Thực trạng điều kiện lao động và tình hình sức khỏe người lao động làng nghề sản xuất sắt đa hội bắc ninh năm 2011 - Pdf 19

1

Đặt vấn đề
Từ xa xa nghề thủ công đã tồn tại v đóng vai trò quan trọng trong đời
sống tinh thần v vật chất của ngời dân. Mỗi LN chuyên sản xuất một sản
phẩm riêng phục vụ cho nhu cầu hng ngy của ngời dân địa phơng v tên
của sản phẩm thờng đợc gắn với tên của lng đó, nh lng gốm Bát Trng,
lng tranh Đông Hồ, đúc đồng Đại Bái, tơ lụa Vạn Phúc, khảm trai Hồng Kỳ,
LN sản xuất sắt thép Đa Hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất
nớc các LN ở Việt Nam đang ngy cng đợc khôi phục v phát triển mạnh
mẽ ở khắp nơi. Sự phát triển ny đã tạo đợc việc lm cho nhiều ngời, tăng
thu nhập lên v đời sống nhân dân ngy cng đợc cải thiện. nhng bên cạnh
đó không thể không nói tới những hạn chế của sản xuất ở các LN đó l do quy
mô nhỏ, vốn đầu t ít nên việc cải tiến công nghệ v áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ còn hạn chế, máy móc thô xơ, nguyên liệu, nhiên liệu rẻ tiền nên
vừa không an ton vừa gây độc hại cho ONMT v lm ảnh hởng đến sức
khỏe NLĐ cũng nh cộng đồng [20].
Điều tra của vụ Y tế Dự phòng- Bộ Y tế (2000) về thực trạng ĐKLĐ v sức
khỏe NLĐ tại các LN ở 3 tỉnh phía Bắc (Bắc Ninh, Nam Định, Hải Hng) cho
thấy ĐKLĐ tại các LN ny rất đáng lo ngại, số ngời tiếp xúc với bụi, nóng,
hóa chất, nguy cơ tai nạn từ 60-95%. Trang thiết bị phòng hộ cá nhân còn kém
v hầu hết NLĐ không đợc tập huấn về vệ sinh - ATLĐ. Tình trạng ONMT
gia tăng, đa số NLĐ không đợc khám sức khỏe định kỳ [28].
Lng nghề sắt Đa Hội, xã Châu Khê, huyện Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh l một
lng nghề tái chế sắt, hng tháng đa ra thị trờng hơn 9000 tấn sản phẩm,
doanh thu chừng 40 tỷ đồng. mỗi tháng Đa Hội tiêu thụ khoảng 4 triệu KWh
điện v khoảng 250 tấn than, thải ra khoảng 50 tấn xỉ sắt [4]. 2


vừa đang đợc khôi phục v phát triển. Các lng nghề tỏ ra có tác dụng to lớn
đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo việc lm v tăng thu nhập cho NLĐ.
Hiện nay cả nớc đã có 1439 LN, trong đó có khoảng 10 triệu LĐ thờng
xuyên v khoảng 4 triệu LĐ thời vụ, chiếm 2,9% lực lợng LĐ nông thôn. Số
LN tại các tỉnh thnh phố phía Bắc l 1023 chiếm 71% tổng số LN Việt Nam.
Số LN của các tỉnh miền Trung l 106 (chiếm 7,4 %) v số LN tại các tỉnh
miền Nam l 310(chiếm 21,6% tổng số LN của Việt Nam) [2].
Mặc dù l nghề phụ nhng số thu nhập từ LN chiếm 30-40% so với tổng
thu nhập [13].
1.1.1. Khái niệm và phân loại làng nghề
LN l một khu vực tơng đối riêng biệt, nơi tập trung những ngời chuyên
lm một nghề, một công việc thủ công đặc trng [30].
Có nhiều cách phân loại LN, nhng có lẽ phân loại theo nhóm sản phẩm v
phơng thức sản xuất dễ chấp nhận hơn cả [23].
- LN thủ công mỹ nghệ: những lng m sản phẩm của sản xuất l những
mặt hng đồ gia dụng quen thuộc của ngời Việt Nam nh rổ rá, mũ, nón,
chiếu hoặc các mặt hng có giá trị về văn hóa v
trang trí
- LN chế biến lơng thực, thực phẩm, chế biến các loại nông lâm sản, giết
mổ gia súc.
- LN gia công chế biến nguyên vật liệu nh trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa,
dệt vải
4

