Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc biệt các dạng tổn thương trên phim chụp CLVT lồng ngực của bệnh viêm phổi thuỳ ở trẻ em vào điều trị tại BVTE HP từ 2013 2014 - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công tác nào khác


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Nhi, các bộ môn,
khoa trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tận tình dạy dỗ, cho tôi những
kiến thức quí báu trong chuyên môn nghề nghệp và trong nghiên cứu khoa
học, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng
như thực hiện luận văn.
Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, tập thể các y Bác sĩ Bệnh
viện Trẻ Em Hải phòng đã giúp tôi thu thập số liệu và cung cấp cho tôi
những thông tin quan trọng để nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lòng kính trọng tới
PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng và TS. Trần Văn Việt, người thầy đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các giáo sư, các nhà khoa học trong Hội đồng
bảo vệ luận văn tốt nghiệp chuyên khoa II. Các Thầy, Cô đã cho tôi những
đóng góp quí báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa Thủy
Nguyên các anh, chị, các bạn đồng nghiệp, bạn bè đã tận tình giúp đỡ và động
viên tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin dành tình cảm biết ơn tới chồng, con tôi và những
người thân trong gia đình đã luôn chia sẻ, động viên khích lệ tôi trong suốt
thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hải Phòng, ngày tháng năm
2015


: Cộng sự

- H.Influenza

: Hemophilus- Influenza

- HC

: Hồng cầu

- LPS

: Lipopoly Saccharid

- M. Pneumoniae : Mycoplasma pneumoniae
- NKHHC

: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp

- S. pneumoniae

: Streptococus pnuemoniae ( Phế cầu)

- S. Viridans

: Streptococus Viridans ( Liên cầu)

- Sta. Aureus



MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 ........................................................................................................... 9
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 9
1.1. Đặc điểm giải phẫu sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em ................................. 9
1.2. Bệnh viêm phổi thuỳ trẻ em ................................................................. 10
1.3. Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi thuỳ. ................................................. 13
1.4. Tổn thương giải phẫu bệnh trong bệnh viêm phổi thùy ....................... 15
1.5. Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm phổi thuỳ ở trẻ em .... 16
1.6. Các dạng tổn thương viêm phổi thuỳ trên CLVT lồng ngực ............... 26
1.7. Vi khuẩn gây viêm phổi thùy ............................................................... 27
1.8. Điều trị viêm phổi thuỳ trẻ em ............................................................. 27
Chương 2 ......................................................................................................... 30
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 30
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................... 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 30
Chương 3 ......................................................................................................... 38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 38
3.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính . 38
3.3. Kết quả điều trị ..................................................................................... 58
Chương 4 ......................................................................................................... 63
BÀN LUẬN .................................................................................................... 63
4.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính
lồng ngực viêm phổi thùy ở trẻ em ............................................................. 63
4.2. Về kết quả điều trị ................................................................................ 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 77
1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính ... 77
2. Kết quả điều trị ........................................................................................ 77

Bảng 3.21. Các dạng tổn thương tương ứng giữa chụp CLVT và XQ tim phổi ... 53
Bảng 3.22. Đối chiếu tổn thương thùy phổi giữa CLVT và X-quang tim phổi ..... 54
Bảng 3. 23. Thời gian điều trị 63 bệnh nhân viêm phổi thùy ................................ 58
Bảng 3.24. Thời gian điều trị hết các triệu chứng LS của 63 BNviêm phổi thùy..53
Bảng 3.25. Kháng sinh điều trị ban đầu của 63 BN viêm phổi thùy ..................... 54
Bảng 3.26. Bệnh nhân phải đổi kháng sinh trong quá trình điều trị ...................... 55
Bảng 3.27. Kháng sinh dùng khi đổi trong quá trình điều trị ................................ 61
Bảng 3. 28. Kết quả điều trị ................................................................................... 62


