Kỹ thuật sản xuất và xử lý sau thu hoạch nhựa buồng hoa dừa nước (Nypa fruticans Wurmb.) tại một số vùng sinh thái ở đồng bằng sông Cửu Long - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LÊ THỊ THANH THỦY

KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ XỬ LÝ SAU THU
HOẠCH NHỰA BUỒNG HOA DỪA NƢỚC
(Nypa fruticans Wurmb.) TẠI MỘT SỐ
VÙNG SINH THÁI Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ NGÀNH: 62 62 01 10

2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LÊ THỊ THANH THỦY

KỸ THUẬT SẢN XUẤT VÀ XỬ LÝ SAU THU
HOẠCH NHỰA BUỒNG HOA DỪA NƢỚC
(Nypa fruticans Wurmb.) TẠI MỘT SỐ
VÙNG SINH THÁI Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ NGÀNH: 62 62 01 10

Hồng Phương và Nguyễn Trọng Nhân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận án.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hỗ trợ một phần kinh phí để tôi thực hiện
được luận án này.
Các bạn Nghiên cứu sinh khóa (năm 2011) đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các thành viên trong gia đình tôi đã ủng hộ
cho tôi cả về mặt vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có
thể yên tâm học tập và công tác.
Tôi cũng không quên cảm ơn gia đình của chị Trần Thị Kim Anh xã Trung
Bình, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và gia đình chú Nguyễn Văn Khải xã Nhị
Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đã cho tôi được cư trú trong suốt thời
gian thực hiện thí nghiệm.
Lê Thị Thanh Thủy
i


TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu là khảo sát đặc điểm sinh học về sự
ra hoa của cây dừa nước (Nypa fruticans Wurmb.), kỹ thuật tác động cơ học
để kích thích cho buồng hoa tiết nhựa và xác định chất bảo quản nhựa buồng
hoa. Đối tượng nghiên cứu là cây dừa nước trên 5 năm tuổi tại huyện Càng
Long, tỉnh Trà Vinh; huyện Long Phú và huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng từ
10/2010 đến 4/2014. Nội dung luận án bao gồm: (1) Điều tra hiện trạng canh
tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa nước. (2) Khảo sát sự ra hoa, mùa vụ ra
hoa và sự phát triển trái ở vùng nước ngọt, nước lợ và nước mặn. (3) Kỹ thuật
kích thích cho buồng hoa tiết nhựa ở ba vùng nước trên: (a) xác định thời điểm
tác động, (b) xác định chu kỳ và thời gian tác động. (4) Kỹ thuật xử lý sau thu
hoạch nhựa buồng hoa: (a) Khảo sát sự biến đổi của nhựa sau khi tiết ra khỏi
cuống, (b) xác định nồng độ CaO và Na2S2O5 với tác dụng kéo dài thời gian bảo

characteristics of the Nypa palm’s blossom seasons (Nypa fruticans Wurmb.),
stimulation techniques for sap exudation from inflorescence stalk and
determining preservatives for sap. The research was applied on Nypa palm
that over the age of 5 years in Cang Long District, Tra Vinh Province; Long
Phu and Tran De District, Soc Trang Province from 10/2010 to 4/2014. The
dissertation includes: (1) Investigating the current state of farming and the
economic efficiency of Nypa palm. (2) Surveying bloom, blossom seasons and
fruit development in freshwater, brackish water and seawater. (3) Stimulation
techniques for sap exudation from inflorescence stalk in three waters above:
(a) determining the time of impact, (b) identifying the cycle and period of
impact. (4) Treatment techniques after harvesting sap: (a) surveying changes
of sap after exudation, (b) determining the concentration of CaO and Na2S2O5
with prolonged effects in sap preservation. The results showed that: (1) Leaves
were the only product harvested from Nypa palm with low economic
efficiency 800.000VND “lá đứng” and 1.800.000VND “lá chầm”/ 1.000m2/
year. (2) Nypa palm bloomed in two periods of time: January to March and
November to December. Fruit stalk growed to a maximum size since six months
from bloom. Fruit stalk weight, fruit stalk perimeter (height and width),
length and size of inflorescence stalk in seawater were always smaller than those
in freshwater and brackish water. The number of fruits in total/ fruit stalk and
healthy fruit ratio made no difference in the three waters. (3) The impact that
may get sap from inflorescence stalk: clearing all outer layers of the stalk,
bending the stalk by hand in the same direction 12 times, using a wooden pestle
pat lengthwise the stalk on both sides (32 times/ side) and using the smaller side
of the pestle hit four times at the stalk root in the same place with the impact
cycle 3 days/ time which was taken continuously in 5 weeks in the seawater and
freshwater and 5 weeks or 7 weeks in brackish water when inflorescence stalks
age 4.5 to 6.0 months (60-100 cm, the perimeter of width and height). The
average sap productivity in freshwater, brackish water and seawater were 880
ml; 1,190 ml and 800 ml/ stalk/ day, the time of sap harvesting were 46 days