- LN cơ khí v tái chế chất thải nh rèn, đúc, lm dao, kéo, cy, cuốc
- LN buôn bán v dịch vụ l loại LN không sản xuất ra các sản phẩm m
bao gồm các hộ, cá nhân buôn bán các mặt hng để thu lợi nhuận.
1.1.2. Loại hình và quy mô doanh nghiêp làng nghề hiện nay
Doanh nghiệp LN khá đa dạng, bao gồm đủ loại hình thức tổ chức, đó l:
doanh nghiệp nh nớc, hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, công ty trách

- Công nghệ sản xuất đơn giản, đôi khi thô sơ cần nhiều sức LĐ.
- Đơn vị sản xuất cơ bản l hộ gia đình với nguồn lực l mọi thnh viên
với mọi lứa tuổi.
- Do có nhiều hộ gia đình cùng lm một nghề nên tính chuyên môn hóa
v phụ thuộc lẫn nhau trong các LN rõ rêt, tạo nên tính chất riêng biệt
của LN dẫn tới sự độc quyền trong sản phẩm [23].
1.2. Tình hình ô nhiễm môi trờng tại các làng nghề
Trớc kia, sản xuất LN có quy mô nhỏ với công nghệ đơn giản v sản
lợng thấp, môi trờng xung quanh có thể đồng hóa đợc chất thải. Ngy nay
sự gia tăng của sản xuất v tiêu thụ kèm theo những hạn chế của sản xuất quy
mô nhỏ, vốn đầu t ít nên việc áp dụng công nghệ khoa học còn hạn chế,
nguyên liệu sản xuất rẻ tiền đang bắt đầu vợt quá các khả năng đồng hóa
của môi trờng tự nhiên. Các chất thải từng ngy, từng giờ gây ONMT không
khí, nớc, v đất ảnh hởng trực tiếp đến đời sống v sức khỏe cộng đồng.
1.1.3. Ô nhiễm môi tr
ờng không khí tại các làng nghề
Ô nhiễm không khí l khi trong không khí có chất lạ hoặc có sự biến
đổi quan trọng trong thnh phần không khí gây tác động có hại hoặc gây ra sự
khó chịu (sự tỏa mùi khó chịu, sự giảm tầm nhìn xa do bụi) [37].
Các chất gây ONMT không khí bao gồm:
- Các chất khí nh: SO
2
, H
2
S, CO, các oxit của nitơ (N
2
O, NO, NO
2
), các
loại khí Halogen (Clo, Br) các hợp chất Flo, các chất lỏng tổng hợp

lợng khí SO
2
, CO, N
2
O, CO
2
đều vợt quá TCCP [6].
Kết quả nghiên cứu của Đặng Kim Chung v cộng sự tại ba LN tỉnh Bắc
Ninh cho thấy:
-
Tại LN sản xuất giấy Dơng ổ (Phong Khê- Bắc Ninh) nồng độ CO ở
mức khá cao (28-36 mg/m
3
) taị hầu hết các thời điểm trong ngy v
vợt tiêu chuẩn trung bình l 5 mg/m
3
. Còn tại khu vực dân c, nồng độ
bụi hầu hết vợt quá TCCP từ 1,3- 3 lần. Nồng độ CO xấp xỉ TCCP tại
các khu vực xa nơi sản xuất, nhng tại các điểm gần nơi sản xuất thì
nồng độ CO trong không khí vợt quá 2 lần TCCP. Tiếng ồn vợt quá
TCCP từ 3- 10 dBA.

