Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò cảng nghệ tĩnh năm 2014 - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu, kết quả nêu ra trong Luận văn này hoàn toàn trung thực,
chính xác và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.

Hải Phòng, ngày

tháng

Tác giả

Hoàng Khắc Tú

năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản Luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của các thầy, cô, các cơ quan và bạn bè đồng nghiệp.
Lời đầu tiên, cho tôi xin được trân trọng cảm ơn GS. TS Nguyễn Trường
Sơn và TS. Trần Thị Quỳnh Chi đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học,
các phòng ban chức năng cùng các thầy cô giáo của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiên
cứu.
Cho tôi được gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên
Trung tâm Y tế thị xã Cửa Lò, Công ty TNHH MTV Cảng Nghệ Tĩnh và Xí
nghiệp xếp dỡ Cửa Lò nơi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu.
Cuối cùng, cho tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các


Chỉ tiêu nghiên cứu

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

GDP

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

FEV1

Thể tích khí thở ra gắng sức trong giây đầu tiên

HIV
HSSH

Human Immunodeficiency Virus - virus suy giảm
miễn dịch ở người
Hằng số sinh học

ICD -10

International Classification of Diseases – 10

ILO

Tổ chức Lao động Thế giới


Vệ sinh công nghiệp

XN

Xí nghiệp

XN XD

Xí nghiệp xếp dỡ

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ..................................................................... 3
1.1. Điều kiện lao động và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động .......... 3
1.1.1 Khái niệm về điều kiện lao động.......................................................... 3
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động .............................. 5
1.1.3. Các biện pháp chăm sóc y tế và bảo hộ lao động ...............................10
1.2. Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động với sức khoẻ công nhân lao
động ở cảng biển trên thế giới ....................................................................10

3.1. Kết quả nghiên cứu điều kiện lao động.................................................31
3.1.1. Môi trường lao động.........................................................................31
3.1.2. Bảo hộ lao động và an toàn lao động ................................................34
3.1.3. Thực trạng đáp ứng của y tế trong việc chăm sóc sức khỏe công nhân. ...37
3.2.Thực trạng sức khỏe và bệnh tật của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò ..39
3.2.1. Tình trạng sức khỏe ..........................................................................39
3.2.2. Thực trạng sức khỏe - bệnh tật của công nhân....................................44
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................59
4.1. Thực trạng điều kiện lao động của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò ....59
4.1.1. Môi trường lao động.........................................................................59
4.1.2. Công tác bảo hộ lao động và công tác chăm sóc sức khỏe công nhân .64


4.2. Các vấn đề sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Xí nghiệp. .......................65
4.2.1. Các thông tin chung. .........................................................................65
4.2.2. Tình hình sức khỏe, cơ cấu bệnh tật công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò ...66
KẾT LUẬN ..............................................................................................72
KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................75
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả đo vi khí hậu ................................................................ 31
Bảng 3.2: Nồng độ bụi tại các khu vực trong Cảng ..................................... 32
Bảng 3.3: Kết quả đo tiếng ồn ................................................................... 33
Bảng 3.4. Kết quả đo Độ rung ................................................................... 33
Bảng 3.5: Kết quả đo hơi khí độc các khu vực cảng.................................... 34
Bảng 3.6. Kết quả điều tra trang bị phương tiện bảo hộ lao động................. 34
Bảng 3.7. Kết quả điều tra ý thức sử dụng phương tiện BHLĐ .................. 35


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo giới ..................................... 39
Hình 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi đời ............................... 40
Hình 3.3: Phân bổ số công nhân theo nhóm nghề ....................................... 41
Hình 3.4: Phân bổ giới tính theo nhóm nghề .............................................. 42
Hình 3.5. Phân bổ theo tuổi nghề ............................................................... 43
Hình 3.6. Tỷ lệ tăng huyết áp của công nhân Xí nghiệp .............................. 46
Hình 3.7. Phân loại tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ....................... 47
Hình 3.8: Điện tâm đồ không bình thường ở các nhóm nghề ....................... 48
Hình 3.9. Kết quả nghiên cứu RL chức năng thông khí phổi theo tuổi đời ... 50
Hình 3.10. Tỷ lệ RL chức năng thông khí phổi theo tuổi nghề.................... 51
Hình 3.11: Rối loạn chức năng thông khí phổi ở các nhóm nghề ................ 52
Hình 3.12. Phân loại sức khỏe công nhân Xí nghiệp ................................... 53
Hình 3.13: Tình hình sức khỏe ở các nhóm nghề ........................................ 54
Hình 3.14. Tỷ lệ mắc một số bệnh theo vị trí làm việc của ĐTNC ............... 58