i

Tóm tắt

ii

Summary

iii

Cam kết kết quả

iv

Mục lục

v

Danh sách bảng

viii

Danh sách hình

xi

Danh mục từ viết tắt

xv


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.6

Những điểm mới của luận án

3

Chƣơng 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƢỚC

5

2.1

Nguồn gốc, phân bố và phân loại họ Cau Dừa trên thế giới

5

2.2

Sự phân bố và nhu cầu sinh thái của cây dừa nước

6

2.2.1

Sự phân bố của cây dừa nước


8

2.4

Vai trò và giá trị sử dụng của cây dừa nước

9

2.4.1

Vai trò của cây dừa nước trong điều kiện biến đổi khí hậu

9

2.4.2

Giá trị sử dụng của cây dừa nước

9

5


2.5

Tình hình sản xuất, đặc tính và lợi thế của việc khai thác nhựa
buồng hoa trên cây họ Cau dừa trên thế giới

11

buồng hoa của cây họ Cau Dừa

14

2.6.1

Cấu trúc thân của cây họ Cau Dừa (cây đơn tử diệp)

14

2.6.2

Cơ chế và nguồn gốc nhựa buồng hoa của cây họ Cau Dừa

15

2.6.3

Phương pháp khai thác nhựa buồng hoa một số cây họ Cau Dừa

16

2.6.4

Phương pháp khai thác nhựa buồng hoa dừa nước

17

2.6.5



Một số chất sử dụng để hạn chế quá trình hư hỏng

23

2.8

Các sản phẩm từ nhựa buồng hoa cây họ Cau Dừa

25

2.8.1

Tiềm năng trong sản xuất đường

25

2.8.2

Tiềm năng trong sản xuất rượu (toddy)

27

2.8.3

Tiềm năng sản xuất ethanol

28

Chƣơng 3 PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP


44

6


Chƣơng 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

46

4.1

Hiện trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dừa nước

46

4.1.1

Hiện trạng canh tác tiêu biểu của nông hộ

46

4.1.2

Các sản phẩm từ cây dừa nước

48

4.1.3


Mùa vụ ra hoa

53

4.2.3

Đặc tính buồng hoa

53

4.2.4

TSS của thịt trái dừa nước

63

4.2.5

Kích thước cuống buồng hoa

64

4.2.6

Chiều cao lá

66

4.3


Ảnh hưởng của nồng độ CaO lên thời gian bảo quản nhựa buồng
hoa dừa nước khi thu hoạch

106

4.4.3

Ảnh hưởng của nồng độ Na2S2O5 lên thời gian bảo quản nhựa
buồng hoa dừa nước khi thu hoạch

114

Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

124

5.1

Kết luận

124

5.2

Kiến nghị

124

Các công trình công bố kết quả nghiên cứu của luận án
Tài liệu tham khảo

2.2

Thành phần dinh dưỡng trong 100 ml nhựa của cây thốt nốt (cái và
đực), cây dừa và cây chà là trước khi nhựa bị lên men

12

2.3

Sự thay đổi thành phần nước thốt nốt tính 100 ml

20

2.4

Các nguồn nguyên liệu sử dụng để sản xuất nhiên liệu sinh học và
sản lượng ethanol thu được

