hệ mật thiết với nhau, việc xác định hợp lý đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối tượng tính giá
thành trong doanh nghiệp.
Trên thực tế, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với
một đối tượng tính giá thành sản phẩm, hoặc một đối tượng kế toán tập hợp
chi phí bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm, và ngược lại.
tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
Việc sử dụng phương pháp trực tiếp có ưu điểm lớn, nó là cách tập hợp
chính xác và hiệu quản nhất, nó có ý nghĩa rất lớn đối với kế toán quản trị
của doanh nghiệp. Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp được áp dụng phương pháp này.
Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng áp dụng được phương pháp này vì
mất nhiều thời gian và công sức.Trên thực tế có nhiều chi phí liên quan đến
nhiều đối tượng mà không thể theo dõi riêng biệt được.
•
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí phát sinh có liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và kế toán không thể tập
hợp trực tiếp cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó, kế toán phải
tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức sau:
C
n
∑T
Ci =
Trong đó:
i =1
i
x Ti
Tuỳ theo điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà DN lựa chọn phương
pháp kế toán tổng hợp nào cho phù hợp.
1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đối với những doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX:
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá trên sổ
kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp KKTX, các tài khoản kế
toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động
tăng giảm của vật tư hàng hoá. Vì vậy, doanh nghiệp luôn quản lý được chi
phí sản xuất trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình ở bất cứ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
Phương pháp KKTX thường được áp dụng cho các đơn vị sản xuất
(công nghiệp, xây lắp....) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt
hàng có giá trị lớn (máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật cao, .....)
Theo chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp tiến hành kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp
vào tài khoản 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, tài khoản 622-chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 627-chi phí
sản xuất chung để tập hợp chi phí theo từng khoản mục trước khi kết chuyển
sang tài khoản 154. Các tài khoản này không có số dư cuối kỳ và phải mở chi
tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tuỳ thuộc vào yêu cầu
quản lý chi phí của doanh nghiệp.
1.5.1.1 Kế toán chi phí nguyên vât lệu trực tiếp:
•
-
trực tiếp
còn lại cuối
kỳ
Trị giá
+
phế liệu
thu hồi
(nếu có)
• Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp phát sinh thường tập hợp trực tiếp cho từng đối
tượng chịu chi phí. Tuy nhiên, nếu nó phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng
chịu chi phí mà không tập hợp trực tiếp được thì kế toán phải tiến hành phân
bổ theo các tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu thức phân bổ có thể sử dụng là chi
phí NVL trực tiếp theo định mức tiêu hao, chi phí NVL kế hoạch, trọng lượng,
số sản phẩm ....
• Chứng từ kế toán sử dụng:
Các chứng từ liên quan đến kế toán chi phí NVL trực tiếp gồm: phiếu
xuất kho, bảng phân bổ NVL - CCDC, hoá đơn kiêm PXK, …..
• Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
• Trình tự kế toán: Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu được
khái quát thông qua sơ đồ sau:
1.5.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
• Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương và các khoản phụ cấp mang
tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực
hiện lao vụ, dịch vụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của
công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp gồm tất cả các
khoản trên liên quan đến sản xuất trong kỳ không phân biệt đã thanh toán
cho người lao động hay chưa.
• Phương pháp tập hợp:
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến đối tượng chịu chi
phí nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Tuy nhiên, nếu chi phí nhân
công trực tiếp phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì kế
toán sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phân bổ hợp lý.
Những tiêu thức phân bổ có thể là: số giờ công hoặc ngày công tiêu chuẩn,
tiền lương định mức, tiền lương chính, hệ số phân bổ được quy định ....Các
khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính căn cứ
vào tổng số tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp và tỷ lệ trích theo quy
định hiện hành của từng thời kỳ.
• Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ thường được sử dụng khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
là bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
• Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà tài khoản 622 có thể được mở
các tài khoản chi tiết cần thiết.