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có biển rộng, bờ biển dài và có chỉ số hàng hải
(maritime index) là 0,01 (trung bình 100km2 đất liền có 1 km bờ biển), cao
gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới. Dọc bờ biển có nhiều eo vụng, vũng vịnh sâu,
nằm gần các trung tâm đô thị lớn, các trung tâm du lịch biển, đảo, các khu
vực sản xuất hàng hóa có nhu cầu xuất nhập khẩu. Cả nước hiện có khoảng 90
cảng biển lớn nhỏ, tuyến giao thông quốc tế cắt qua biển Đông nước ta được
được xếp vào con đường giao thương nhộn nhịp nhất nhì thế giới. Những năm
gần đây kinh tế biển nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ và đóng góp
cho nền kinh tế quốc dân, trong đó có ngành khai thác cảng biển.

thiết bị ... Tình hình điều kiện lao động trong những năm gần đây từng bước
được cải thiện, tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người
lao động như: nhiệt độ, tiếng ồn, độ rung cao hơn tiêu chuẩn cho phép; sức
khỏe công nhân loại III và IV nhiều; cơ cấu bệnh tật đa dạng và các bệnh có
tỷ lệ cao là bệnh về Tai- Mũi- Họng, bệnh về Mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh
Răng miệng … ( Nguồn: Khoa Môi trường lao động và Sức khỏe nghề nghiệp
– Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An, 2010 – 2013).
Trong nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng sức khỏe của
công nhân tại một số cảng biển ở Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu
nào tại các cảng ven biển Bắc miền Trung, nơi có điều kiện khí hậu tương đối
khắc nghiệt. Để góp phần đánh giá tình hình lao động tại các cảng biển và có
biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân cảng một cách hiệu
quả nhất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:
1. Nghiên cứu thực trạng điều kiện lao động của công nhân Xí
nghiệp xếp dỡ Cửa Lò, năm 2014.
2. Mô tả tình trạng sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân Xí
nghiệp xếp dỡ Cửa Lò, năm 2014.


3
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1.

Điều kiện lao động và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động

1.1.1 Khái niệm về điều kiện lao động
Theo định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế, điều kiện lao động là
tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, xã hội và văn hoá xung quanh nơi

Muốn lao động, sản xuất có hiệu quả phải có kế hoạch, biện pháp tổ
chức, bố trí hợp lý chỗ làm việc. Công việc tổ chức, bố trí sắp xếp tại nơi sản
xuất bao gồm tổ chức bố trí cho lực lượng lao động và trang thiết bị sản xuất,
tư thế lao động, chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý để phục hồi sức khoẻ.
Khi tổ chức bố trí lao động phải đảm bảo sắp xếp đúng người, đúng
việc, đủ cả về số lượng và chất lượng người lao động theo yêu cầu công việc.
Sau nữa, tuân thủ các qui định của Bộ luật lao động, đặc biệt khi sử dụng lao
động trong môi trường có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm, phải lựa chọn
người có đủ sức khoẻ, có tay nghề để đảm bảo yêu cầu sản xuất, đồng thời
giảm thiểu các yếu tố có hại, đảm bảo sức khoẻ, ngăn ngừa tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp.
Sắp xếp, tổ chức dây chuyền công nghệ sản xuất trong một nhà xưởng
đầu tiên phải nói tới chủng loại thiết bị, dây chuyền công nghệ được lắp đặt,
sản xuất trong nước hay nhập ngoại phải đảm bảo Ecgonomy, có nghĩa là
thiết bị phải phù hợp với nhân trắc người lao động, điều kiện khí hậu tự nhiên
Việt Nam, trình độ khoa học kỹ thuật mà người lao động được đào tạo. Nếu
thiết bị máy móc không phù hợp với nhân trắc khiến người lao động phải sử
dụng nhiều giải pháp can thiệp hỗ trợ mới vận hành được sẽ khó tránh khỏi
trạng thái căng thẳng, gò bó, thao tác thiếu chính xác dẫn tới nhanh mệt mỏi,


5
suy giảm sức khoẻ, dễ gây tai nạn.
Tư thế lao động: Đối với từng loại thiết bị, vị trí làm việc để có thể thao
tác, điều khiển vận hành máy móc thì tư thế lao động ngồi, đứng, đi lại của
công nhân phải phù hợp với vị trí làm việc đó. Mỗi vị trí làm việc với tư thế
ngồi, đứng hay đi lại với những thao tác lặp đi lặp lại, đơn điệu trong suốt ca
lao động dễ tạo ra mệt mỏi, tư thế lao động bất tiện, gò bó sẽ gây đau mỏi,
phát sinh bệnh tật và rối loạn phản xạ tâm lý, vận động ...
Chế độ lao động: Thời gian làm việc kéo dài trong ca, thời gian nghỉ

