THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý NSNN TRÊN địa bàn HUYỆN THƯỜNG tín, THÀNH PHỐ hà nội - Pdf 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể Quý thầy cô Trường Đại
học Kinh Tế Quốc dân, Quý thầy cô khoa Kế hoạch và phát triển đã dạy dỗ, truyền
đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian qua, đó là hành trang vô
cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào hành trang sự nghiệp sau này trong
tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS.Phạm Văn Vận, người đã nhiệt tình
hướng dẫn em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú và các anh chị trong
phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Thường Tín đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực tập tại cơ quan, được tiếp xúc thực tế, giúp em có thêm hiểu biết về công tác
quản lý Ngân sách nhà nước trong suốt quá trình thực tập.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại cơ quan có hạn nên em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,
phê bình của quý thầy cô và mọi người trong ban lãnh đạo phòng Tài chính – Kế
hoạch huyện Thường Tín. Đó sẽ là kiến thức quý báu giúp em hoàn thiện kiến thức
của mình sau này.

SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

MỤC LỤC
1.1. Tổng quan về NSNN................................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm NSNN...............................................................................................................3

9
10
11
12
13
14
15
16

Ký hiệu
NSNN
NS
DNNN
UBND
NSĐP
NSTW
HĐND
NĐ – CP
NQD
TNDN
GTGT
SXKD
AN – QP
SN
KHHGĐ
NTM

Nguyên nghĩa
Ngân sách nhà nước
Ngân sách

1.1.5. Quản lý NSNN................................................................................................................11
1.2. NSNN cấp huyện trong hệ thống NSNN................................................................................13
1.2.1. Khái niệm.......................................................................................................................13
1.2.2. Vai trò............................................................................................................................14
1.2.3. Nội dung quản lý NSNN cấp huyện ...............................................................................15
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSNN cấp huyện....................................17
1.2.5. Quy trình công tác quản lý NSNN cấp huyện.................................................................20
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín...............................42
1.1. Tổng quan về NSNN................................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm NSNN...............................................................................................................3
1.1.2. Vai trò của NSNN.............................................................................................................4
1.1.2.1. Kích thích tăng trưởng kinh tế .................................................................................4
1.1.3. Nội dung của NSNN..........................................................................................................5
1.1.4. Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý NSNN.....................................................................9
1.1.5. Quản lý NSNN................................................................................................................11
1.2. NSNN cấp huyện trong hệ thống NSNN................................................................................13
1.2.1. Khái niệm.......................................................................................................................13
1.2.2. Vai trò............................................................................................................................14
1.2.3. Nội dung quản lý NSNN cấp huyện ...............................................................................15
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSNN cấp huyện....................................17
1.2.5. Quy trình công tác quản lý NSNN cấp huyện.................................................................20
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín...............................42

SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1

của các cán bộ trong phòng Tài chính – Kế hoạch với những kiến thức đã được học
ở nhà trường cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS Phạm Văn Vận đã hướng
dẫn em tập trung tìm hiểu và phân tích “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý NSNN trên địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khái quát về những vấn đề: khái niệm, vai trò, nội dung về quản lý NSNN
Phân tích đặc điểm, thực trạng về công tác quản lý NSNN giai đoạn 2010 2014 từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN trên địa
bàn huyện giai đoạn tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh dựa trên lý thuyết
và số liệu thực tiễn về thu chi NSNN trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - 2014
4. Kết cấu
Nội dung của bài ngoài lời mở đầu và phần kết luận được chia thành 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận về công tác quản lý NSNN cấp huyện
Chương II: Thực trạng công tác quản lý NSNN huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội giai đoạn 2010 -2014
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN trên
địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy

Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông
qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
của nhà nước.
Hầu hết các khái niệm về ngân sách nhà nước chỉ dừng lại ở khâu dự toán thì
theo khái niệm mà Luật NSNN đã đưa ra đã đề cập đến cả khâu lập và thực hiện dự
toán ngân sách, khái niệm được đưa ra với nội dung đầy đủ hơn và phản ánh được
toàn diện hơn về NSNN. Do đó, bài viết nghiên cứu về công tác quản lý NSNN dựa
trên khái niệm NSNN và những quy định mà Luật NSNN đã ban hành năm 2002.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