7

-
Tại LN tái chế sắt Đa Hội môi trờng không khí ở khu vực các hộ gia đình
sản xuất có hm lợng bụi cao hơn TCCP 12 lần (tại các cơ sở cắt sắt) v
cao hơn TCCP 6 lần ( tại các cơ sở cán thép). Các cơ sở cắt sắt có công
suất gây tiếng ồn lớn, cao gấp 28 lần TCCP. Ngoi ra các khu vực sản xuất
còn bị ô nhiễm nhiệt. Nhiệt độ không khí vợt quá nhiệt độ môi trờng

-
Theo nghiên cứu của Lê Vân Trình v cộng sự tại một số LN cho thấy ở
một số LN mộc v chạm khắc nh LN mộc Bích Chu, Minh Tâm (Vĩnh
Phúc), LN khắc gỗ Đồng Kỵ (Bắc Ninh), đều có nồng độ bụi v tiếng
ồn vợt TCCP nhiều lần. Đặc biệt khí thải từ các LN sản xuất gạch
ngói, gốm sứ nh lng ngói Hơng Canh, lng gốm Cao Minh, lng sứ
Bát Trng đã gây ô nhiễm không khí rất lớn tại các LN đó. Nồng độ CO
trung bình trong các lng ny l 10,5-27,8 mg/m
3
. Vợt TCCP 2-6 lần.
Nồng độ SO
2
cao gấp hng chục lần TCCP. Còn môi trờng không khí tại
các LN sản xuất thực phẩm nh LN nấu rợu Vân H (Bắc Giang), LN
giết mổ gia súc Phúc Lâm (Bắc Giang) cũng bị ô nhiễm nặng do khói từ
các lò nấu, đun thủ công tỏa ra các khí độc nh CO,CO
2
, SO
2
v hơi khí từ
phân gia súc, gia cầm, bã sản phẩm để chất đống nh NH
3
, H
2
S [23].

8

Theo nghiên cứu của Đan Thị Lan Hơng tại LN chế biến thuốc nam
Thiết Trụ (Khoái Châu- Hng Yên) cho thấy loại tác nhân gây ô nhiễm chủ

để phục vụ cho quá trình sản xuất thì đồng thời cũng thải ra một lợng lớn
nớc tơng đ
ơng vo hệ thống nớc thải đổ ra sông. Đây l nguồn gây ô
nhiễm nớc bề mặt chủ yếu hiện nay.
9

Nớc thải từ các LN giấy, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây
dựng, tái chế phế thải, dệt nhuộm không qua bất kỳ một khâu xử lý no m
thải trực tiếp ra các nguồn nớc (kênh, mơng, sông) lm ô nhiễm nguồn nớc
mặt, suy thoái nguồn nớc sinh hoạt của ngời dân v nguồn thủy sản của đất
nớc. Sông Cầu, con sông mơ mộng ngy xa chảy qua vùng đất của ngời
Việt cổ với sáu tỉnh giu truyền thông văn hóa của LN (Bắc Kạn, Thái
Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dơng, Vĩnh Phúc) đã bị ô nhiễm tới mức
báo động di các chất hữu cơ, các kim loại nặng (nh Pb, Zn, Cu) v vi sinh vật
(Colifom) từ các cơ sở sản xuất công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp ven sông
thải ra.
Nghiên cứu của Vũ Minh Phợng (2003) ở LN Đại Bái: 83% lợng rác
thải sản xuất có nguồn gốc từ các xởng đúc; 58,8% nớc thải l do các xởng
dập đổ ra. Nghiên cứu cũng cho thấy hầu hết lợng chất thải nyđều không
đợc qua bất kỳ khâu xử lý no m thải trực tiếp ra môi trờng xung quanh,
đặc biệt l xuống ao, hồ [17].
Nớc thải trên những ao, mơng tù đọng lu cữu lâu ngy, nớc ma
ngấm qua những bãi chất thải rắn lm cho nớc ngầm ở khu vực xung quanh
cũng bị ô nhiễm nặng. Có nơi trong nớc ngầm chỉ số Colifom vợt hơn 100
lần TCCP [23].
Ô nhiễm đất LN do các hóa chất v kim loại nặng nhẹ trong LN đúc
đồng, nhôm, chì các nghnh sản xuất đồ gốm, ngói, gạch lát Các chất thải
rắn v lỏng từ các LN đều có thể ngấm sâu xuống lòng đất, chảy ra đồng
ruộng lm cho nguồn đất v khả năng sinh lợi của đất cũng nh năng suất,
chất lợng cây trồng vật nuôi, sinh vật thủy sinh bị suy giảm v phá hủy [19].