DANH MỤC HÌNH

Hình
Trang
Hình 3.1. Phân bố bệnh nhân theo địa dư (n=63) ............................................... 39
Hình 3.2. Triệu chứng lâm sàng là lý do vào viện (n=63) ................................... 41
Hình 3.3. Nồng độ CRP huyết thanh ................................................................... 46
Hình 3.4. Vi khuẩn phân lập được qua cấy dịch tỵ hầu (n=30) ........................... 47
Hình 3.5. Hình ảnh tổn thương trên X-quang tim phổi........................................ 51
Hình 3.6. Dạng tổn thương trên cắt lớp vi tính .................................................... 52
Hình 3.7. Phân bố thời gian điều trị 63 bệnh nhân viêm phổi thùy .................... 58
Hình 3.8. Thời gian điều trị hết các triệu chứng LS của 63 bệnh nhân

53

Hình 3.9. Kết quả điều trị ..................................................................................... 62


ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em. Các nguyên nhân gây ra viêm

thuật cắt lớp vi tính (CLVT) [42]. Hơn nữa Copetti [29] và Reissig [60] còn
dùng siêu âm để chẩn đoán viêm phổi thùy chính xác hơn và hạn chế bệnh
nhân phải phơi nhiễm với phóng xạ khi chụp X-quang tim phổi. Gần đây
Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng (BVTE HP) được trang bị nhiều máy móc y tế
như cộng hưởng từ hạt nhân, cắt lớp vi tính…đã giúp cho việc chẩn đoán
bệnh trẻ em nói chung và viêm phổi thùy tốt hơn. Theo hiểu biết của chúng
tôi ở nước ta có rất ít nghiên cứu về viêm phổi thùy ở trẻ em.Viêm phổi thùy
trẻ em có đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng như thế nào?, kết quả điều trị ra
sao?, là những câu hỏi thiết thực cần giải đáp. Vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này nhằm 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc biệt các dạng tổn thương
trên phim chụp CLVT lồng ngực của bệnh viêm phổi thuỳ ở trẻ em vào điều
trị tại BVTE HP từ 2013 - 2014.
2. Nhận xét về kết quả điều trị ở các ca bệnh viêm phổi thùy ở trên.
Hy vọng với kết quả thu được sẽ góp phần vào chẩn đoán và điều trị
viêm phổi thùy, một bệnh thường gặp ở trẻ em nước ta.


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm giải phẫu sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em
Được hình thành từ trong bào thai nhưng sau khi sinh bộ máy hô hấp
vẫn chưa hoàn chỉnh và chỉ trưởng thành ở người lớn [15].
Mũi và xoang cạnh mũi ở trẻ còn nhỏ do xương mặt chưa phát triển.
Niêm mạc trẻ càng nhỏ càng dễ xung huyết, rất mỏng và có nhiều mao mạch
nên dễ bị khó thở. Từ 2 tuổi, một số xoang như xoang sàng, xoang bướm mới
hình thành và phát triển dần dần.
Khoang hầu họng của trẻ, lúc đầu hẹp sau mới giãn rộng do cột sống cổ
ưỡn cong, kết hợp với sự phát triển của sọ. Tổ chức lympho ở niêm mạc họng
chưa phát triển nên dễ bị nhiễm trùng. Hạch hạnh nhân phát triển tối đa từ 410 tuổi và teo dần từ tuổi dậy thì.

