Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân xí nghiệp xếp dỡ cửa lò cảng nghệ tĩnh năm 2014 - Pdf 34

CH̃ VÍT T́T
AIDS
ATVSLĐ

Acquired Immuno Deficiency Syndrome - H i ch ng
Suy gi m Miễn dịch Mắc ph i
An toàn vệ sinh lao đ ng

BHLĐ

B o h lao đ ng

CBCNV

Cán b công nhân viên

CN

Công nhân

CTNC

Ch̉ tiêu nghiên c u

ĐTNC

Đối tượng nghiên c u

GDP

Gross Domestic Product - Tổng s n ph m quốc n i

Nghị quyết Trung ương

TCCP

Tiêu chu n cho ph́p

TTYT

Trung tâm Y tế

VC

Dung tích sống

VPQ

Viêm phế qu n

VSCN

Vệ sinh công nghiệp

XN

Xí nghiệp

XN XD

Xí nghiệp xếp d̃


1.4.1 Một số đặc điểm chung .....................................................................17
1.4.2 Tình hình điều kiện làm việc và sức khỏe công nhân ...........................18
CH

NG 2: Đ I T

NG VÀ PH

NG PHÁP NGHIểN C U .........21

2.1. Địa đỉm và thời gian nghiên c u.........................................................21
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................21
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................21
2.2. Đối tượng nghiên c u ..........................................................................21
2.2.1. Điều kiện lao đ ng ...........................................................................21


2.2.2. Công tác an toàn vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe của công nhân
Xí nghiệp xếp dỡ Cửa Lò............................................................................21
2.2.3. Thực trạng sức khoẻ, bệnh tật của công nhân Xí nghiệp xếp dỡ Cửa
Lò .............................................................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên c u .....................................................................22
2.3.1. Thiết kế nghiên c u ..........................................................................22
2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu ................................................................22
2.3.2.1. Điều kiện lao động.........................................................................22
2.3.2.2. Thực trạng sức khoẻ - bệnh tật .......................................................23
2.3.4. Phương pháp thu thập thông tin và đánh giá các chỉ số nghiên cứu ....24
2.3.4.1. Đánh giá điều kiện lao động ..........................................................24
2.3.4.2. Đánh giá tình trạng sức khỏe của công nhân ..................................25
2.3.5. Xử lý số liệu .....................................................................................28


DANH M C CÁC B NG
B ng 3.1: Kết qu đo vi khí hậu ................................................................ 31
B ng 3.2: Nồng đ bụi t i các khu vực trong C ng ..................................... 32
B ng 3.3: Kết qu đo tiếng ồn ................................................................... 33
B ng 3.4. Kết qu đo Đ rung ................................................................... 33
B ng 3.5: Kết qu đo hơi khí đ c các khu vực c ng.................................... 34
B ng 3.6. Kết qu điều tra trang bị phương tiện b o h lao đ ng................. 34
B ng 3.7. Kết qu điều tra ́ th c sử dụng phương tiện BHLĐ .................. 35
B ng 3.8. Kết qu điều tra về thời gian làm việc......................................... 36
B ng 3.9. Kết qu điều tra về c m giác tho i mái về tư thế làm việc............ 36
B ng 3.10. Kết qu điều tra về chế đ chăm sóc y tế và các chế đ

bồi dững

giữa ca cho người lao đ ng ....................................................................... 37
B ng 3.11. Công tác khám và qu n ĺ s c khỏe c a y tế Xí nghiệp ............. 38
B ng 3.12. Phân bố theo giới c a đối tượng nghiên c u.............................. 39
B ng 3.13. Phân bố tuổi đời c a công nhân Xí nghiệp xếp d̃ Cửa Lò ......... 40
B ng 3.14. Phân bố theo nhóm nghề .......................................................... 41
B ng 3.15. Phân bố đối tượng nghiên c u theo giới trong nhóm nghề ......... 42
B ng 3.16. Phân bố theo tuổi nghề............................................................. 43
B ng 3.17. Đặc đỉm về th̉ lực c a đối tượng nghiên c u .......................... 44
B ng 3.18. Đặc đỉm về m ch và huyết áp c a công nhân Xí nghiệp ........... 45
B ng 3.19. T̉ lệ tăng huyết áp c a công nhân Xí nghiệp ............................ 45
B ng 3.20. Phân lo i tăng huyết áp ............................................................ 46
B ng 3.21. Kết qu nghiên c u chung về Điện tâm đồ c a ĐTNC.............. 47
B ng 3.22. Kết qu điện tâm đồ không bình thường theo vị trí làm việc c a
đối tượng nghiên c u ................................................................................ 48
B ng 3.23. Kết qu nghiên c u ch c năng thông khí phổi........................... 49