* Ảnh hưởng của một số yếu tố vật lý tới sức khỏe người lao động
- Bụi: Là tập hợp những phần tử rắn có kích thước nhỏ bé tồn tại lâu
trong không khí dưới dạng khí dung phân tán, khí dung ngưng kết.
+ Phân loại bụi:
Bụi hữu cơ: Bụi tự nhiên có nguồn gốc động vật, thực vật, các loại nấm
mốc và bào tử. Bụi nhân tạo bao gồm: các loại hóa chất, các chất tổng hợp ...
Bụi vô cơ: Gồm bụi khoáng chất như cát, đá, than ... và bụi kim loại
như sắt, nhôm ...
+ Ảnh hưởng của bụi tới sức khỏe người lao động:
Bụi có thể gây nên các bệnh về đường hô hấp như bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi
phổi amiăng, bệnh bụi phổi than, bệnh bụi phổi sắt, bệnh bụi phổi bông, viêm
mũi họng, khí phế quản...[1]. Bụi có thể gây nhiễm độc, gây dị ứng, gây nhiễm
khuẩn (bụi chứa các phân tử nấm, vi rút hoặc các mầm bệnh do vi khuẩn).
Bụi có thể gây một số bệnh ngoài đường hô hấp như viêm da, viêm
niêm mạc, ung thư ...
Bụi làm giảm giảm khả năng quan sát, hạn chế tầm nhìn làm mắt phải
điều tiết liên tục, lâu ngày dẫn đến mỏi mắt, giảm thị lực.
Bụi có thể gây tổn thương trực tiếp tới một số cơ quan như mắt (gây
viêm giác mạc, xước giác mạc, thậm chí gây mù lòa) [52], [19].


7
- Tiếng ồn:
+ Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác
nhau, được sắp xếp một cách không có trật tự, khi vượt quá ngưỡng nghe sinh
lý sẽ gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và
nghỉ ngơi [50], [53].
Trong môi trường lao động, tiếng ồn phát sinh do sự chuyển động của
các chi tiết hoặc bộ phận của máy móc, do va chạm, do các động cơ nổ .. tạo ra.
+ Tác hại của tiếng ồn: Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn cao, đầu tiên cơ

thải khó phân huỷ.
Hoá chất độc có thể gây hại cho người lao động dưới các dạng: Vết tích
nghề nghiệp như mụn cóc, mụn chai, da biến màu … Nhiễm độc cấp tính khi
nồng độ chất độc cao; bệnh nghề nghiệp khi nồng độ chất độc thấp dưới mức
cho phép nhưng thời gian tiếp xúc với chất độc lâu đối với cơ thể suy yếu
hoặc trên mức cho phép với mức đề kháng cơ thể yếu [ 2], [49], [51].
Tác hại của một số khí thường gặp trong công nghiệp vận tải:
+ Ô xit cácbon (CO): là chất khí không màu, không thấy được, được
tạo ra khi nhiên liệu chứa cácbon cháy không hết đe doạ nghiêm trọng đến
sức khoẻ con người. Đặc biệt nguy hại với thai nhi và người mắc bệnh tim.
Do áp lực của Hêmôglobin trong máu đối với ôxit cácbon lớn hơn 200 lần so
với ôxy, nên CO cản trở vận chuyển ôxy từ máu vào tới các mô. Vì thế, để
vận chuyển cùng một lượng ôxy cần thiết phải bơm máu nhiều hơn [44].
Rất nhiều nghiên cứu trên con người và động vật chứng tỏ rằng những
người yếu tim sẽ bị tăng thêm căng thẳng khi lượng CO trong máu vượt quá
mức. Đặc biệt các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy khi tiếp xúc với CO ở
mức cao thì những người hay bị đau thắt ngực sẽ tăng thời gian đau. Những
người khoẻ mạnh cũng bị ảnh hưởng, khi tiếp xúc với CO cao sẽ dẫn đến khả
năng suy giảm thị lực, năng lực làm việc, sự khéo léo, khả năng học tập và


9
hiệu suất công việc.
+ Ôxit nitơ (NO): là một dạng hợp chất, ôxit nitơ được người ta quan
tâm đến nhiều do tác hại của nó tới môi trường, sức khoẻ con người và cộng
đồng. Điôxit nitơ (NO 2) gắn liền với việc gia tăng ô nhiễm đường hô hấp, làm
nghẽn thở ở người mắc bệnh hen, và giảm chức năng của phổi. Đối với trẻ em,
người ta chỉ ra rằng chỉ tiếp xúc với NO 2 trong thời gian ngắn cũng dẫn đến
một loạt các vấn đề đường hô hấp; chủ yếu là ho, chảy nước mũi và đau họng.
+ Bụi hạt: Chất bụi hạt là đại diện cho một loạt lớn các chất khác nhau