4
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

1.1.2. Vai trò của NSNN
Trong nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi và
trở nên hết sức quan trọng.Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia Ngân sách nhà
nước có các vai trò như sau:
1.1.2.1. Kích thích tăng trưởng kinh tế
Trong cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh tế, Nhà nước định hướng về việc
hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống
độc quyền. Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách thuế và chính sách chi
tiêu của ngân sách chính phủ để vừa kích thích vừa gây sức ép với các doanh
nghiệp. Từ đó nhằm kích thích sự tăng trường kinh tế, bù đắp những khiếm khuyết
của nền kinh tế thị trường và tạo điều kiện thuận lợi trên các mặt tài chính, để

chống dịch bệnh, các chi phí cho việc cung cấp hàng hóa khuyến dụng, hàng hóa
công cộng… Bên cạnh các khoản chi ngân sách cho việc thực hiện các vấn đề xã
hội, thuế cũng được sản xuất để thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, đảm bảo
công bằng xã hội. Việc kết hợp giữ thuế trực thu và thuế gián thu, một mặt vừa tăng
cường các khoản thu cho ngân sách nhà nước, mặt khác nhằm điều tiết thu nhập của
tầng lớp có thu nhập cao, điều tiết tiêu dùng, bảo đảm thu nhập hợp lý của các tầng
lớp người lao động.
1.1.1.2. Góp phần ổn định thị trường giá cả, chống lạm phát
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào quan hệ
cung cầu hàng hóa trên thị trường. Do đó để ổn định giá cả, chính phủ có thể tác
động vào cung hoặc cầu hàng hóa trên thị trường. Sự tác động này không chỉ được
thực hiện thông qua thuế mà còn được thực hiện thông qua chính sách chi tiêu ngân
sách nhà nước. Các quỹ dự trữ nhà nước về hàng hóa và tài chính được hình thành
thông qua nguồn vốn cấp phát của chi tiêu ngân sách nhà nước hàng năm. Trong
trường hợp thị trường có nhiều biến động, giá cả lên quá cao hoặc xuống quá thấp,
nhờ lực lượng dự trữ hàng hóa và tiền, chính phủ có thể điều hòa quan hệ cung –
cầu hàng hóa, vật tư đủ bình ổn giá cả trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và ổn định sản xuất. Chính phủ cũng có thể sử dụng ngân sách nhà nước nhằm
khống chế và đẩy lùi nạn lạm phát một cách hiệu quả thông qua thực hiện chính
sách thắt chặt ngân sách, nghĩa là cắt giảm các khoản chi tiêu ngân sách, chống tình
trạng bao cấp, lãng phí trong chi tiêu, đồng thời có thể tăng thuế tiêu dùng để hạn
chế cầu, mặt khác có thể giảm thuế với đầu tư, kích thích sản xuất phát triển để tăng
cung. Ngoài ra, việc Chính phủ phát hành các công cụ vay nợ để vay nhân dân
nhằm bù đắp những thiếu hụt của ngân sách nhà nước góp phần to lớn vào việc làm
giảm tốc độ lạm phát trong nền kinh tế quốc dân.
Các vai trò trên của Ngân sách nhà nước cho thấy tính chất quan trọng của
Ngân sách nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu
quả đối với toàn bộ nền kinh tế.
1.1.3. Nội dung của NSNN
1.1.1.3. Về thu NSNN

Khoản thu từ phí và lệ phí: Phí và lệ phí là khoản thu bắt buộc nhưng mang
tính đối giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho
nhà nước khi họ thụ hưởng các dịch vụ do nhà nước cung cấp. So với thuế, tính
pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn nhiều. Phí gắn liền với vấn đề thu hồi một phần
hay toàn bộ chi phí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình. Lệ phí gắn
liền với việc thụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành chính,
pháp lý cho các thể nhân và pháp nhân.
Khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước: Các khoản thu này bao
gồm: thu nhập từ vốn đóng góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế có vốn góp
thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu hồi vốn tại các cơ sở của nhà nước và thu hồi tiền
cho vay của nhà nước.
Khoản thu từ hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu có lãi và chệnh lệch từ các
hoạt động của các cơ sở sự nghiệp có thu của nhà nước.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

