1
Điều tra đánh giá sâu hại vờn ơm cây rừng
v nghiên cứu biện pháp phòng trừ một số sâu hại chính tại một số vùng
sinh tháI ở miền Bắc Việt nam
Nguyễn Văn Độ, Đào Ngọc Quang
Phòng Bảo vệ Thực Vật rừng
1. Mở đầu
Một trong những trở ngại lớn cho việc gây trồng và phát triển rừng là vấn đề sâu hại; những thiệt
hại do sâu hại không chỉ xẩy ra ở rừng trồng mà còn xảy ra ngay cả trong vờn ơm. Sâu hại trong
vờn ơm tuy mức độ hại và quy mô hại không lớn nh ở rừng trồng, nhng hậu quả của chúng sẽ tồn
tại lâu dài ảnh hởng đến năng suất rừng trồng sau này.
Trớc kia việc phòng trừ sâu hại vờn ơm cây rừng ở địa phơng chủ yếu bằng kinh nghiệm với
các thuốc có tính độc hại cao, tồn d lâu nh các loại thuốc DDT, 666, Wofatox (Nguyễn Đình Hanh
1965, Đặng Vũ Cẩn 1972). Do lạm dụng các loại thuốc trừ sâu trên gây ra hiện tợng nhờn thuốc đa
đến hiệu quả diệt sâu thấp lại ảnh hởng đến sức khỏe đối với ngời và gia súc, đồng thời gây ô nhiễm
môi trờng.
Để quản lý sâu hại vờn ơm cây rừng có hiệu quả và có tính bền vững cao, chúng tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài Điều tra thành phần sâu hại vờn ơm cây rừng và các biện pháp phòng trừ một số
loài sâu hại chính tại một số vùng sinh thái ở Bắc Việt Nam . Những kết quả nghiên cứu đợc ứng
dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lợng cây con trong vờn ơm, đồng thời giảm sức ép sử
dụng thuốc trừ sâu hoá chất để tránh ô nhiễm môi trờng.
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp nghiên cứu
2.1.1 Phơng pháp điều tra thành phần loài sâu hại vờn ơm cây rừng và xác định mức độ hại của
chúng.
- Điều tra định kỳ 7 ngày một lần trên một số vờn ơm cây rừng đợc chọn tại các khu vực có điều
kiện sinh thái khác nhau. Ngoài ra tiến hành những đợt khảo sát nhanh tại các vờn ơm cây rừng
Adoretus compressus Weber
Bọ hung nhỏ nâu xám bụng dẹt
Scarabaeidae 1,2,3,4,5 ++
2
Agrotis ypsilon Rott.
Sâu xám
Noctuidae 1,2,3,4,5,6,
7,8
++++
3
Atractomorpha crenulata (Fabr.)
Châu chấu
Acrididae 1 +
4
Atractomorpha lata Mots.
Châu chấu
Acrididae 1 +
5
Brachytrupes portentosus (Licht.)
Dế mèn nâu lớn
Gryllidae 1,2,3,4,5,6,
7,8
+++
6
Creatonotus transiens Walk.
Arctiidae 1 +
7
Diaphania pyloalis Walk.
Pyralidae 1 +
8
7
++
15
Homoeocerus walkeri Kirb.
Bọ xít mép xanh
Coreidae 1,2,3 +
16
Hypomeces squamosus Fabr.
Cầu cấu xanh lớn
Curculionidae 1,2,3,4,5 ++
17
Leptocorisa acuta Thunb.
Bọ xít xanh dài
Coreidae 1,5 +
18
Macroglossum pyrrhostica Butler
Sphingidae 1 +
19
Maradla sp.
Bọ hung nâu nhỏ
Scarabaeidae 1,2,3,4,5 +
20
Nezara viridula Linn.
Bọ xít xanh
Pentatomidae 1,3,5 +
21
Odontotermes spp.
Mối
Termitidae 1,2,3,4,5 +
22
++ Mức độ hại nhẹ
+++ Mức độ hại trung bình
++++ Mức độ hại nặng
Dựa vào kết quả đánh giá mức độ hại của từng loài sâu hại tại vờn ơm cây rừng, đề tài đã xác
định một số loài sâu hại chính để tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học của chúng làm cơ sở khoa
học cho việc đề xuất các biện pháp phòng trừ (xem bảng 2)
Bảng 2 : Các loài sâu hại chính tại vờn ơm cây rừng ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam
Stt Tên khoa học Tên thờng gọi Mức độ hại Kiểu gây hại
1
Agrotis ypsilon Rott.
Sâu xám ++++ Ăn lá, cắn ngang
cây con
2
Brachytrupes portentosus
(Licht.)