28

3.1

Thang điểm đánh giá cảm quan nhựa buồng hoa dừa nước

44

4.1

Lý do trồng dừa nước của nông hộ huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh


4.6

Hàm lượng TSS (%) của cơm trái dừa nước ở các tuổi buồng hoa khác
nhau ở ba vùng nước mặn (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng), nước lợ
(huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước ngọt (huyện Long Phú, tỉnh
Sóc Trăng)

64

4.7a

Đường kính cuống buồng hoa dừa nước trước và sau khi tác động ở các
độ tuổi khác nhau thuộc vùng nước mặn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng

71

4.7b

Đường kính cuống buồng hoa dừa nước trước và sau khi tác động ở các
độ tuổi khác nhau thuộc vùng nước lợ huyện Càng Long, tỉnh Trà vinh

72

4.7c

Đường kính cuống buồng hoa dừa nước trước và sau khi tác động ở các
độ tuổi khác nhau thuộc vùng nước ngọt huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

73


tỉnh Sóc Trăng

76

4.9b

Trọng lượng (kg), tỉ lệ trái có cơm (%) và tổng trái/ buồng hoa sau khi
tác động ở các độ tuổi khác nhau thuộc vùng nước lợ huyện Càng
Long, tỉnh Trà Vinh

77

4.9c

Trọng lượng (kg), tỉ lệ trái có cơm (%) và tổng trái/ buồng hoa sau khi
tác động ở các độ tuổi khác nhau thuộc vùng nước ngọt huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng

78

4.10a

Năng suất, thời gian thu nhựa và tỉ lệ (%) chiều dài cuống buồng hoa
không thu được nhựa sau khi tác động ở các độ tuổi buồng hoa khác nhau
thuộc vùng nước mặn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng

78

4.10b


4.11c

Sự biến động pH nhựa buồng hoa dừa nước qua các tuần thu nhựa ở các
độ tuổi buồng hoa khác nhau thuộc vùng nước ngọt huyện Long Phú,
tỉnh Sóc Trăng

90

4.12a

Hàm lượng đường khử, đường sucrose và đường tổng ở các độ tuổi
khác nhau thuộc vùng nước mặn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng

91

4.12b

Hàm lượng đường khử, đường sucrose và đường tổng ở các độ tuổi
khác nhau thuộc vùng nước lợ huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

91

4.12c

Hàm lượng đường khử, đường sucrose và đường tổng ở các độ tuổi
khác nhau thuộc vùng nước ngọt huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

92

4.13a


96

4.14b

Tổng năng suất nhựa buồng hoa (L/ buồng) ở những tần suất và thời gian
tác động khác nhau thuộc vùng nước lợ huyện Càng Long, tỉnh Trà
Vinh

97

4.14c

Năng suất của 14 ngày thu nhựa buồng hoa (L/ buồng) ở những tần suất
và thời gian tác động khác nhau thuộc vùng nước ngọt huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng

98

4.15

Tổng thời gian thu nhựa buồng hoa dừa nước ở những tần suất và thời
gian tác động khác nhau thuộc vùng nước lợ huyện Càng Long, tỉnh
Trà Vinh và vùng nước mặn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng

99

4.16a

Độ Brix, pH, hàm lượng đường khử, đường sucrose và đường tổng số ở


Hàm lượng đường (mg/ 100 ml) của nhựa buồng hoa dừa nước ở thời
gian 1, 4, 7, 10, 13, 19 và 25 (giờ) khi thu hoạch tại huyện Trần Đề,
tỉnh Sóc Trăng

104

4.19

Giá trị cảm quan nhựa buồng hoa ở thời gian 1, 4, 7, 10, 13, 19 và 25
(giờ) khi thu hoạch theo phương pháp cho điểm

105

1
0


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

2.1

Công thức cấu tạo của metabisulfit sodium

24

3.5

Mẫu nhựa buồng hoa được thu thập và trữ trong nước đá trước khi
phân tích

37

3.6

Quy trình tác động và thu nhựa buồng hoa dừa nước

40

4.1

Diện tích trồng dừa nước so với diện tích vườn của nông hộ huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh

46

4.2

Ý định loại bỏ vườn dừa nước của nông hộ (%) huyện Càng Long,

48

tỉnh Trà Vinh
4.3

Lợi nhuận từ việc bán lá của nông hộ huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh

Sự phát triển (a) và tốc độ tăng trưởng (b) của chu vi buồng hoa theo
chiều rộng ở ba vùng nước mặn (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng),
nước lợ (huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước ngọt (huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng)

55

4.8

Sự phát triển của buồng hoa dừa nước ở vùng nước ngọt

56

1
1


4.9

Sự phát triển (a) và tốc độ tăng trưởng (b) của trọng lượng trái dừa nước
có cơm ở ba vùng nước mặn (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng), nước lợ
(huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước ngọt (huyện Long Phú, tỉnh
Sóc Trăng)

57

4.10

Sự phát triển của trái dừa nước ở vùng nước ngọt



Sự phát triển (a) và tốc độ tăng trưởng (b) chiều rộng thịt trái có cơm
của buồng hoa dừa nước ở ba vùng nước mặn (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng), nước lợ (huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước ngọt (huyện
Long Phú, tỉnh Sóc Trăng)

63

4.15

Chiều dài cuống buồng hoa dừa ở ba vùng nước mặn (huyện Trần Đề,
tỉnh Sóc Trăng), nước lợ (huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước
ngọt (huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng)

65

4.16

Sự phát triển của đường kính ngọn cuống buồng hoa dừa nước ở ba
vùng nước mặn (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng), nước lợ (huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước ngọt (huyện Long Phú, tỉnh Sóc
Trăng)

66

4.17

Sự phát triển (a) và tốc độ tăng trưởng (b) của chiều cao lá dừa nước ở
ba vùng nước mặn (huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng), nước lợ (huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh) và nước ngọt (huyện Long Phú, tỉnh Sóc

4.19

Mặt cắt ngang của cuống buồng hoa dừa nước (a1 (10x), a2 (20x))
không có tác động và (b1 (10x), b2 (20x)) có tác động thu nhựa khi
buồng hoa được 4,5 tháng tuổi

83

4.20

Mặt cắt ngang cuống buồng hoa dừa nước (20x) ở các độ tuổi khác
nhau sau khi tác động thu nhựa (a) 1,5 tháng tuổi; (b) 3,0 tháng; (c)
4,5 tháng và (d) 6,0 tháng tuổi

85

4.21a

Sự biến động độ Brix nhựa buồng hoa dừa nước qua các tuần thu
nhựa ở các độ tuổi buồng hoa khác nhau thuộc vùng nước mặn huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng

86

4.21b

Sự biến động độ Brix nhựa buồng hoa dừa nước qua các tuần thu
nhựa ở các độ tuổi buồng hoa khác nhau thuộc vùng nước lợ huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh



4.25

Sự thay đổi pH của nhựa buồng dừa nước trong thời gian bảo quản ở
các nồng độ CaO khác nhau

107

4.26

Sự thay đổi độ Brix của nhựa buồng dừa nước trong thời gian bảo
quản ở các nồng độ CaO khác nhau

108

4.27

Sự thay đổi hàm lượng vitamin C của nhựa buồng dừa nước trong thời
gian bảo quản ở các liều lượng CaO khác nhau

109

4.28

Sự thay đổi hàm lượng đường khử của nhựa buồng dừa nước trong
thời gian bảo quản ở các liều lượng CaO khác nhau

110

4.29


4.33

Sự thay đổi mùi vị của nhựa buồng hoa dừa nước trong thời gian bảo
quản ở các nồng độ CaO khác nhau

114

4.34

Hình thái nhựa buồng hoa dừa nước tại thời điểm 1 giờ (a) và 6 giờ
(b) sau bảo quản bằng CaO ở các nồng độ khác nhau

114

4.35

Sự thay đổi pH của nhựa buồng hoa dừa nước trong thời gian bảo
quản ở các nồng độ Na2S2O5 khác nhau

115

4.36

Sự thay đổi độ Brix của nhựa buồng hoa dừa nước trong thời gian bảo
quản ở các nồng độ Na2S2O5 khác nhau