* Biện pháp y tế:
- Giám sát môi trường: tiến hành đo các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
người lao động trong môi trường lao động và so sánh với tiêu chuẩn cho phép.
- Khám tuyển: khám kiểm tra sức khoẻ trước khi tuyển dụng công nhân.
- Khám sức khoẻ định kỳ: định kỳ khám sức khoẻ cho công nhân.
* Bảo hộ lao động:
Đó là biện pháp sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm hạn chế
tác hại nghề nghiệp [7].
Các loại bảo hộ thường được sử dụng: khẩu trang, mặt nạ, kính, găng
tay, mũ, quần áo bảo hộ, giầy, ủng cao su…
1.2. Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động với sức khoẻ công nhân lao
động ở cảng biển trên thế giới
Cho đến nay giới khoa học và vệ sinh công nghiệp trên thế giới đã tổ
chức nhiều hội nghị khoa học quốc tế về "Tác động phối hợp của môi trường
lao động” như tại Phần Lan (1987), Nhật Bản (1986) [2].
Scheffer M, Dupuis H (1989) nghiên cứu tác động phối hợp của nhiệt
độ không khí với nhiệt độ da.
Tác giả Voscresemski (1998) đã phân tích được nồng độ bụi chứa Silic
ở trong phổi và các hạch phế quản. Ông đã khẳng định rằng khối lượng bụi


11
chứa silic trong phổi của thợ mỏ nhiều hơn của những người khác.
Từ đầu thế kỷ XX, nhờ có các phương pháp kỹ thuật tiến bộ, nhất là
máy X-quang nên việc nghiên cứu bệnh bụi phổi nói chung và bệnh bụi phổi
Silic nói riêng cũng đạt được kết quả về nhiều mặt, được tiến hành ở nhiều
nước trên thế giới.
ILO (1980) đưa ra bảng phân loại kèm theo bộ phim mẫu, áp dụng cho
tất cả các nước có bệnh bụi phổi Silic .
Nhiều nước trên thế giới đó co những công trình nghiên cứu về bệnh

chức lao động không hợp lý, nhàm chán, bồi dưỡng sức lực không đảm bảo
gây ra căng thẳng thần kinh tâm lý và mệt mỏi, dễ xảy ra tai nạn... Nghiên
cứu của Varonen U và cộng sự (2000) ở Phần Lan, tại các cơ sở sản xuất gỗ
dán, đóng tàu, chế biến lâm sản, xây dựng và bốc dỡ hàng hóa, đánh giá môi
trường làm việc an toàn qua các phiếu câu hỏi. Kết quả cho thấy môi trường
làm việc càng an toàn thì tần suất tai nạn lao động và bệnh tật càng thấp [73].
1.3. Tình hình nghiên cứu điều kiện lao động và sức khoẻ công nhân
Cảng biển trong nước
Vai trò và vị trí của các ngành kinh tế biển của nước ta trong sự nghiệp
phát triển kinh tế đất nước đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm từ rất sớm.
Từ ngay sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, các Đại hội Đảng toàn
quốc từ Đại hội lần thứ IV đến Đại hội lần thứ IX vấn đề kinh tế miền biển
đến kinh tế biển luôn được đề cập đến trong các Nghị quyết của Đại hội, mà
đỉnh cao của tư duy chiến lược này là Nghị quyết 4 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X về “Chiến lược biển Việt Nam đến 2020”. Hiện nay tổng
GDP của đất nước ta từ các nguồn kinh tế biển đã đạt tới trên 50% và trong
tương lai còn cao hơn nữa [45]. Trong các ngành kinh tế biển, vai trò của hệ
thống cảng biển quốc gia đóng vai trò đặc biệt quan trọng với vị trí là cửa ngõ


13
lưu thông hàng hóa giữa các vùng miền trong nước và trong nước với thị
trường quốc tế.
Nước ta nằm bên bờ Biển Đông, nơi đây là con đường giao thông huyết
mạch, nhộn nhịp vào loại nhất, nhì trên thế giới. Biển Đông nằm trong số
mười tuyến đường giao thông đường biển lớn nhất trên thế giới, biển Đông là
nơi nối liền 2 đại dương lớn nhất hành tinh là Thái Bình Dương và Ấn Độ
Dương. Đây là vùng biển có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các nước trong
khu vực về địa lý chiến lược, giao thông hàng hải, thương mại và kinh tế.
Vùng biển và ven biển Việt Nam nằm án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàng

đến tình hình sức khoẻ của công nhân, số công nhân có sức khoẻ loại II, III
chiếm đa số, loại IV cũng chiếm tới 5,7%. Về cơ cấu bệnh tật có đến 3,2 %
công nhân bị điếc nghề nghiệp và 3,1% mắc các bệnh lý tim mạch [64].
Kết quả khảo sát môi trường và khám bệnh nghề nghiệp cho 152 cán bộ
công nhân viên công ty Đảm bảo an toàn hàng hải phía Nam năm 2010 cho
thấy có 37 người giảm thính lực 2 tai, 3 người giảm thính lực 1 tai [23].
Nghiên cứu về đặc điểm sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của công nhân chế
biến thuỷ sản Hải Phòng (Nguyễn Trường Sơn, 2006) cho thấy môi trường
lao động, đặc biệt yếu tố vi khí hậu, vật lý, tư thế lao động và vệ sinh, dinh
dưỡng chưa hợp lý đã dẫn đến tỷ lệ bệnh tật khá cao với bệnh tai mũi họng
chiếm tỷ lệ cao nhất (53,02%), trong đó viêm họng mãn tính chiếm tỷ lệ
43,02%, viêm mũi dị ứng chiếm 26,81%, viêm da dị ứng tiếp xúc chiếm
35,63%, xạm da 24,71%, mày đay sẩn ngứa 23,55%, Bệnh lý cơ khớp, thần
kinh cũng gặp một tỷ lệ đáng lưu ý, trong nghiên cứu này là 22,59% [39].
Đề tài “Tình hình môi trường lao động ở vùng mỏ Quảng Ninh 19951998” của Nguyễn Bá Chẳng, Vũ Quang Thiện, Nguyễn Minh Chung cũng
cho thấy: điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt ở khối hầm lò thuộc khu vực khai
thác than: nhiệt độ 28-350C, độ ẩm 90-100%, tốc độ gió 0,4-1,5m/s; Bên cạnh


15
đó, bụi do khai thác than lộ thiên, sàng tuyển than, sản xuất vật liệu xây
dựng... với mật độ vượt ngưỡng cho phép; tiếng ồn ở các cơ sở sản xuất lên
đến 90-100 dBA cũng gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật của
công nhân, đặc biệt tỷ lệ các bệnh như nhức đầu, mất ngủ, viêm họng, phế
quản, giảm trí nhớ, giảm thính lực, cơ khớp chiếm đến 58% [15]...
Nghiên cứu của Lê Văn Khoa về “Tình hình bệnh ngoài da và môi
trường lao động của công nhân nhà máy đóng tàu biển Hyundai - Vinashin
Khánh Hoà” thời gian từ 2005 - 2007, cho thấy ảnh hưởng của môi trường lao
động đã gây ra tỷ lệ bệnh ngoài da chung là 12% và đặc biệt ở những công
nhân sản xuất trực tiếp gấp 1,71 lần nhóm sản xuất gián tiếp, bệnh tăng dần

khỏe và cơ cấu bệnh tật công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu thuộc Công
ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Hải Phòng năm 2009, với kết
quả: Nhiệt độ nơi làm việc của công nhân vượt quá giới hạn cho phép, 85%
người lao động được trang bị quần áo, mũ , giày bảo hộ lao động; cơ cấu bệnh
tật công nhân bị mắc một số bệnh tương đối cao (bệnh về Tai Mũi Họng là
56,9%, bệnh về Răng miệng 37,5%, bệnh về Mắt 37,55%, bệnh về đường hô
hấp 24,4%, bệnh về tuần hoàn 17,7%, bệnh về xương khớp 10,3%, người có
rối loạn về điện tâm đồ chiếm 41,4%...Tuổi nghề công nhân càng cao thì tỷ lệ
mắc bệnh càng tăng [37].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuyên ( 2013) về đặc điểm ô nhiễm bụi và
tình hình bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp của công nhân một số nhà máy sửa
chữa, đóng tàu quân đội . Trong đó nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động và
ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động tại 5 nhà máy, xí nghiệp quốc phòng
phía Nam trong 5 năm (2005-2010), cho thấy: nồng độ bụi toàn phần từ 18-21
mg/m³, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 9-10,5 lần và nồng độ bụi hô hấp từ 10-13
mg/m³, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10-13 lần. Hàm lượng silic tự do trong bụi
hô hấp từ 25-46%. Tỉ lệ rối loạn chức năng hô hấp của công nhân là 22,9% (thể



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status