đều vợt TCCP [18].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Tú v cộng sự (2000) về thời gian
lm việc v ATLĐ của LN tại một số tỉnh nh sau: tỉnh Bắc Ninh có tỷ lệ NLĐ
phải lm việc từ 10-12 giờ trong một ngy l 91%, tỉnh Nam Định v Hng Yên
có số NLĐ lm việc 8 giờ hoặc dới 8 giờ/ngy l khá phổ biến (70%-97,2%),
còn tỷ lệ khá cao NLĐ ở Hng Yên lm việc từ 10-12 giờ/ngy. Loại BHLĐ
đợc NLĐ sử dụng hng ngy l găng tay, quần áo BHLĐ (40%-50%), mũ
(20%-50%). Gần nh 100% NLĐ không đợc học tập về ATLĐ [28].
11

Theo Nguyễn Thanh Bình v cộng sự (1999) thì thời gian LĐ trong
ngy của NLĐ trong ba LN (LN tái chế sắt Đa Hội, LN tái chế nhựa Minh
Khai, LN sản xuất giấy Phong Khê) chủ yếu l từ 8-12 giờ. Tỷ lệ NLĐ luôn
phải lm việc với một t thế tơng đối cao (Đa Hội 41,2%; Phong Khê 50%;
Minh Khai 38%). Số NLĐ phải lm việc nặng nh khuân vác, gánh đẩy l
12,1%. Số lợng NLĐ dụng BHLĐ thấp, NLĐ chủ yếu sử dụng găng tay
(Đa Hội 77%; Phong Khê 9,9%; Minh Khai 21,12%), khẩu trang (Đa Hội
45,5%; Phong Khê 10,7%; Minh Khai 25,35%) [27].
1.4. Tình hình sức khỏe ngời lao động tại các làng nghề
Mối liên quan giữa các yếu tố của môi trờng lao động v sức khỏe
ngời lao động
Con ngời có mối liên quan mật thiết với môi trờng v chịu ảnh hởng
rất nhiều của môi trờng bên ngoi. Các yếu tố của môi trờng nh đất, nớc,
không khí, thực phẩm l nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các bệnh tật hay
các rối loạn cơ thể. Bên cạnh đó các yếu tố xã hội v tinh thần cũng gây ảnh
hởng tới sức khỏe con ngời kể cả thể chất v tinh thần. Các yếu tố môi
trờng gây hại tới sức khỏe hoặc bênh tật đợc phân thnh các loại sau:
- Các yếu tố tâm lý bao gồm: yếu tố căng thẳng thần kinh, công việc
lặp đi lặp lại, thu nhập, các mối quan hệ cá nhân.
- Các yếu tố về tai nạn bao gồm: TNLĐ, tai nạn giao thông v các