1

ĐẶT V N Đ
Việt Nam là quốc gia có bỉn r ng, bờ bỉn dài và có ch̉ số hàng h i
(maritime index) là 0,01 (trung bình 100km2 đ t liền có 1 km bờ bỉn), cao
g p 6 l̀n t̉ lệ này c a thế giới. Ḍc bờ bỉn có nhiều eo vụng, vũng vịnh sâu,
ǹm g̀n các trung tâm đô thị lớn, các trung tâm du lịch bỉn, đ o, các khu
vực s n xu t hàng hóa có nhu c̀u xu t nhập kh u. C nước hiện có kho ng 90
c ng bỉn lớn nhỏ, tuyến giao thông quốc tế cắt qua bỉn Đông nước ta được
được xếp vào con đường giao thương nh n nhịp nh t nhì thế giới. Những năm
g̀n đây kinh tế bỉn nước ta có những bước phát trỉn m nh mẽ và đóng góp
cho nền kinh tế quốc dân, trong đó có ngành khai thác c ng bỉn.
Ngành vận t i và khai thác c ng bỉn ̉ việt Nam thu hút hơn
1.000.000 lao đ ng đã đóng góp không nhỏ vào kinh tế bỉn trong quá trình
h i nhập. Tuy nhiên, các chuyên gia trong nước và quốc tế đánh giá là ngành
c ng bỉn nước ta vẫn chưa phát huy hết lợi thế, điều kiện làm việc còn l c
hậu và thô sơ, ch t lượng lao đ ng th p. Điều kiện môi trường vi khí hậu
(mưa nắng, nhiệt đ , đ

m, gió), các yếu tố vật ĺ, yếu tố hóa ḥc,

ATVSLĐ, chăm sóc y tế…t i các c ng bỉn còn nh hửng lớn đến s c khỏe
và ch t lượng lao đ ng.
Trong hệ thống c ng bỉn Việt Nam, c ng quốc tế Cửa Lò thu c t̉nh
Nghệ An có vị trí địa ĺ quan tṛng khu vực Bắc Trung B , là cửa ngõ, đ̀u
mối quan tṛng trong mắt xích kinh tế Đông - Tây với các nước khu vực Thái
Bình Dương và trên thế giới, c ng được hình thành và phát trỉn đến nay tròn
35 năm. Trong những năm qua được sự quan tâm c a Đ ng, Nhà nước và
T̉nh Nghệ An thì c ng Cửa Lò đã không ngừng phát trỉn c quy mô và công
su t, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát trỉn kinh tế xã h i c a t̉nh, c a khu

2. Mô tả tình trạng sức khỏe và cơ cấu bệnh tật của công nhân X́
nghiệp x́p d̃ Cửa Lò, năm 2014.


3
CH

NG 1

T NG QUAN
1.1.

Đi u kiện lao động và nh h ởng c a nó t i s c khoẻ ng

i lao động

1.1.1 Kh́i niệm về điều kiện lao động
Theo định nghĩa c a Tổ ch c Tiêu chu n quốc tế, điều kiện lao đ ng là
tập hợp các yếu tố vật ĺ, hoá ḥc, sinh ḥc, xã h i và văn hoá xung quanh nơi
con người làm việc. Các yếu tố này được hình thành không ch̉ b̉i điều kiện
địa ĺ tự nhiên như nhiệt đ , đ