7
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

1.1.1.4. Về chi NSNN
a. Khái niệm:
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước
nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được
tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi
ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng
mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức

8
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà
nước;
c) Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên, bao gồm các khoản chi:
a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn
học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt
động sự nghiệp khác;
b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
c) Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không kể phần giao cho địa
phương;
d) Hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt
Nam và các tổ chức chính trị -xã hội;
đ) Trợ giá theo chính sách của nhà nước;
e) Các chương trình quốc gia;
g) Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;
h) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
i) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
3. Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ cho vay;
4. Chi viện trợ;
5. Chi cho vay theo quy định của pháp luật ;
6. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương;
7. Chi bổ sung cho ngân sách địa phương.
1.1.1.5. Cân đối NSNN
Cân đối NSNN là một trong những nội dung cơ bản nhất của nền tài chính

gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao
gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân”. Trong hệ thống ngân sách này, Quốc hội chỉ phân giao nguồn thu và
nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách trung ương, đồng thời xác định tổng khối lượng
thu, chi trong năm ngân sách cho ngân sách địa phương. Luật NSNN năm 2002 đã
trao quyền quyết định cho cơ quan quyền lực nhà nước cấp tỉnh trong việc phân
phối nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương.
Như vậy, nói một cách đầy đủ, hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam gồm
2 cấp: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa
nhà và thành phố trực thuộc trung ương (gọi
phương gồm có 3 cấp là ngânNgân
sách sách
cấp tỉnh
nước
chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn
(gọi chung là ngân sách cấp xã). Hệ thống NSNN được tổ chức theo sơ đồ sau:
Ngân sách
trung ương

Ngân sách địa
phương

Ngân sách
cấp tỉnh

Ngân sách
Cấp huyện
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

11
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

ngân sách nhà nước.
b. Nội dung
Phân cấp ngân sách nhà nước bao gồm việc giải quyết các quan hệ sau:
Quan hệ về chế độ, chính sách (kể cả chế độ kế toán và quyết toán ngân sách).
Giải quyết mối quan hệ này cần làm rõ: mỗi cấp chính quyền nhà nước có quyền
ban hành những loại chế độ, chính sách, định mức nào liên quan đến hoạt động
ngân sách nhà nước. Giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ khắc phục được tình trạng
rối loạn trong quản lý và điều hành ngân sách nhà nước.
Quan hệ về vật chất: quan hệ trong việc phân chia nhiệm vụ chi và nguồn thu
cũng như trong cân đối ngân sách của các cấp chính quyền nhà nước. Giải quyết
được các quan hệ vật chất luôn là vấn đề khó khăn, phức tập nhất trong quá trình
xây dựng và triển khai các đề án phân cấp ngân sách. Đây cũng là nội dung quan
trọng nhất của phân cấp ngân sách nhà nước.
Theo quy định tại các điều khoản trong chương III của luật ngân sách nhà
nước năm 2002, mỗi cấp ngân sách đều có các khoản thu được hưởng trọn vẹn
100% và các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % nhất định. Riêng ngân sách các
địa phương (tỉnh, huyện, xã) còn được khoản thu trợ cấp trực tiếp từ ngân sách cấp
trên. Về chi ngân sách, mỗi cấp ngân sách đều có các khoản chi thường xuyên và
chi đầu tư tùy thuộc vào phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền
nhà nước theo luật định.
Quan hệ chu trình ngân sách: quan hệ về quản lý trong chu trình vận động của
ngân sách nhà nước, từ khâu lập ngân sách đến chấp hành và quyết toán ngân sách.
Trong hệ thống các mối quan hệ này còn bao gồm cả quan hệ trong kiểm tra và
thanh tra ngân sách nhà nước.