Có thể nói do thờng xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố tác hại nghề
nghiệp, đặc biệt đối với NLĐ tại các LN bị ô nhiễm nặng, nên sức khỏe của
họ bị ảnh hởng rõ rệt. Tùy theo từng loại hình LN với những yếu tố độc hại
khác nhau m
sức khỏe của NLĐ tại các LN bị ảnh hởng khác nhau.
Theo nghiên cứu của Phùng Chí Sĩ tại LN truyền thống gạch, gốm Bát
Trng (Gia Lâm- H Nội) hng ngy có khoảng 250 lò gạch, gốm hoạt động. Ô
nhiễm do nhiệt, bụi cao hơn TCCP từ 12,8-19,3 lần, CO cao hơn TCCP từ 3,1-3,8
lần. Số ngời mắc bệnh hô hấp tại Bát Trng cao hơn xã đối chứng (Phụng Công)
từ 1,5-2,8 lần [19].
13

Qua nghiên cứu của Đan Thị Lan Hơng (2002) cho thấy tỷ lệ mặc
bênh/triệu chứng cấp tính l 35,2%, những bệnh hay gặp ở LN ny l bệnh hô
hấp v tai mũi họng 18,7%, tiêu hóa 6,9%, bệnh phụ khoa 4,8%, bệnh mắt l
4,5% Các bệnh so với lng chứng cao hơn hẳn, cụ thể theo thứ tự l 6,67%;
3,3%; 1,9%. Sự khác biệt l có ý nghĩa thông kê. Tỷ lệ bệnh hen, viêm phế
quản mãn v tai mũi họng mãn có tỷ lệ cao hơn lng chứng 5,84 lần (7,6% so
với 1,3% có ý nghĩa thống kê với p < 0,01). Bệnh xơng khớp mạn tính LN
Thiết Trụ 4,7%, so với lng chứng 3,3% v có ý nghĩa thống kê [9].
Theo Phan Hớng Dơng, 6 tháng đầu năm 2001, tại các cơ sở sản xuất
đợc điều tra ở Dơng Liễu có 78 trờng hợp TNLĐ (chiếm tỷ lệ 7,4%). Tỷ lệ
ny thấp hơn nhiều so với tỷ lệ TNLĐ xảy ra tại một số LN khác [5].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình thì những loại TNLĐ hay gặp
ở Đa Hội, Phong Khê (Bắc Ninh) v Minh Khai (Hng Yên) cũng l bỏng
(16%- 32%) v chấn thơng (trên 60%) [27].
Theo nghiên cứu của Lê Vân Trình v cộng sự thì sáu tháng đầu năm
1998 tại một số tỉnh Bắc Ninh, Nam Định v Hng Yên khi điều tra 426 NLĐ
thì có 64 trờng hợp bị TNLĐ (chiếm tỷ lệ 15%) trong đó chủ yếu l bỏng
(48,4%); chấn thơng (43,8%) v điện giật (4,7%) [23].

), điều đó chứng tỏ rằng
vẫn còn rất nhiều cơ sở sản xuất cha chịu chuyển ra Khu công nghiệp. v
theo phản ánh của NLĐ thì vẫn còn rất nhiều vấn đề về môi trờng v sức
khỏe NLĐ.

15

Các công đoạn sản xuất cơ bản
Hn bấm
Cắt v cán Sắt sáu sắt cuộn
Sắt tấm dây đinh đinh, dây buộc

Sắt cây ( sắt vuông, sắt xoắn) phục vụ xây dựng

đúc cán
Sắt vụn phôi vật liệu xây dựng

2.2. Đối tợng nghiên cứu
- Điều kiện lao động v môi trờng lao động tại các cơ sở sản xuất
HGĐ v Khu công nghiệp.
- Ngời lao động trực tiếp tại các cơ sở sản xuất HGĐ v Khu công
nghiệp có tuổi nghề trên 3 năm .
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu theo phơng pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang có
so sánh .
2.3.2. Cách tính cỡ mẫu
- Cỡ mẫu đợc tính theo công thức:
n =Z
2