116

4.37

quản ở các nồng độ Na2S2O5 khác nhau

121

4.42

Sự thay đổi về mùi vị của nhựa buồng hoa dừa nước trong thời gian
bảo quản ở các nồng độ Na2S2O5 khác nhau

122

4.43

Sự thay đổi về hình thái của nhựa buồng hoa dừa nước trong thời gian
bảo quản ở các nồng độ Na2S2O5 khác nhau

123

4.44

Hình thái nhựa buồng hoa dừa nước sau 9 giờ (a) và 15 giờ (b) bảo
quản bằng Na2S2O5 ở các nồng độ khác nhau

123

14
14


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Cây dừa nước (Nypa fruticans Wurmb.) được phân bố chủ yếu vùng
nhiệt đới, trong khoảng 10o Bắc và Nam bán cầu, trải dài từ Sri-Lanka, qua các
nước Đông Nam Á đến miền Bắc nước Úc. Đầu thế kỷ thứ 20 dừa nước được
đưa vào các nước Tây Phi. Một số nước có diện tích dừa nước lớn trên thế giới
như Indonesia (700.000 ha), Papua New Guinea (500.000 ha) và Philippines
(8.000 ha). Ở các nước Đông Nam Á, dừa nước cũng được trồng thay vì mọc
tự nhiên như ở một số nơi khác (World Agro Forestry1). Ở đồng bằng sông
Cửu Long (ĐBSCL) mặc dù chưa có số liệu thống kê chính thức diện tích
trồng dừa nước nhưng cây dừa nước được trồng ở vùng nước ngọt, nước lợ (ven
sông, rạch, dọc theo các cửa sông) và vùng nước mặn (ven biển) thuộc các
tỉnh như Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc
Liêu, Cà Mau và Kiên Giang. Theo Faparusi (1986) thì dừa nước là loại
cây có nhiều giá trị sử dụng và có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau:
Lá, bẹ lá có thể phục vụ cho xây dựng; quả được dùng làm thực phẩm; nhựa
trích từ nhựa buồng hoa có thể dùng để chế biến đường, giấm, rượu và cồn
sinh học. Ở các nước như Philippines, Malaysia và Thái Lan nhựa buồng hoa
chủ yếu dùng để sản xuất cồn sinh học, trong khi ở châu Mỹ và châu Phi dùng
để làm rượu (Dalibard, 1999). Nhựa buồng hoa dừa nước có hàm lượng đường
rất cao 16,4% w/ v, trong khi mía chỉ khoảng 12% w/ v. Nếu được quản lý tốt
năng suất đường từ cây dừa nước có thể đạt từ 15-20 tấn/ ha so với cây mía
chỉ đạt từ 5-15 tấn/ ha/ năm (Van Die, 1974). Thời gian khai thác nhựa buồng
hoa của cây họ Cau Dừa thay đổi tùy theo loài, có loài chỉ khai thác nhựa một
lần trong khi cây dừa nước có thể khai thác đến 50 năm (Abedin et al., 1987).
Trong dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng (chương trình 661) của chính
phủ thì dừa nước đứng hàng thứ hai trong 10 loại cây được chọn để trồng rừng
phòng hộ chắn sóng, bảo vệ môi rừng ngập nước (Nguyễn Ngọc Bình, 2004).
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, mực nước ở ĐBSCL có thể dâng
cao, nguy cơ xâm nhập mặn càng lan rộng thì việc khai thác tiềm năng thực
phẩm từ cây dừa nước là cây có thể sinh trưởng tốt trong môi trường nước lợ
và môi trường nước không quá mặn Das and Siddiqi (1985, trích dẫn bởi