cả các khâu trong chu trình NSNN khi triển khai thực hiện,phải đặt dưới sự kiểm
tra,giám sát của cơ quan quyền lực, ở Trung ương là Quốc hội, ở địa phương là Hội
đồng nhân dân. Hoạt động NSNN đòi hỏi,phải có sự thống nhất với hoạt động kinh
tế, xã hội của quốc gia. Hoạt động kinh tế, xã hội của quốc gia là nền.tảng của hoạt
động NSNN. Hoạt động NSNN phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội, đồng thời là
hoạt động mang tính chất kiểm,chứng đối với hoạt động kinh tế, xã hội.
c. Nguyên tắc cân đối Ngân sách:
Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi chỉ được phép,thực hiện khi đó có đủ
các nguồn thu bù đắp. Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân luôn cố gắng để đảm
bảo,cân đối nguồn NSNN bằng cách đưa ra các quyết định,liên quan tới các khoản
chi để thảo luận và cắt giảm những khoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ
lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà nền kinh tế có khả năng đáp ứng.
d. Nguyên tắc công khai hóa NSNN
Về mặt chính sách, thu - chi NSNN là một chương trình,hoạt động của Chính
phủ được cụ thể hoá,bằng số liệu. NSNN phải được quản lý rành mạch, công khai
để mọi người dân có thể biết,nếu họ quan tâm. Nguyên tắc công khai của NSNN
được thể hiện trong suốt chu trình.và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

13
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

tham gia vào chu trình NSNN.
e. Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác
Nguyên tắc này là cơ sở, tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn.nhận được
chương trình hoạt động của Chính quyền địa phương và chương trình này phải

Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

14
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

các nguồn thu và đảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện. Nó phản ánh những
mối quan hệ.một bên là chính quyền cấp huyện.với một bên là các chủ thể
khác.thông qua sự vận động của các nguồn tài chính, nhằm đảm bảo thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của chính quyền huyện.
1.2.2. Vai trò
1.1.1.11. NSNN cấp huyện bảo đảm thực hiện vai trò Nhà nước, bảo vệ an ninh trật
tự cấp Huyện
Huyện là một cấp chính quyền nên cũng có một hệ thống các cơ quan đoàn
thể hành chính.nhằm thực hiện các chức năng và quyền hạn của nhà nước. Để cơ
quan có thể hoạt động và thực hiện chức năng nhà nước ở địa phương huyện.cần
phải có một quỹ tài chính tập trung.đó là ngân sách huyện. Ngân sách huyện cũng
tạo vị thế nhất định.nhằm chủ động trong việc thực hiện chức năng nhà nước ở địa
phương.
1.1.1.12. NSNN cấp huyện là công cụ thúc đẩy, phát triển ổn định kinh tế
Để thực hiện tốt chiến lược kinh tế xã hội của cấp tỉnh, cấp trung ương, cấp
huyện cần phải sử dụng các công cụ sẵn có của mình.để điều tiết, định hướng. Ngân
sách huyện là công cụ giúp cho huyện có được cơ cấu kinh tế ổn định, phát triển.
Đồng thời, ngân sách huyện cung cấp kinh phí, vốn đầu tư, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng,
tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.
1.1.1.13. NSNN cấp huyện là phương tiện bù đắp khiếm khuyết thị trường, đảm bảo

Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể thuê mặt nước từ hoạt động dầu khí;
Tiền đền bù thiệt hại đất;
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Lệ phí trước bạ;
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
Thu từ vốn góp của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự
trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở
nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp
vào ngân sách địa phương theo quy định pháp luật;
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phầm trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và ngân
sách huyện;
3. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh;
4. Thu từ hoạt động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định.
1.1.1.15.

Về công tác chi NSNN

Theo luật NSNN 2002, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước bao gồm:
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

16
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

1. Chi đầu tư phát triển:



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

17
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, khoanh nuôi, bảo vệ
phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Sự nghiệp thị chính: Duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng vỉa hè, hệ thống
cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Đo đạc,
lập bản đồ và lưu giữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác; Điều tra cơ bản;
Các hoạt động về sự nghiệp môi trường; Các sự nghiệp kinh tế khác.
Các nhiêm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa
phương thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở
địa phương.
Hoạt động của các cơ quan địa phương của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn thanh niên.
Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của Pháp luật.
Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản
lý. Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa
phương thực hiện.
Trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh.
5. Chi chuyển nguồn ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương

GDP phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế và phản ánh khả năng tiết kiệm,
tiêu dùng và đầu tư của một nước. Mức độ phát triển nền kinh tế hàng hóa tiền tệ
luôn là nhân tố quan trọng nhất đối với sự phát triển của mọi khâu tài chính. GDP
bình quân đầu người là một yếu tố khách quan .quyết định mức động viên của
NSNN. Do đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vào NSNN mà thoát ly chỉ
tiêu này thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và
đầu tư của nền kinh tế.
b. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
của đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quả của các doanh nghiệp nói
riêng. Tỷ suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽ phản ánh khả năng tái tạo và mở
rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tế càng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy
động cho NSNN. Đây là yếu tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN. Do
vậy, khi xác định tỷ suất thu Ngân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân
trong nền kinh tế để đảm bảo việc huy động của Ngân sách Nhà nước ,không gây
khó khăn về mặt tài chính cho các hoạt động kinh tế. Nền kinh tế càng phát triển thì
tỷ suất doanh lợi càng lớn (tức thu NS càng lớn hơn chi NS) làm cho nguồn tài
chính càng lớn, nâng cao tỷ suất thu cho NSNN. Ngược lại, khi nền kinh tế chậm
phát triển, tỷ suất doanh lợi thấp làm giảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
c. Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên:
Đây là yếu tố làm tăng thu NSNN, ảnh hưởng đến việc năng cao tỉ suất thu.
Đối với các địa phương có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

19
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

ngân sách, thúc đẩy tăng trưởng ổn định và bền vững nền kinh tế phải tăng thêm
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

20
GVHD: PGS.TS. Phạm Văn Vận

tổng mức chi ngân sách.
d. Mô hình,tổ chức bộ máy của huyện và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội của

huyện trong từng thời kỳ, sự biến động của các phạm trù giá trị (giá cả, tỷ giá
hối đoái, tiền lương...) là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chi ngân sách
trên địa bàn huyện.
1.2.5. Quy trình công tác quản lý NSNN cấp huyện
Quản lý ngân sách cấp huyện là quá trình quản lý hệ thống các quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền
Nhà nước cấp huyện; quản lý các khoản thu, chi của huyện đã dự toán bởi Ủy ban
Nhân dân huyện giao và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của cấp trên giao và Hội đồng nhân dân huyện đề ra.
Quản lý ngân sách được thực hiện theo một chu trình có ba khâu: lập dự toán
ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách. Trong một năm ngân
sách, đồng thời có cả ba khâu đó, chấp hành ngân sách của chu trình hiện tại, quyết
toán ngân sách của chu trình trước và lập ngân sách của chu trình sau. Quản lý ngân
sách cấp huyện cũng tuân thủ chu trình ngân sách trên bao gồm:
1.1.1.19. Lập dự toán ngân sách
a. Khái niệm:
Lập dự toán NSNN là giai đoạn mở đầu trong công tác quản lý NSNN. Đây

phòng, an ninh. Mỗi vùng trên đất nước ta có điều kiện tự nhiên,cũng như điều kiện
về kinh tế - xã hội không giống nhau,như về vị trí địa lý, dân số theo vùng lãnh thổ,
khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát triển... Do đó, để có thể lập được dự
toán ngân sách phù hợp,với điều kiện từng vùng cụ thể, các cơ quan có thẩm quyền
phải thông báo đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở Trung ương, từng địa phương và đơn vị những điều kiện cụ thể, chi tiết
của vùng mình. Từ đó, đưa ra được các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch
và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế
- xã hội và tự nhiên của từng vùng để xây dựng dự toán ngân sách.
Thứ hai, căn cứ vào chính sách, chế độ thu ngân sách; định mức phân bổ
ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy
định. Đó là những quy phạm pháp luật.định ra những chuẩn mực pháp lý để cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của
mình. Tuy nhiên, các quan hệ xã hội không ngừng biến đổi nên nhiều trường hợp
chính sách, chế độ không còn phù hợp để điểu chỉnh. Vì thế, cần có sự sửa đổi, bổ
sung cần thiết đối với những văn bản này. Trong những trường hợp này, cấp có
thẩm quyền cần nghiên cứu nhằm sửa đổi, bổ sung và ban hành trước thời điểm lập
dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Đối với việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước cần phải căn cứ vào mức
tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu
ngân sách. Đối với các khoản chi trong dự toán ngân sách, về nguyên tắc.phải được
xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng.an
ninh.
SV: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Lớp: Kinh tế phát triển 54B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status