Đình - 86 NLĐ.
+ Từ mỗi xóm lấy danh sách các HGĐ có cơ sở sản xuất từ trởng xóm.
Bắt đầu phỏng vấn từ nh trởng xóm, tiếp theo đi về phía tay phải đến
các hộ có cơ sở sản xuất ( kỹ thuật Cổng liền Cổng) mỗi nh phỏng vấn
1 NLĐ đủ điều kiện tuổi nghề trên 3 năm, các HGĐ không sản xuất thì
bỏ qua. Cứ nh thế cho tới khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại.
- Cách chọn mẫu ở Khu công nghiệp: chúng tôi cũng tiến hnh phỏng vấn
mỗi xởng 1 NLĐ đủ điều kiện lm việc trên 3 năm. Tổng số ở Khu công
nghiệp hiện tại có 150 xởng sản xuất tuy nhiên tại thời điểm nghiên cứu có 1
số xởng đóng cửa không sản xuất v 1 số xởng không hợp tác phỏng vấn nên
tổng số chúng tôi phỏng vấn đợc 103 NLĐ, đại diện cho 103 xởng sản xuất. 17

2.3.4. Các chỉ số nghiên cứu, công cụ và phơng pháp TTTT
Mục tiêu Chỉ số nghiên cứu
Cách
TTTT
Công cụ
TTTT
Mô tả thực
trạng ĐKLĐ
của LN
Tỷ lệ NLĐ ở các công đoạn sản
x
uất tại cơ sở sản
xuất HGĐ v khu công nghiệp
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Cảm nhận của NLĐ về môi trờng LĐ

hình sức khỏe
NLĐ
Tỷ lệ NLĐ theo tuổi
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ NLĐ theo giới Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ NLĐ theo trình độ học vấn Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ NLĐ theo công đoạn sản xuấ
t
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ NLĐ cảm thấy khó chịu sau ngy lm việc Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ các triệu chứng thờng gặp sau ngy
lm việc ở NLĐ
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ NLĐ mắc bệnh mạn
t
ính Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ l

các bệnh mạn tính thờng gặp ở NLĐ Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ NLĐ cho l bệnh mạn tính họ mắc có
liên quan đến công việc
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tỷ lệ TNLĐ trong 2 tuần trớc khi điều tra . Phỏng vấn Bộ câu hỏi

18

2.3.5. khống chế sai số nghiên cứu
- Chọn mẫu ngẫu nhiên đảm bảo đủ lớn, đại diện cho quần thể nghiên
cứu.
- Thiết kế bộ câu hỏi rõ rng, dễ hiểu.

3.1.1. Các công đoạn sản xuất tại các cơ sở sản xuất HGĐ và Khu công nghiệp
0
10
20
30
40
50
C s sn xut HG Khu cụng nghip
24,2
20,4
19.2
39.8
7.5*
22.3*
21.1*
3.9*
11,4
0
16,7
13,6
Ct st
Cỏn st
ỳc
Hn bm
Dõy inh
Khỏc
* : p < 0,05
Biểu 3.1. Tỷ lệ NLĐ ở các công đoạn sản xuất tại cơ sở sản xuất HGĐ và
Khu công nghiệp
Nhận xét:

các cơ sở sản xuất HGĐ v 61,2% ở Khu công nghiệp.
- 58,6% NLĐ tại các cơ sở sản xuất HGĐ của v 63,1% NLĐ ở Khu
công nghiệp cho rằng môi trờng lm việc quá ồn.
- 56,4% NLĐ của các cơ sở sản xuất HGĐ v 56,3% NLĐ của Khu công
nghiệp thấy rằng môi trờng lm việc của họ có quá nhiều bụi.
- 40,8% NLĐ tại các cơ sở sản xuất HGĐ v 35% NLĐ của Khu công
nghiệp phn nn rằng có nhiều hơi khí độc trong môi trờng lm việc
của họ.
21