Dế mèn nâu lớn +++ Cắn ngang cây
con
3
Gryllotalpa africana Pal.
de Beauvois
Dế dũi +++ Hại rễ
4
Gryllus testaceus Walk.
Dế mèn nâu nhỏ +++ Cắn ngang cây
con
3
4
5
6
7
1 2 3 4 5 6 7 8 91011121314 1516171819
Số lần điều tra
Số sâu hại /m2
Đối chứng Xử lý
Hiệu quả của biện pháp vệ sinh vờn ơm so với đối chứng là 78% (xử lý theo công thức
Hendeson-Tilton).
3.2.2 Biện pháp đào hố đặt mồi nhử
Vờn ơm đợc xử lý: đào hố có kích thớc 30x30 cm sâu 40cm. cứ 10m
2
đào 1 hố và đặt mồi nhử
bằng cám lên men (20-30 g/hố). Vờn ơm đối chứng không đào hố và dặt mồi nhử. Điều tra số lợng
là 45% so với đối chứng.
3.2.3 Biện pháp thủ công (điều tra phát hiện và diệt sâu)
Biện pháp thủ công bao gồm: kết hợp chăm sóc cây con, điều tra phát hiện hiện tợng cây bị hại và
tìm diệt sâu (chủ yếu là sâu xám). Điều tra 10 ngày/lần phát hiện sâu xám ẩn náu trong và dới bàu để
bắt giết. Thời gian tiến hành thí nghiệm trong 3 tháng. Kết quả đợc thể hiện trong biểu đồ 2:
4
Biểu đồ 2
: Biện pháp thủ công
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
123
Tháng
Tỷ lệ % cây bị hại
Đối chứng Xử lý
Trớc
khi xử
lý
Sau xử
lý 1
tháng
Sau xử
lý 2
tháng
Sau xử
lý 3
tháng
Sau xử
lý 4
tháng
Sau xử
lý 5
tháng
Sau xử
lý 6
tháng
Furadal 3G 0.8 0 0 0.1 0.3 0.5 0.9
Đối chứng 0.7 1 1.1 1.2 1.6 1.9 2.1
Hiệu quả so với đối chứng là 63% so với đối chứng. Xử lý đất bằng Furadal 3 G làm giảm đáng kể
mật độ sâu hại trong vờn ơm; đặc biệt sau 1 đến 2 tháng kể từ khi rải thuốc hầu nh không thấy có
sâu hại xuất hiện.
3.2.4 Biện pháp phun thuốc hoá học
Biện pháp này chỉ sử dụng khi đã sử dụng các biện pháp trên mà số lợng sâu hại xuất hiện trong
sau10
ngày
sau15
ngày
sau 20
ngày
sau
25
ngày
sau
30
ngày
sau 35
ngày
sau 40
ngày
Con/m2
Đối chứng Ofatox Bitox 6
- Đã tiến hành nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ các loại sâu chính trong vờn ơm cây rừng
đều cho hiệu quả tốt và có tính khả thi lớn, phù hợp với các vờn ơm cây rừng tại địa phơng.
- Đã đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp các loài sâu hại chính tại vờn ơm tại Hà Tây, Yên Bái,
Hoà Bình. Những kết quả nghiên cứu này cũng có thể áp dụng các vờn ơm cây rừng tại các tỉnh
khác ở miền Bắc nớc ta.
Tài liệu tham khảo
1. Đặng Vũ Cẩn (1972). Sâu hại cây rừng và cách phòng trừ. Nhà xuất bản Nông thôn 1972. 166
trang.
2. Nguyễn Đình Hanh (1965). Phơng pháp phòng trừ sâu cuốn lá bạch đàn. Tạp chí Lâm nghiệp
2/1965. Trang 37,43.
3. Nguyễn Đình Hanh (1965). Những loài sâu phá hại bạch đàn nghiêm trọng. Tạp chí Lâm nghiệp
7/1965. Trang 21-22.
4. Đào Xuân Trờng (1992). Chống mối bạch đàn trong vờn ơm. Tạp chí Lâm nghiệp 3/1992.
Trang 28.
5. Chey Vun Khen (1996). Forest Insect Pests in Sabah. Sabah forest record No 15. Sabah Forest
Departement Sankada. Malaysia 1996 111pp.
6. Hutacharen (1990) Forest Insect Pests in Thailand. Proceedings of the IUFRO Workshop on Pests
and diseases of Forest Plantation in Asia-Pacific Region. Bangkok 1990. pp 75-79.
7. Hutacharen C., Tubtim N. (1995) Check list of Forest Insect Pests in Thani land. OEPP
Biodiversity Series, volume 1. 392pp.