m, tốc đ gió, thời gian ban ngày hay ban

đêm..., mà phụ thu c r t nhiều vào việc tổ ch c quá trình lao đ ng cũng như
đặc đỉm c a b n thân trong quá trình lao đ ng [20]. Nói cách khác, điều kiện
lao đ ng được hỉu là tập hợp c a r t nhiều yếu tố trong lao đ ng như:
Yếu tố môi trường (nhiệt đ , tiếng ồn, rung, bụi, điện trường, từ trường,
hơi khí đ c ...).
Yếu tố tâm - sinh lý (gánh nặng th̉ lực, căng thẳng th̀n kinh - tâm lý,

người có đ s c khoẻ, có tay nghề đ̉ đ m b o yêu c̀u s n xu t, đồng thời
gi m thỉu các yếu tố có h i, đ m b o s c khoẻ, ngăn ngừa tai n n lao đ ng
và bệnh nghề nghiệp.
Sắp xếp, tổ ch c dây chuyền công nghệ s n xu t trong m t nhà xửng
đ̀u tiên ph i nói tới ch ng lo i thiết bị, dây chuyền công nghệ được lắp đặt,
s n xu t trong nước hay nhập ngo i ph i đ m b o Ecgonomy, có nghĩa là
thiết bị ph i phù hợp với nhân trắc người lao đ ng, điều kiện khí hậu tự nhiên
Việt Nam, trình đ khoa ḥc kỹ thuật mà người lao đ ng được đào t o. Nếu
thiết bị máy móc không phù hợp với nhân trắc khiến người lao đ ng ph i sử
dụng nhiều gi i pháp can thiệp h trợ mới vận hành được sẽ khó tránh khỏi
tr ng thái căng thẳng, gò bó, thao tác thiếu chính xác dẫn tới nhanh mệt mỏi,


5
suy gi m s c khoẻ, dễ gây tai n n.
Tư thế lao đ ng: Đối với từng lo i thiết bị, vị trí làm việc đ̉ có th̉ thao
tác, điều khỉn vận hành máy móc thì tư thế lao đ ng ngồi, đ ng, đi l i c a
công nhân ph i phù hợp với vị trí làm việc đó. M i vị trí làm việc với tư thế
ngồi, đ ng hay đi l i với những thao tác lặp đi lặp l i, đơn điệu trong suốt ca
lao đ ng dễ t o ra mệt mỏi, tư thế lao đ ng b t tiện, gò bó sẽ gây đau mỏi,
phát sinh bệnh tật và rối lo n ph n x tâm ĺ, vận đ ng ...
Chế đ lao đ ng: Thời gian làm việc ḱo dài trong ca, thời gian ngh̉
giữa ca ít sẽ gây tác đ ng x u nh hửng trực tiếp tới s c khoẻ người lao
đ ng. Đồng thời sự ḱo dài và liên tục cường đ công việc, th̉ lực và tính
ch t công việc sẽ dẫn tới các biến đổi các ch̉ tiêu sinh ĺ bình thường c a cơ
th̉ người lao đ ng gây nên tình tr ng mệt mỏi trong lao đ ng. Tình tr ng mệt
mỏi có th̉ gây căng thẳng, đau đ̀u, đau các cơ toàn thân hoặc khu trú từng
cơ quan, b phận làm gi m kh năng lao đ ng [34].
1.1.2 Ćc ýu tố ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động
* nh hửng c a môi trường vi khí hậu

trong không khí dưới d ng khí dung phân tán, khí dung ngưng kết.
+ Phân lo i bụi:
Bụi hữu cơ: Bụi tự nhiên có nguồn gốc đ ng vật, thực vật, các lo i n m
mốc và bào tử. Bụi nhân t o bao gồm: các lo i hóa ch t, các ch t tổng hợp ...
Bụi vô cơ: Gồm bụi khoáng ch t như cát, đá, than ... và bụi kim lo i
như sắt, nhôm ...
+ nh hửng c a bụi tới s c khỏe người lao đ ng:
Bụi có th̉ gây nên các bệnh về đường hô h p như bệnh bụi phổi Silic, bệnh bụi
phổi amiăng, bệnh bụi phổi than, bệnh bụi phổi sắt, bệnh bụi phổi bông, viêm
mũi ḥng, khí phế qu n...[1]. Bụi có th̉ gây nhiễm đ c, gây dị ng, gây nhiễm
khu n (bụi ch a các phân tử n m, vi rút hoặc các m̀m bệnh do vi khu n).
Bụi có th̉ gây m t số bệnh ngoài đường hô h p như viêm da, viêm
niêm m c, ung thư ...
Bụi làm gi m gi m kh năng quan sát, h n chế t̀m nhìn làm mắt ph i
điều tiết liên tục, lâu ngày dẫn đến mỏi mắt, gi m thị lực.
Bụi có th̉ gây tổn thương trực tiếp tới m t số cơ quan như mắt (gây
viêm giác m c, xước giác m c, thậm chí gây mù lòa) [52], [19].