6 tháng: 35 - 40 lần/phút
1 tuổi: 30 - 35 lần/phút
3 tuổi: 25 - 30 lần/phút
6 tuổi: 20 - 25 lần/phút
12 tuổi: 20 - 22 lần/phút
15 tuổi: 18 - 20 lần/phút
Như vậy, với cấu trúc giải phẫu và sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em thuận
lợi cho quá trình bệnh lý đặc biệt là tình trạng nhiễm trùng.
1.2. Bệnh viêm phổi thuỳ trẻ em
1.2.1. Đặc điểm dịch tễ
1.2.1.1. Tuổi


Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em và là một nguyên nhân chính
gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi. Theo Coote [28] và cộng sự
nghiên cứu về viêm phổi trẻ em năm 2000 ở một số nước Mỹ La tinh có tới
63,8% bệnh nhi dưới 2 tuổi. Trong một nghiên cứu viêm phổi tiên phát do tụ
cầu, theo Fairbank, Hischitick R [31], [34] và cộng sự ở bệnh viện nhi đồng
Chữ Thập Đỏ Cape Town. Tác giả nhận xét tuổi trung bình của các bệnh nhi
này là 5 tháng tuổi, trong đó 78% bệnh nhân dưới 1 tuổi .
Nghiên cứu dịch tễ học viêm phổi do H.Influenza ở Klantan
(Malaysia) Miyashita [50] Oikonomou, [57] và cộng sự cho biết tuổi trung
bình là 13 tháng tuổi, 89% trẻ dưới 2 tuổi . Tarver R [ 71] nghiên cứu về
tình hình NKHHC thấp ở trẻ em Yêmen có 47,7% trẻ dưới 6 tháng tuổi,
74,1% trẻ dưới 1 tuổi.
Smolikov A [65] và cộng sự khi nghiên cứu về viêm phổi trẻ em, các
tác giả đã đưa ra nhận xét: điểm chung về tuổi của các bệnh nhi là 1,83 năm
(tuổi trung bình: 2,26 ± 2,72). Bằng phân tích đa biến các tác giả thấy rằng,
tuổi từ 2-12 tháng là yếu tố liên quan đến nhu cầu nhập viện.
Viêm phổi thùy ở trẻ em thường gặp ở trẻ trên 3 tuổi. Viêm phổi do phế

cảnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng phổ biến nhất xảy ra ở trẻ em, với tỷ lệ
mới mắc bệnh hàng năm từ 34 đến 40 trường hợp trong mỗi 1000 trẻ em ở
châu Âu và Bắc Mỹ.
Lee I, Kim T [43] đã nghiên cứu dịch tễ học các bệnh do nhiễm
Hemophilus influenzae ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Kelantan kết quả cụ thể như
sau: viêm phổi đơn thuần chiếm 29,5%, viêm phổi phối hợp chiếm 13,5%. Tại
Puy-de-dome Cộng Hoà Pháp, tác giả Laurichesse đã phát hiện tỷ lệ mới mắc
do phế cầu khuẩn xâm hại hàng năm đã tăng lên từ 5,5 trường hợp (1994) đến
9,3 trường hợp trong số 10000 người (1998).


Nghiên cứu về tỷ lệ mới mắc hợp bào hô hấp, Li SR Mu JH [45] cho biết
tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính do vi rút hợp bào hô hấp là
16,3/1000 trẻ/năm, hầu hết (65,9%) những trẻ này bị viêm phổi. Hệ thống giám
sát quốc gia Australia đã thông báo về tỷ lệ nhiễm phế cầu ở trẻ em dưới 5 tuổi
có tới 483 trường hợp trong 100.000 trẻ, biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất của
bệnh phế cầu xâm hại là viêm phổi (65%), vãng khuẩn huyết (30%).
* Ở Việt Nam, về tình hình mắc NKHHCT tại cộng đồng, báo cáo của
hội nghị tổng kết chương trình chống NKHHCT trẻ em (1999) số trẻ em dưới
5 tuổi mắc NKHHCT chiếm tỷ lệ 13,5% ở Huế; 15,17% ở Hà Nội; 9,6% ở
Thanh Hoá, 17,19% ở Khánh Hoà; 11,6% ở Bắc Giang và 16,2% ở Yên Bái
[1], [3], [4].
1.3. Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi thuỳ.
1.3.1. Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do vi khuẩn
Viêm phổi thuỳ xảy ra là hậu quả của sự tương tác lẫn nhau giữa vi
khuẩn gây bệnh, khả năng tự bảo vệ của cơ thể và các yếu tố thuận lợi như sự
thay đổi của môi trường, sự thay đổi của thời tiết. Nếu không đủ khả năng
chống đỡ, quá trình bệnh lý sẽ xảy ra qua 4 giai đoạn:
- Nhiễm khuẩn: trẻ bị viêm phổi thuỳ có thể do chúng hít phải vi khuẩn
gây bệnh trong không khí hoặc do vi khuẩn gây bệnh cư trú ở đường hô hấp