- Cảm nhận của NLĐ về các yếu tố độc hại tại các cơ sở sản xuất HGĐ
v Khu công nghiệp có sự khác nhau, tuy nhiên sự khác biệt ny cha
có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3.2. Tỷ lệ NLĐ cảm nhận về yếu tố nóng trong từng công đoạn sản xuất
Nóng
Cơ sơ sản xuất HGĐ (%)
n = 360
Khu công nghiệp (%)
n = 103
n Qm Vp ít Không n Qm Vp ít Không
Cắt sắt 87 64,4* 33,3 2,3 0 21 42,9* 52,4 4,7 0
Cán sắt 69 87,0* 13,0 0 0 41 73,2* 24,4 2,4 0
Đúc 27 77,8 22,2 0 0 23 78,3 21,7 0 0
Hn 76 30,3 53,9 11,8 4,0 4 25,0 75,0 0 0
Dây đinh 41 34,1 34,1 17,1 14,7 0 0 0 0 0
Khác 60 21,7 55,0 15,0 8,3 14 35,7 28,6 14,3 21,4
* : p < 0,05
Nhận xét:
- ở cả cơ sở sản xuất HGĐ v KCN tỷ lệ NLĐ cảm thấy môi trờng lm

21,4
T l %
Khu cụng nghip
C s sn xut HG

* : p < 0,05

Biểu 3.2. Tỷ lệ NLĐ cảm thấy ẩm ớt quá mức ở từng công đoạn sản xuất
Nhận xét:
- ở các cơ sở sản xuất HGĐ v ở khu công nghiệp đều có tỷ lệ NLĐ ở
công đoạn đúc nhận thấy môi trờng lm việc của họ ẩm ớt quá mức l
cao nhất, với tỷ lệ tơng ứng l 51,9% v 52,2%.
- ở công đoạn cắt sắt thì 33,3% NLĐ tại các cơ sở sản xuất HGĐ v
29,3% NLĐ ở Khu công nghiệp phn nn về môi trờng lm việc ẩm
ớt quá mức.
- ở công đoạn cắt sắt tỷ lệ NLĐ ở các cơ sở sản xuất HGĐ cảm thấy ẩm
ớt quá mức (31%) cao gấp 3,3 lần so với khu công nghiệp (9,5%). Sự
khác biệt ny có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Ngợc lại thì ở công đoạn hn bấm thì ở khu công nghiệp (25%) cao
hơn 2,1 lần so với tại các cơ sở sản xuất HGĐ (11,8%). Tuy nhiên do số
lợng NLĐ ở công đoạn hn bấm ở khu công nghiệp l ít nên sự khác
biệt ny cha có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
23

Bảng 3.3. Tỷ lệ NLĐ cảm nhận về tiếng ồn trong từng công đoạn sản xuất
Tiếng ồn
Cơ sơ sản xuất HGĐ(%)
n = 360
Khu công nghiệp (%)
n = 103

66.7*
52,2
51,9
50
68,3
48,4
33.3*
70,7
60,9
25
0
50
C s sn xut HG
Khu cụng nghip

* : p < 0,05

Biểu 3.3. Tỷ lệ NLĐ cảm nhận về bụi quá mức trong từng công đoạn sản xuất
Nhận xét:
- ở các cơ sở sản xuất HGĐ thì tỷ lệ NLĐ tại các công đoạn sản xuất đều
cảm thấy bụi quá mức l khá cao. Công đoạn dây đinh l cao nhất với
68,3% sau đó l công đoạn cắt sắt (66,7%); công đoạn cán sắt l 52,2%;
51,9% ở công đoạn đúc v công đoạn hn bấm tỷ lệ ny l 50%.
- Trong khi đó tỷ lệ ny ở khu công nghiệp phân bố không đều nh ở tại
các cơ sở sản xuất HGĐ. Cao nhất l ở công đoạn cán sắt (70,7%), thấp
nhất ở công đoạn hn bấm (25%).
- Công đoạn cắt sắt ở các cơ sở sản xuất HGĐ cảm thấy bụi quá mức
tơng ứng l 66,7% cao gấp 2 lần ở khu công nghiệp 33,3%. Sự khác
biệt ny có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status