7
- Tiếng ồn:
+ Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường đ và t̀n số khác
nhau, được sắp xếp m t cách không có trật tự, khi vượt quá ngững nghe sinh
ĺ sẽ gây c m giác khó chịu cho người nghe, c n tr̉ con người làm việc và
ngh̉ ngơi [50], [53].
Trong môi trường lao đ ng, tiếng ồn phát sinh do sự chuỷn đ ng c a
các chi tiết hoặc b phận c a máy móc, do va ch m, do các đ ng cơ nổ .. t o ra.
+ Tác h i c a tiếng ồn: Tiếp xúc liên tục với tiếng ồn cao, đ̀u tiên cơ
th̉ có hiện tượng thích nghi thính giác, nếu ḱo dài sẽ dẫn đến mệt mỏi thính
giác, gi m d̀n thính lực và cuối cùng là gi m hoàn toàn thính lực [58]. ̉

nghề nghiệp như mụn cóc, mụn chai, da biến màu … Nhiễm đ c c p tính khi
nồng đ ch t đ c cao; bệnh nghề nghiệp khi nồng đ ch t đ c th p dưới m c
cho phép nhưng thời gian tiếp xúc với ch t đ c lâu đối với cơ th̉ suy yếu
hoặc trên m c cho ph́p với m c đề kháng cơ th̉ yếu [ 2], [49], [51].
Tác h i c a m t số khí thường gặp trong công nghiệp vận t i:
+ Ô xit cácbon (CO): là ch t khí không màu, không th y được, được
t o ra khi nhiên liệu ch a cácbon cháy không hết đe do nghiêm tṛng đến
s c khoẻ con người. Đặc biệt nguy h i với thai nhi và người mắc bệnh tim.
Do áp lực c a Hêmôglobin trong máu đối với ôxit cácbon lớn hơn 200 l̀n so
với ôxy, nên CO c n tr̉ vận chuỷn ôxy từ máu vào tới các mô. Vì thế, đ̉
vận chuỷn cùng m t lượng ôxy c̀n thiết ph i bơm máu nhiều hơn [44].
R t nhiều nghiên c u trên con người và đ ng vật ch ng tỏ r̀ng những
người yếu tim sẽ bị tăng thêm căng thẳng khi lượng CO trong máu vượt quá
m c. Đặc biệt các nghiên c u lâm sàng đã cho th y khi tiếp xúc với CO ̉
m c cao thì những người hay bị đau thắt ngực sẽ tăng thời gian đau. Những
người khoẻ m nh cũng bị nh hửng, khi tiếp xúc với CO cao sẽ dẫn đến kh
năng suy gi m thị lực, năng lực làm việc, sự kh́o ĺo, kh năng ḥc tập và


9
hiệu su t công việc.
+ Ôxit nitơ (NO): là m t d ng hợp ch t, ôxit nitơ được người ta quan
tâm đến nhiều do tác h i c a nó tới môi trường, s c khoẻ con người và c ng
đồng. Điôxit nitơ (NO 2) gắn liền với việc gia tăng ô nhiễm đường hô h p, làm
nghẽn th̉ ̉ người mắc bệnh hen, và gi m ch c năng c a phổi. Đối với trẻ em,
người ta ch̉ ra r̀ng ch̉ tiếp xúc với NO 2 trong thời gian ngắn cũng dẫn đến
m t lo t các v n đề đường hô h p; ch yếu là ho, ch y nước mũi và đau ḥng.
+ Bụi h t: Ch t bụi h t là đ i diện cho m t lo t lớn các ch t khác nhau
về hoá và ĺ tính, tồn t i dưới hình th c những ph̀n tử riêng biệt (d ng rắn
hoặc lỏng) với các kích thước khác nhau. Nguồn bụi do con người t o ra gồm

