THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XE ĐIỆN HÀ NỘI - Pdf 68

Báo cáo thực tập tốt nghiệp THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP
XE ĐIỆN HÀ NỘI
2.1. Tình hình nhân lực và quản trị nhân lực tại Xí Nghiệp Xe Điện Hà Nội.
2.1.1. Tình hình nhân lực.
2.1.1.1. Hình thức tổ chức:
+ Đối với lái xe: bố trí mỗi xe một lái xe và một nhân viên bán vé làm
việc theo ca, một ngày chia làm hai ca.
+ Thợ bảo dưỡng sửa chữa: Tổ chức theo đội tổng hợp
+ Lao động gián tiếp: Tổ chức theo các phòng ban nghiệp vụ
2.1.1.2. Tình hình phân bố lao động tại Xí nghiệp:
Tình hình phân bố lao động tại Xí Nghiệp Xe Điện Hà Nội được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình phân bố lao động tại Xí Nghiệp năm 2010
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
• Phân loại theo loại hình năm 2010:
1
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
Stt Đơn vị
Số lao
động
Trong đó
Nữ Nam
1 Giám Đốc 1 0 1
2 Phó Giám Đốc 1 0 1
3 Phòng Kế hoạch –Điều độ 446 6 440
4 Phòng Tổ chức – hành chính – bảo vệ 442 220 222
5 Phòng Kế toán – Thống kê 33 25 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp lao động gián tiếp như Giám đốc, Phó Giám đốc, Cán bộ quản lý các phòng ban
nghiệp vụ, các nhân viên là những người gián tiếp để điều hành hoạt động của
tổ chức, phân bổ nguồn lực…sẽ chiếm số lượng lao động ít hơn trong tổng số.
Xí nghiệp Xe điện Hà Nội tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải là chủ yếu
nên lao động trực tiếp (97,6%) nhiều hơn lao động gián tiếp(2,4%), điều này là
hợp lý.
• Phân loại theo giới tính năm 2010:
Bảng 2.3: Tình hình phân bố lao động theo giới tính tại Xí Nghiệp
năm 2010
Phân loại theo giới tính
Năm 2010
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Nam 767 71
Nữ 311 29
Tổng số lao động: 1.078 100
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Hình 2.2: Phân loại theo giới tính của Xí nghiệp từ năm 2010
3
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Qua biểu đồ ta thấy, số lượng lao động nam ( 767 người ) chiếm 71%

nghiệp vụ
10 1 11
2 Nhân viên 14 14
B Lao động trực tiếp 933 1 932
1 Lái xe 438 438
2 Nhân viên bảo vệ 432 1 431
3 Thợ bảo dưỡng sửa chữa 65 65
C Lao động trực tiếp khác 119 119
1 Tuyến trưởng/ ĐHT/ Quy 14 14
4
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp chế
2 Rửa xe, dồn xe, lái xe con 23 23
3 Bảo vệ 29 29
4 Thủ kho, Kế toán viên 7 7
5
Phát vé, thu ngân, nhiên liệu,

25 25
6 Khác (VSCN, tạp vụ, ….) 21 21
D Lao động dôi dư 0 0
1
Không có việc làm thường
xuyên
0 0
2 Khác 0 0
3 Cao đẳng 210 24,00 220 23,16 240 22,26
4 Trung cấp 99 11,31 80 8,42 55 5,10
5 Thợ bậc 3 130 14,86 153 16,11 252 23,38
6 Thợ bậc 4,5 170 19,43 190 20,00 219 20,32
7 Thợ bậc 6,7 90 10,29 80 8,42 70 6,49
8 Chưa qua đào tạo 30 3,43 25 2,63 20 1,86
Tổng : 875 100 950 100 1.078 100
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Bảng trên cho thấy cơ cấu lao động của Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội theo
trình độ chuyên môn. Tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp, sơ cấp và chưa qua
đào tạo chiếm gần 60%. Tỷ lệ lao động có trình độ trên đại học, đại học, cao
đẳng chiếm trên 40%. Trong những năm qua tỷ lệ cán bộ công nhân viên của Xí
nghiệp có trình độ đại học và cao đẳng thì ngày càng tăng lên, tỷ lệ lao động có
trình độ trung cấp, chưa qua đào tạo giảm đi. Nhìn chung, cơ cấu lao động về
trình độ chuyên môn của Cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp là tương đối
hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Đơn vị.
Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
của Xí nghiệp từ năm 2008 - 2010.
2.1.2. Tình hình quản trị nguồn nhân lực.
2.1.2.1. Xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực.
Để xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực, Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội dựa
vào một số căn cứ chính sau:
6
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.2.2. Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực.
Căn cứ vào kế hoạch nhân lực được lập hàng năm đã được Tổng Công ty
Vận Tải Hà Nội phê duyệt, Xí Nghiệp Xe điện Hà Nội tiến hành tuyển dụng
nguồn nhân lực.
Trình tự tuyển dụng nguồn nhân lực tại Xí nghiệp được tiến hành như
sau:
Hình 2.4: Sơ đồ tuyển dụng nhân viên tại Xí nghiệp
8
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận nghiên cứu
hồ sơ
Phỏng vấn sơ bộ
Kiểm tra trắc nghiệm
Khám sức khoẻ
Thử việc
Ra quyết định
bố trí công việc
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng - đây là bước đầu tiên cần thiết trong mỗi
quy trình tuyển dụng. Để đảm bảo công bằng, khách quan, không bị phân tâm
đảm bảo chất lượng tuyển chọn cũng như yêu cầu pháp lý và công việc. Xí
nghiệp chuẩn bị tài liệu các văn bản liên quan đến tuyển dụng, bảng tiêu chuẩn,
hội đồng tuyển chọn và địa điểm thích hợp cho buổi phỏng vấn.