loại vi khuẩn xâm nhập và khả năng chống đỡ của hệ miễn dịch trong cơ thể.
1.3.2. Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do virus
Nhiễm virus phổi có thể xảy ra 1 trong 2 con đường sau:
- Đường hô hấp: do thở hoặc hít chất nhày chứa virus ở mũi họng
xuống phổi. Mới đầu virus sản sinh trong tế bào đường hô hấp trên rồi dần
dần xâm nhập vào phổi. Cơ chế này là của virus phổi như virus cúm, virus
phó cúm hoặc virus hợp bào hô hấp.
- Đường máu: chủ yếu là virus herpes, virus thuỷ đậu, virus tế bào
khổng lồ hoặc virus Epstein-Barr. Các virus này có khả năng tồn tại lặng lẽ


trong cơ thể sau giai đoạn tiên nhiễm. Viêm phổi do virus bằng con đường
này thường gặp ở những trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc suy giảm miễn dịch.
Tổn thương ở biểu mô phế quản tạo thuận lợi cho virus sau khi xâm
nhập vào đường thở nhanh chóng lan rộng ở nhu mô phổi. Các virus phổi còn
gây rối loạn chức năng nhày nhung mao làm xuất hiện bội nhiễm vi khuẩn.
Vius gây bệnh qua 3 cơ chế tác dụng:
* Tác dụng trên biểu mô phế quản, làm thay đổi biểu mô phế quản gây
viêm nhiễm thoái hoá, hoại tử niêm mạc phế quản, dần dần lan xuống tổ chức
phế nang, đặc biệt là tổ chức kẽ xung quanh phế nang.
* Tác dụng kháng nguyên: VR xâm nhập vào cơ thể như một kháng
nguyên làm kích thích các tế bào sinh kháng thể và sản xuất ra kháng thể
chống lại kháng nguyên.
* Ngoài ra, VR riêng bản thân nó hoặc kết hợp với các VK gây bệnh
theo cơ chế tác dụng nhiễm độc trên hệ thần kinh- nội tiết, tim mạch, chuyển
hoá làm rối loạn các bộ phận trong cơ thể.
1.4. Tổn thương giải phẫu bệnh trong bệnh viêm phổi thùy
1.4.1. Giai đoạn xung huyết
Vùng phổi bị tổn thương xung huyết mạnh, các mạch máu giãn rộng,
thoát hồng cầu, bạch cầu tơ huyết vào phế nang, cấy dịch ở ổ viêm này có

tỉ lệ 82,8% Các nghiên cứu [10], [13] cũng cho kết quả tương tự.
1.5.1.3. Thở nhanh
Nhịp thở là thông số thay đổi sớm nhất khi có tổn thương tại phổi. Khi
phổi bị viêm sẽ nhanh chóng giảm thể tích, trao đổi khí do tổn thương viêm,
chất xuất tiết, đờm dãi gây bít tắc lòng phế quản và có thể gây xẹp phổi do đó
dẫn đến tình trạng thiếu O2 và tăng cao CO2. Để khắc phục tình trạng này, trẻ
phải tăng cường thở. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) [2], thở nhanh
là một định hướng quan trọng nhất giúp cho chẩn đoán viêm phổi. Các nghiên