người lao đ ng trong môi trường lao đ ng và so sánh với tiêu chu n cho ph́p.
- Khám tuỷn: khám kỉm tra s c khoẻ trước khi tuỷn dụng công nhân.
- Khám s c khoẻ định kỳ: định kỳ khám s c khoẻ cho công nhân.
* B o h lao đ ng:
Đó là biện pháp sử dụng các phương tiện b o vệ cá nhân nh̀m h n chế
tác h i nghề nghiệp [7].
Các lo i b o h thường được sử dụng: kh u trang, mặt n , kính, găng
tay, mũ, qùn áo b o h , gìy, ng cao su…
1.2. Tình hình nghiên c u đi u kiện lao động v i s c khoẻ công nhân lao
động ở c ng bi n trên th gi i
Cho đến nay giới khoa ḥc và vệ sinh công nghiệp trên thế giới đã tổ
ch c nhiều h i nghị khoa ḥc quốc tế về "Tác đ ng phối hợp c a môi trường
lao đ ng” như t i Ph̀n Lan (1987), Nhật B n (1986) [2].
Scheffer M, Dupuis H (1989) nghiên c u tác đ ng phối hợp c a nhiệt
đ không khí với nhiệt đ da.
Tác gi Voscresemski (1998) đã phân tích được nồng đ bụi ch a Silic
̉ trong phổi và các h ch phế qu n. Ông đã khẳng định r̀ng khối lượng bụi


11
ch a silic trong phổi c a thợ mỏ nhiều hơn c a những người khác.
Từ đ̀u thế k̉ XX, nhờ có các phương pháp kỹ thuật tiến b , nh t là
máy X-quang nên việc nghiên c u bệnh bụi phổi nói chung và bệnh bụi phổi
Silic nói riêng cũng đ t được kết qu về nhiều mặt, được tiến hành ̉ nhiều
nước trên thế giới.
ILO (1980) đưa ra b ng phân lo i kèm theo b phim mẫu, áp dụng cho
t t c các nước có bệnh bụi phổi Silic .
Nhiều nước trên thế giới đó co những công trình nghiên c u về bệnh
bụi phổi Silic. Vì tác h i nghiêm tṛng c a nó đến s c khoẻ, tính m ng c a
công nhân lao đ ng, do đó nhiều h i nghị quốc tế, quốc gia về bệnh bụi phổi

c u c a Varonen U và c ng sự (2000) ̉ Ph̀n Lan, t i các cơ s̉ s n xu t g
dán, đóng tàu, chế biến lâm s n, xây dựng và bốc d̃ hàng hóa, đánh giá môi
trường làm việc an toàn qua các phiếu câu hỏi. Kết qu cho th y môi trường
làm việc càng an toàn thì t̀n su t tai n n lao đ ng và bệnh tật càng th p [73].
1.3. Tình hình nghiên c u đi u kiện lao động và s c khoẻ công nhân
C ng bi n trong n

c

Vai trò và vị trí c a các ngành kinh tế bỉn c a nước ta trong sự nghiệp
phát trỉn kinh tế đ t nước đã được Đ ng và Nhà nước ta quan tâm từ r t sớm.
Từ ngay sau khi đ t nước được hoàn toàn gi i phóng, các Đ i h i Đ ng toàn
quốc từ Đ i h i l̀n th IV đến Đ i h i l̀n th IX v n đề kinh tế miền bỉn
đến kinh tế bỉn luôn được đề cập đến trong các Nghị quyết c a Đ i h i, mà
đ̉nh cao c a tư duy chiến lược này là Nghị quyết 4 c a Ban ch p hành Trung
ương Đ ng khóa X về “Chiến lược bỉn Việt Nam đến 2020”. Hiện nay tổng
GDP c a đ t nước ta từ các nguồn kinh tế bỉn đã đ t tới trên 50% và trong
tương lai còn cao hơn nữa [45]. Trong các ngành kinh tế bỉn, vai trò c a hệ
thống c ng bỉn quốc gia đóng vai trò đặc biệt quan tṛng với vị trí là cửa ngõ