Bảng 2.6: Số lượng lao động được tuyển dụng
của Xí nghiệp từ năm 2008 - 2010.
Năm
Số lao
động
tuyển
Trình độ
Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Công
nhân
Đào tạo
tại chỗ
2008 15 2 3 3 7 0
2009 20 6 3 5 5 1
2010 28 10 5 5 6 2
(Nguồn: Phòng Tổ chức Lao động)
Hình 2.5: Số lượng lao động được tuyển dụng
của Xí nghiệp từ năm 2008 – 2010.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình tuyển dụng lao động trong những năm
gần đây của Xí nghiệp chủ yếu là lao động có trình độ đại học, tiếp đến là công
nhân, trung cấp và cao đẳng.
Nhận xét về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực:
10
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

11
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Những mục tiêu đào tạo của Xí nghiệp:
+ Trang bị những kỹ năng cần thiết cho công việc
+ Nâng cao được năng lực làm việc cho người lao động
+ Ổn định nâng cao đời sống nhân viên của Xí nghiệp
+ Đào tạo cho cán bộ, các chuyên ngành
+ Nâng cao tay nghề, bồi dưỡng cho các bậc thợ
+ Phát huy, khen thưởng cho những ý kiến, phát minh khoa học của
những cán bộ chuyên ngành.
+ Đào tạo những nhân viên quản lý, nghiên cứu, để họ đáp ứng và
đổi mới công nghệ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp.
- Hiện nay trong tổng số cán bộ công nhân viên chức có trình độ trên
đại học đã được đào tạo ở nước ngoài.
- Còn lại là các vị trí quan trọng của Xí nghiệp như cán bộ quản lý các
phòng ban nghiệp vụ.
- Từ những năm 2000 Xí nghiệp đã đổi mới cả đội ngũ nhân viên lẫn
nâng cao công nghệ mới, tất cả những sự kiện trên cho thấy Xí nghiệp đã và
đang có điều kiện hoàn thiện về chất lượng, điều đó có lợi cho sự phát triển
về quy mô hoạt động kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của
hành khách trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Về trình độ của lực lượng lao động tại Xí nghiệp hầu hết đã qua các
trường đào tạo, nâng cao tay nghề.
- Vấn đề hiện nay của Xí nghiệp đặt ra là Xí nghiệp phải cải tiến chất
lượng công nhân viên, tiếp nhận những người có tay nghề cao, khuyến khích

lao động có thể đáp ứng được nhu cầu trước mắt thì đào tạo giúp đội ngũ lao
động hoàn thiện mình, có nhiều hơn cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, một
13
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp mặt lại giúp Đơn vị thích ứng những đòi hỏi về chất lượng lao động trong tương
lai. Đào tạo là một hoạt động được tiến hành thường xuyên, nhằm bổ xung kiến
thức ngành nghề, cập nhật kiến thức mới, nâng cao trình độ theo yêu cầu công
tác, tạo ra đội ngũ có cơ cấu hợp lý.
Các loại hình đào tạo đang được áp dụng tại Xí nghiệp gồm có:
- Đào tạo Đại học, Cao đẳng: Gồm các khóa tại chức, đào tạo tại các
trường Đại học trong nước.
- Đào tạo Trung học chuyên nghiệp: Gồm cả hai hình thức đào tạo là tại
chức và chính quy tập trung, đối tượng là cán bộ công nhân viên trong ngành và
học sinh phổ thông.
- Đào tạo công nhân: Đối tượng là công nhân để chuyển đổi chức danh,
học sinh phổ thông.
- Đào tạo từ xa: Chủ yếu là hình thức tham dự các khóa bồi dưỡng ngắn
hạn thông qua hệ thống hội nghị truyền hình.
Bảng 2.7: Chi phí dành cho đào tạo của Xí nghiệp
từ năm 2008 - 2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nội dung
Năm
2008
Năm
2009

- Đảm bảo tài sản sức lao động là nâng cao đời sống cho toàn thể cán bộ
công nhân viên của Xí nghiệp.
- Động viên, khuyến khích thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng nhân viên để tạo ra nhiều thuận lợi, thành công của Xí nghiệp.
- Khuyến khích lòng nhiệt tình, hăng say, tinh thần sáng tạo không
ngừng, để thu hút lao động giỏi, có trình độ, có sức khỏe.
- Tất cả các mục tiêu trên và chế độ thù lao tại Xí nghiệp đều hướng tới
mục đích là sự phát triển không ngừng của Xí nghiệp, cải thiện đời sống của
toàn thể nhân viên của Xí nghiệp.
b. Trả lương cho người lao động:
* Nguyên tắc chung của hình thức trả lương trong Xí nghiệp:
Việc xác lập và phân phối tiền lương thực hiện theo các nguyên tắc sau:
15
Sinh viên : Vũ Văn Quyết – QT106AQ2
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp + Căn cứ vào khối lượng và chất lượng sản phẩm để xác định chi phí
tiền lương. Tốc độ tăng tiền lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động
để đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
+ Đơn giá tiền lương được xây dựng trên cơ sở định mức lao động
trung bình tiên tiến và các thông số tiền lương do Nhà nước quy định.
+ Tiền lương được trả trực tiếp đến tay người lao động và đảm bảo
tính chính xác, công khai dân chủ. Người lao động được hưởng lương theo
đúng công việc mình làm.
* Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm:
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được cấp trên giao căn cứ
vào khối lượng sản phẩm công việc theo chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Đơn vị, theo định mức lao động, định mức thời gian tính trên đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status