cứu gần đây ở các nước phát triển cũng khẳng định vấn đề này, Palafox và CS
khi dùng tiêu chuẩn thở nhanh của TCYTTG (nhịp thở ≥ 60 lần/ phút đối với trẻ
dưới 2 tháng tuổi; ≥ 50 lần/ phút với trẻ từ 2-12 tháng tuổi ; ≥ 40 lần/ phút với trẻ
từ 1-5 tuổi ) có độ nhạy 74% và độ đặc hiệu là 67%. Tuy nhiên ở giai đoạn sớm
của bệnh thì dấu hiệu thở nhanh có độ nhậy và độ đặc hiệu thấp.
1.5.1.4. Khò khè
Là dấu hiệu ít có giá trị trong chẩn đoán viêm phổi thùy. Người ta thấy
rằng dấu hiệu này gặp với tỉ lệ 30% ở trẻ lớn bị viêm phổi do Mycoplasma.
Nếu khò khè xuất hiện trên trẻ nghi mắc hen nhưng không đáp ứng với điều
trị hen thì cần nghĩ tới viêm phổi do Mycoplasma hoặc viêm tiểu phế quản có
bội nhiễm.
1.5.1.5. Nghe phổi
Thường có ran ẩm hoặc giảm rì rào phế nang, hoặc bất thường về rung
thanh (giảm trong tràn dịch màng phổi, tăng khi có đông đặc thuỳ phổi).
Tiếng ran ở phổi là triệu chứng quan trọng để chẩn đoán viêm phổi. Tình
trạng viêm tiết dịch trong lòng phế nang tạo ra ran ẩm to hay nhỏ hạt. Tuy
nhiên nếu các tiếng ran chỉ xuất hiện đơn độc mà không có các dấu hiệu lâm
sàng khác kèm theo thì độ đặc hiệu của các tiếng ran thấp đối với chẩn đoán
viêm phổi. Ngược lại có trường hợp tổn thương phế quản phổi thực sự trên
lâm sàng, bệnh nhi có suy hô hấp hoặc trên Xquang có hình ảnh tổn thương

* Nghe có tiếng vang phế quản hoặc tiếng thổi ống.
Ngoài ra có thể nghe ran ẩm to, nhỏ hạt.
1.5.2. Cận lâm sàng
1.5.2.1. Xét nghiệm


- Công thức máu: số lượng bạch cầu tăng nhiều từ 15000 - 40000/mm3.
Tỷ lệ đa nhân trung tính tăng cao 70 - 80%. Nếu bạch cầu giảm dưới
5000/mm3 là tiên lượng xấu [16].
- Tỷ lệ huyết sắc tố bình thường hoặc giảm nhẹ.
- Vi khuẩn: có thể cấy dịch tỵ hầu, dịch phế quản,dịch dạ dày, cấy máu
để xác định căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi [17], [19], [20].
1.5.2.2. Chụp DR phổi ( Digital radiology)
Viêm phổi là danh từ X-quang dùng để chỉ một tình trạng bệnh lý viêm
của nhu mô phổi. Về mặt giải phẫu bệnh học nhận thấy trong viêm phổi phế
nang, thay đổi bệnh lý chủ yếu là ứ đọng dịch viêm trong túi phế nang, phế
quản còn mô kẽ ít bị tổn thương. Trái lại trong viêm phổi kẽ thì phế quản và
mô liên kết bị viêm là chủ yếu và chỉ có một ít dịch viêm trong phế nang ở
cạnh phế quản. Một số trường hợp cả phế nang và mô kẽ đều bị tổn thương và
được gọi viêm phổi phối hợp.
Dịch viêm trong phế nang có thể là huyết thanh, huyết thanh mủ hoặc
mủ tuỳ theo giai đoạn bệnh. Các nhánh tiểu phế quản ở vùng bị viêm thường
chứa đầy dịch viêm nhưng thành của nó và mô kẽ không bị tổn thương. Ở
vùng viêm cấp tính, các mạch bạch huyết cũng có thể bị viêm và đôi khi các
hạch cũng to ra. Trong một số trường hợp, tắc tiểu phế quản và xẹp phổi là
những dấu hiệu đầu tiên của phổi.
Trên phim X-quang, dịch viêm trong viêm phổi phế nang bất kể là loại
gì đều tạo ra hình mờ tương tự như viêm phổi xuất tiết và xẹp phổi do lao.
Hình ảnh X-quang giống như mọi giai đoạn của bệnh, không phân biệt được
tác nhân gây bệnh là vi khuẩn nào xâm nhập vào phổi.