13
lưu thông hàng hóa giữa các vùng miền trong nước và trong nước với thị
trường quốc tế.
Nước ta ǹm bên bờ Bỉn Đông, nơi đây là con đường giao thông huyết
m ch, nh n nhịp vào lo i nh t, nhì trên thế giới. Bỉn Đông ǹm trong số
mười tuyến đường giao thông đường bỉn lớn nh t trên thế giới, bỉn Đông là
nơi nối liền 2 đ i dương lớn nh t hành tinh là Thái Bình Dương và



Nghiên c u c a Ph m H i Yến và c ng sự về môi trường lao đ ng và
s c khoẻ công nhân b o đ m an toàn hàng h i Việt Nam cho th y nh hửng
c a các yếu tố vi khí hậu và vật ĺ c a môi trường lao đ ng như tiếng ồn,
nhiệt đ … không đ m b o tiêu chu n vệ sinh cho ph́p đã nh hửng rõ rệt
đến tình hình s c khoẻ c a công nhân, số công nhân có s c khoẻ lo i II, III
chiếm đa số, lo i IV cũng chiếm tới 5,7%. Về cơ c u bệnh tật có đến 3,2 %
công nhân bị điếc nghề nghiệp và 3,1% mắc các bệnh ĺ tim m ch [64].
Kết qu kh o sát môi trường và khám bệnh nghề nghiệp cho 152 cán b
công nhân viên công ty Đ m b o an toàn hàng h i phía Nam năm 2010 cho
th y có 37 người gi m thính lực 2 tai, 3 người gi m thính lực 1 tai [23].
Nghiên c u về đặc đỉm s c khoẻ và cơ c u bệnh tật c a công nhân chế
biến thủ s n H i Phòng (Nguyễn Trường Sơn, 2006) cho th y môi trường
lao đ ng, đặc biệt yếu tố vi khí hậu, vật ĺ, tư thế lao đ ng và vệ sinh, dinh
dững chưa hợp ĺ đã dẫn đến t̉ lệ bệnh tật khá cao với bệnh tai mũi ḥng
chiếm t̉ lệ cao nh t (53,02%), trong đó viêm ḥng mãn tính chiếm t̉ lệ
43,02%, viêm mũi dị ng chiếm 26,81%, viêm da dị ng tiếp xúc chiếm
35,63%, x m da 24,71%, mày đay s n ng a 23,55%, Bệnh ĺ cơ khớp, th̀n
kinh cũng gặp m t t̉ lệ đáng lưu ́, trong nghiên c u này là 22,59% [39].
Đề tài “Tình hình môi trường lao đ ng ̉ vùng mỏ Qu ng Ninh 19951998” c a Nguyễn Bá Chẳng, Vũ Quang Thiện, Nguyễn Minh Chung cũng
cho th y: điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt ̉ khối h̀m lò thu c khu vực khai
thác than: nhiệt đ 28-350C, đ

m 90-100%, tốc đ gió 0,4-1,5m/s; Bên c nh


15
đó, bụi do khai thác than l thiên, sàng tuỷn than, s n xu t vật liệu xây
dựng... với mật đ vượt ngững cho ph́p; tiếng ồn ̉ các cơ s̉ s n xu t lên
đến 90-100 dBA cũng gây nh hửng lớn đến s c khoẻ và cơ c u bệnh tật c a
công nhân, đặc biệt t̉ lệ các bệnh như nh c đ̀u, m t ng , viêm ḥng, phế