Nội dung 2: Khảo sát đặc điểm ra hoa, mùa vụ ra hoa và sự phát triển trái dừa
nước.
Nội dung 3: Xác định kỹ thuật kích thích cơ học cho cây dừa nước sản xuất
nhựa buồng hoa.
- Xác định độ tuổi buồng hoa thích hợp khi tác động thu nhựa buồng hoa.
- Xác định chu kỳ và thời gian tác động thích hợp kích thích cho buồng hoa
tiết nhựa đạt năng suất và chất lượng cao.
Nội dung 4: Kỹ thuật xử lý khi thu hoạch nhựa buồng hoa dừa nước.
- Xác định sự biến đổi về thành phần sinh hóa và vi sinh trong nhựa buồng hoa
khi thu hoạch để có biện pháp bảo quản thích hợp không ảnh hưởng đến năng
suất và chất lượng nhựa buồng hoa.
- Xác định nồng độ CaO và Na2S2O5 có hiệu quả kéo dài thời gian bảo quản
nhựa buồng hoa dừa nước khi thu hoạch.
2


1.4 Ý nghĩa của luận án
Xác định được đặc điểm sinh học về sự ra hoa của cây dừa nước và kỹ
thuật tác động cơ học để kích thích buồng hoa tiết nhựa ở ba vùng nước ngọt,
lợ và mặn. Đồng thời xác định được chất bảo quản nhựa buồng hoa, từ đó mở
ra hướng khai thác tiềm năng của cây dừa nước, tạo ra nguồn nguyên liệu mới
cho các ngành công nghệ chế biến thực phẩm như đường, rượu, giấm…
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây dừa nước, trong đó cây dừa nước được
trồng tại ba vùng sinh thái nước ngọt, lợ và mặn. Đây là những vùng nước mà
cây dừa nước có thể sinh trưởng và phát triển tốt. Nghiên cứu tập trung vào việc
khai thác nhựa buồng hoa của những cây dừa nước được trồng trong khu vực
không bị ngập lụt liên tục như rừng phòng hộ chắn sóng (nước mặn), mương
của vườn cây ăn trái (nước lợ) và đất vườn tiếp giáp với sông (nước ngọt).
Không nghiên cứu khai thác nhựa ở những cây dừa nước có buồng hoa luôn

cm, chu vi theo chiều
bố
rộng và chiều cao

Thế giới
Từ 2 đến 6 tháng
tuổi

2

Dụng cụ tác động Dùng chày gỗ có
quấn vải

Chưa công
bố

Dùng lòng bàn tay
để vỗ và dùng chân
mang ủng để đá

3

Thời gian tác
động (chu kỳ tác
động)

3 ngày/ lần

Chưa công
bố



CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
2.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại họ Cau Dừa trên thế giới
Họ Cau Dừa được xem là thực vật có hoa lâu đời nhất trên thế giới
(Redhead, 1989). Theo Johnson (1996) họ Cau Dừa (Palmae, gần hơn là
Arecaceae) có khoảng 2.200 loài, được phân bố khắp khu vực nhiệt đới và
cận nhiệt đới. Moore (1973) họ Cau Dừa có 202 chi và có khoảng 2.700 loài.
Châu Á đứng đầu thế giới về sự đa dạng sinh học. Ước tính có khoảng 1.285
loài tồn tại ở quần đảo Thái Bình Dương và Châu Á, so với khoảng 1.147
loài ở Bắc và Nam Mỹ. Ở cấp quốc gia, Indonesia là nước có số lượng loài
lớn nhất với 477 loài (Johnson, 1991). Cây thuộc họ Cau Dừa có nhiều lợi
thế hơn so với những cây trồng khác. Ưu điểm của nó là thích nghi với môi
trường sinh thái rộng, khả năng sinh trưởng và phát triển tốt ở những vùng
đất dễ bị xói mòn, nghèo dinh dưỡng như những sườn dốc dựng đứng, vùng
đất khô hạn (Dransfield, 1977). Widodo et al. (2009) cũng đã kết luận rằng
cây họ Cau Dừa có thể được tìm thấy trên nhiều loại đất.
Phân loại cây thuộc họ Cau Dừa có thể sử dụng làm thực phẩm ở
quần đảo Thái Bình Dương và Châu Á, Johnson (1992) kết luận rằng có 61
loài có thể là thực phẩm ăn được, theo năm mục đích sử dụng là trái, củ hủ,
nhựa buồng hoa, tinh bột và một số sản phẩm khác. Trong năm mục đích sử
dụng trên thì việc khai thác nhựa buồng hoa được thực hiện khắp nơi ở vùng
nhiệt đới. Kỹ thuật khai thác phổ biến và tiên tiến nhất là ở khu vực Châu Á,
Châu Phi đứng hàng thứ hai và thứ ba là khu vực Mỹ La tinh (Jonhson,
1992). Ở Châu Á có 12 loài được dùng để sản xuất nhựa buồng hoa bằng
cách khai thác các cụm hoa (Bảng 2.1). Theo Blatter (1978) thì ở Châu Á,
bốn loài trong họ Cau Dừa đặc biệt được khai thác nhựa buồng hoa dùng để