thương hình bóng khí. Một điều cần lưu ý rằng các nghiên cứu trên thế giới
đều chỉ ra rằng Xquang không có khả năng chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh.
1.5.2.3 Chụp CLVT.
Các chỉ định chụp CLVT phổi [18]:
- Bệnh khối u phổi (nguyên phát hoặc thứ phát): xác định được kích

thước, số lượng u, bờ khối u có tua, có múi hay không đều. Ngoài ra còn thấy
khối u có di căn vào hạch rốn phổi, trung thất, u có dính vào các động mạch
lớn hoặc các bộ phận khác, khối u làm tiêu xương sườn hoặc xương sống, tràn
dịch khoang màng phổi.
- Bệnh lý phế quản: giãn phế quản. Chụp CLVT khẳng định chắc chắn
có giãn phế quản khi đường kính trong của phế quản lớn hơn đường kính
động mạch phổi kế cận, thành phế quản dày, hình ảnh đường ray, xác định số
lượng ổ giãn, các thể giãn hình kén, hình trụ, hình chuỗi hạt.
- Bệnh lý phế nang, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Bệnh lý nhiễm trùng phổi: viêm phổi thuỳ, áp-xe phổi, lao phổi.
- Bệnh phổi khác: bệnh bụi phổi, bệnh lý tổ chức kẽ, bất thường bẩm
sinh, phổi biệt lập, ho máu kéo dài...
- Bệnh lý màng phổi: tràn dịch, tràn khí khoang màng phổi nhằm chẩn
đoán xác định và nguyên nhân, các khối u màng phổi, các ổ cặn màng phổi
- Bệnh lý trung thất: u vùng trung thất trên, dưới, giữa, trung thất trước
hoặc sau; phát hiện u tuyến giáp phát triển trong lồng ngực, kén màng ngoài tim,
kén phế quản, u mạch, phình động mạch, xác định các hạch di căn trung thất.
- Bệnh lý tim và các mạch máu lớn trong trung thất: phình tách động
mạch chủ và các động mạch lớn đi ra từ động mạch chủ, bất thường bẩm sinh...
- Bệnh lý xương thành ngực, bao gồm cả xương ức, sườn và cột sống.
- Nghi ngờ có chấn thương ngực kín hoặc vết thương ngực