Diệu, H i Phòng năm 2005 cho th y có tới 45,31 % số chu t được bắt t i c ng
Hoàng Diệu có nhiễm virus Hantaan, còn số công nhân làm việc trực tiếp t i
C ng có từ 4-6% bị nhiễm virus Hantaan. Tác gi cũng nhận th y những công
nhân làm ca đêm và các công nhân không mang phương tiện b o h lao đ ng bị
nhiễm virus Hantaan cao hơn 42.
Nghiên c u c a Hồ Thị Tố Nga về Thực tr ng điều kiện lao đ ng, s c
khỏe và cơ c u bệnh tật công nhân Xí nghiệp xếp d̃ Hoàng Diệu thu c Công
ty Trách nhiệm hữu h n m t thành viên C ng H i Phòng năm 2009, với kết
qu : Nhiệt đ nơi làm việc c a công nhân vượt quá giới h n cho ph́p, 85%
người lao đ ng được trang bị qùn áo, mũ , giày b o h lao đ ng; cơ c u bệnh
tật công nhân bị mắc m t số bệnh tương đối cao (bệnh về Tai Mũi Ḥng là
56,9%, bệnh về Răng miệng 37,5%, bệnh về Mắt 37,55%, bệnh về đường hô
h p 24,4%, bệnh về tùn hoàn 17,7%, bệnh về xương khớp 10,3%, người có
rối lo n về điện tâm đồ chiếm 41,4%...Tuổi nghề công nhân càng cao thì t̉ lệ
mắc bệnh càng tăng [37].
Nghiên c u c a Nguyễn Văn Thuyên ( 2013) về đặc đỉm ô nhiễm bụi và
tình hình bệnh bụi phổi Silic nghề nghiệp c a công nhân m t số nhà máy sửa
chữa, đóng tàu quân đ i . Trong đó nghiên c u đặc đỉm môi trường lao đ ng và
nh hửng tới s c khỏe c a người lao đ ng t i 5 nhà máy, xí nghiệp quốc phòng
phía Nam trong 5 năm (2005-2010), cho th y: nồng đ bụi toàn ph̀n từ 18-21
mg/m³, vượt tiêu chu n cho ph́p từ 9-10,5 l̀n và nồng đ bụi hô h p từ 10-13
mg/m³, vượt tiêu chu n cho ph́p từ 10-13 l̀n. Hàm lượng silic tự do trong bụi
hô h p từ 25-46%. T̉ lệ rối lo n ch c năng hô h p c a công nhân là 22,9% (th̉


17
h n chế 15,5%, th̉ h n hợp 5% và th̉ tắc nghẽn 2,4%). Tû lệ mắc bệnh bụi phổi
silic nghề nghiệp là 21,4%, trong đó bệnh bụi phổi silic kết hợp với lao phổi
chiếm 3,9%. Tuổi nghề càng cao thì mắc bệnh càng nhiều [51].
1.4. V đi u kiện lao động vƠ s c kh e, bệnh t t công nhơn t i Xí nghiệp

hanh, thường có gió Đông Bắc [ 23].
* M t số ch̉ số quan trắc môi trường t i C ng ( Nguồn Đài Khí tượng thủy
văn Bắc Trung Bộ):
- Nhiệt đ bình quân năm: 23 - 260C
- Lượng mưa trung bình năm kho ng 1400 -1700mm


m không khí tương đối trung bình: 85% (cao nh t 100%, th p

nh t 28%)
- Sương mù thường xu t hiện giai đo n từ tháng 2 - tháng 7
- Bão: đây là vùng thường xuyên có bão, s c gió trung bình kho ng
20m/giây
- Sóng: phụ thu c vào chế đ gió, chiều cao sóng trung bình 0,7 - 1m.
* Các nguồn gây tác đ ng môi trường lao đ ng [13]:
- Khí th i, bụi: khí th i và bụi t i C ng Cửa Lò phát sinh do quá trình
vận chuỷn c a tàu bè, xe t i ra vào c ng. Bụi do than, đ t cát, đá rơi vãi.
Khí th i phát sinh do quá trình đốt cháy nhiên liệu đ ng cơ ô tô, các máy
móc vận hành.
- Tiến ồn, nhiệt đ : tiếng ồn phát sinh do còi tàu cập bến, còi ô tô, do
ho t đ ng c a máy móc.
- Nguồn gây ô nhiễm nguồn nước: từ sinh ho t, s n xu t trên bờ, từ tàu
và từ nước mưa ch y tràn.
- Rác th i:từ sinh ho t, từ s n xu t trên bờ và từ trên tàu.
Hàng năm C ng tổ ch c mời cán b chuyên môn Trung tâm y tế dự
phòng t̉nh về đo đ c quan trắc các yếu tố môi trường m i năm 2 l̀n, tổ ch c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status