Caryota mitis
Philippines
Trồng
Caryota urens
Philippines
Hoang dã
Cocos nucifera (cây dừa)
Ấn Độ, Indonesia
Trồng
Corypha utan
Indonesia, Philippines Bán hoang dã
Gronophyllum microcarpum
Indonesia
Hoang dã
Nypa fruticans (dừa nước)
Indonesia, Malaysia
Hoang dã
Phoenix sylvestris (chà là)
Ấn Độ
Bán hoang dã
Nguồn: (Palm for human needs in Asia, 1991; trích dẫn bởi Jonhson, 1992)

2.2 Sự phân bố và nhu cầu sinh thái của cây dừa nước
2.2.1 Sự phân bố của cây dừa nước
Dừa nước là loài duy nhất trong chi còn tồn tại ở rừng ngập mặn, nó
được phân bố dọc theo bờ biển của khu vực Đông Nam Ấn Độ, Sri Lanka,
đảo Andaman (quần đảo phía nam Myanmar), đảo Nicobar (quần đảo phía
bắc Sumatra), Đông Nam Á, đảo Hải Nam (Trung Quốc), đảo Caroline
(quần đảo ở miền Tây Thái Bình Dương), đảo Ryukyu (quần đảo ở miền
Tây nam Nhật Bản), Papua New Guinea, đảo Solomon, Tây và vùng phía

chất cần thiết khác đối với cây (Trương Thị Nga, 2005). Theo Lê Văn Khoa và
ctv. (2005) thì cây ngập mặn có khả năng ngăn chặn sự xâm nhập mặn qua rễ
vào thân, sự ngăn chặn muối ở rễ là kết quả của quá trình thẩm thấu đảo ngược
tạo cho rễ chỉ hấp thụ nước ngọt từ nước mặn. Theo Pethiyagoda (1978) mô tả
dòng dịch được vận chuyển từ dưới lên là muối khoáng hòa tan được hấp thụ
từ đất, vì vậy độ mặn thấp thì độ Brix cũng thấp.
* Nước
Cây dừa nước sinh trưởng tốt nhất trong môi trường nước lợ và môi
trường nước không quá mặn (Das and Siddiqi, 1985; trích dẫn bởi Siddiqi,
1995). Cây dừa nước cũng sinh trưởng và phát triển trên vùng nước mặn và
vùng nước ngọt nhưng không phải là cây chịu mặn cao và ngập nước tốt trong
thời gian dài (Joshi et al., 2006). Dừa nước thuộc nhóm cây thảo, mọng nước,
chịu mặn cao (25-35‰), nó là một trong những cây chỉ thị cho môi trường nước
lợ (Trương Thị Nga, 2005). Theo kết luận của Phan Nguyen Hong (1991)
thì cây dừa nước có thể phát triển được trong môi trường nước lợ ở độ mặn 515 ppt. Ở những vùng có rừng ngập mặn thì độ mặn ở trong nước bị tác động
đáng kể bởi lượng mưa và sự bốc thoát hơi nước theo mùa. Các trận mưa lớn ở
mùa mưa làm giảm độ mặn xuống 1-10 ppt ở sông Cửu Long (Trương Thị Nga,
2005).
2.3 Đặc tính sinh học của cây dừa nước
2.3.1 Thông tin về di truyền học
Theo Paivoke (1985) thì số lượng nhiễm sắc thể của dừa nước vẫn chưa
được xác định rõ ràng. Moore (1973) cho biết dừa nước có 34 nhiễm sắc thể
(n=17), trong khi Corner (1966) báo cáo rằng dừa nước có số lượng nhiễm sắc
7



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status