của xương sườn, màng phổi, nhu mô phổi, phế quản, tim, mạch máu, trung
thất…. Dựa vào hình ảnh chụp CLVT có thể nhìn thấy những bất thường mà
không thể phát hiện được trên phim chụp X-quang quy ước thẳng hoặc
nghiêng vì bị các tạng khác chồng lên che khuất.
Hình ảnh giải phẫu cấu trúc phổi trên phim chụp CLVT [14]
Có thể đánh giá các bất thường của phổi trên cửa sổ phổi và cửa sổ mô
mềm trên phim không và có tiêm thuốc cản quang.
Trên cửa sổ nhu mô, nhu mô phổi có mầu xám - đen, đậm độ nhu mô
phổi liên quan đến các thành phần, khí, máu và nhu mô phổi. Đậm độ nhu mô
phổi sẽ cao hơn ở thì thở ra so với thì hít vào. Trong vùng thiếu máu (tắc
mạch), ứ khí (khí thũng), đậm độ nhu mô phổi giảm. Ở vùng ứ máu sẽ tăng
đậm độ, ở vùng tổn thương viêm, u đậm độ nhu mô phổi sẽ tăng lên. Phân
tích thay đổi đậm độ nhu mô phổi sẽ giúp đánh giá các quá trình bệnh lý phổi.
Các đậm khí màu đen, thường là hình khí phế quản, có dạng hình tròn
hoặc đường tuỳ theo hướng chạy của mặt cắt ngang. Các đậm độ mô mềm
dạng đường thường là các mạch máu, rãnh màng phổi hay vách liên tiểu thuỳ.
Trên cửa sổ nhu mô phổi không tiêm thuốc cản quang, phổi chứa khí
màu đen, các mạch máu trung thất, tim thực quản có mầu sáng, mỡ có mầu
xám đen, xương và các nốt vôi hóa có mầu trắng.
Khí quản: khí quản có hình ống, chứa khí, dài khoảng 12 cm, khí quản
phân đôi thành hai phế quản gốc phải và trái ngang mức đốt sống ngực 4. Sau
đó phế quản chính phân chia tiếp thành phế quản thùy và phân thùy.
Phế quản chính bên phải tạo góc tù với trục khí quản so với bên trái.
Phế quản thùy và phân thùy: có 3 phế quản thùy trên, giữa dưới ở bên
phải và hai phế quản thuỳ trên và dưới ở bên trái, có 10 phế quản phân thuỳ ở
bên phải, 3 trên, 2 giữa, 5 dưới, có 9 phế quản thùy ở bên trái: 4 trên 5 dưới.


Lát cắt qua phế quản thuỳ trên.
- Phế quản thùy trên phải, từ phế quản chính bên phải, phế quản thùy

tĩnh mạch chủ dưới.
Mạch máu phổi: các mạch máu phổi có đậm độ ngang với mô mềm màu trắng ở trên cửa sổ nhu mô, tuỳ theo hướng chạy mà có dạng hình tròn
hoặc đường phân nhánh. Các động mạch chạy theo hướng đứng còn tĩnh mạch
chạy theo hướng ngang và nằm ở vách giữa các thuỳ, tiểu thùy phổi. Ở ngoại
biên, các động mạch thường phân nhánh tạo góc nhọn còn tĩnh mạch tạo góc
vuông. Tuy nhiên phân biệt động mạch và tĩnh mạch thường không dễ. Để
phân biệt mạch máu và các cấu trúc khác cần xem trên phim có cản quang.
Nhờ có các rãnh màng phổi, ta có thể xác định rõ ranh giới các thuỳ
phổi, thuỳ dưới và trên phổi trái, thuỳ dưới, thuỳ giữa và thùy trên phổi phải.
Tuy nhiên khó xác định trên CLVT.
Nhu mô phổi, hai cấu trúc cần chú ý là chùm phế nang và tiểu thùy thứ
cấp. Chùm phế nang bao gồm tất cả các cấu trúc nằm ở phần xa của một tiểu
phế quản tận bao gồm các tiểu phế quản hô hấp, ống phế nang, túi phế nang
và các phế nang. Chùm phế nang chứa khoảng 400 phế nang, kích thước
chùm phế nang 6-7 mm. Tiểu thuỳ thứ cấp chứa 3-5 chùm phế nang, kích
thước tiểu thuỳ thứ cấp 1-1,2 cm. Trên chụp CLVT, tiểu thuỳ thứ cấp dễ thấy
ở vùng ngoại vi của phổi có dạng hình đa giác, không đều, vách tiểu thuỳ thứ
cấp là mô liên kết chứa tĩnh mạch và bạch mạch tạo dạng đường trên chụp
CLVT. Còn trung tâm tiểu thuỳ có động mạch và tiểu phế quản, trên CLVT
có dạng nốt hoặc đường tùy hướng chạy so với mặt phẳng ngang.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status