Bài tập lớn xây dựng hệ thống mạng phòng 201 và 203A8 Đại học công nghiệp hà nội - Pdf 34

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin
--------------------

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN
MẠNG MÁY TÍNH
Đề tài : Xây dựng hệ thống mạng phòng: 201 và 203/A8.
Nhóm thực hiện:
Lớp:

Nhóm 11
CNTT1

Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Văn Trung
Thành viên trong nhóm:
Nguyễn Chí Kha
Khuất Nhật Anh

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................................1
Lời nói đầu...................................................................................................................................................3
Phần A. Khảo sát hệ thống mạng thực tế....................................................................................................4


Phần B. Xây dựng hệ thống mạng cho p201, 203/A8...................................................................................6
Cisco WS-C2960-48TT-L 48 ports...............................................................................................................16
Phần C: Tài liệu tham khảo.........................................................................................................................37


Lời nói đầu
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông tin

+ Updates game nhanh và đồng loạt cho tất cả các máy trạm (vì chỉ cần
updates cho máy chủ)
+ Không lo vấn đề virus hay lỗi win vì máy trạm không có ổ cứng.
+ Có thể thêm game cho tất cả máy trạm từ máy tính tiền
+ Tiết kiệm điện năng, giảm độ nóng khi máy hoạt động nhiều giờ vì máy
không có ổ cứng....
+ Dễ dàng bảo trì và nâng cấp các ứng dụng cho các máy trạm
- Nhược điểm:
+ Khi máy chủ (sever) bị lỗi và không hoạt động được thì toàn bộ
máy trạm cũng sẽ không hoạt động được.
-Cách khắc phục nhược điểm:
+ Các máy trạm cần có cấu hình giống nhau để đạt hiệu quả cao và tránh sự
cố khi triển khai mạng.
+ Đầu tư một Sever tốt với các thiết bị mạng tối ưu để hạn chế tình trạng
Sever bị lỗi ở mức thấp nhất . Liên hệ ngay tới nhà cung cấp dịch vụ mạng
để được giải quyết trong những trường hợp khẩn cấp.


Phần B. Xây dựng hệ thống mạng cho p201, 203/A8
1.Thiết kế sơ đồ mạng cho các phòng máy 201,203 nhà A8
1.1 Yêu cầu của mạng thiết kế
Xây dựng hệ thống mạng cho phòng máy 201 và 203 nhà A8 với mục đích cho
sinh viên các khoa thực hành. Mỗi phòng có 1 máy in. Phòng máy 201 có 40 máy trạm,
phòng máy 203 (1 máy chủ và 39 máy trạm), các máy đều có khả năng truy cập Internet
yêu cầu:
-

Vẽ sơ đồ thiết kế chi tiết hệ thống mạng.

-

- Một vài phần mềm muốn cài đặt đã có sẵn không phải mua bản quyền trừ các
phần mềm như Microsoft office, chương trình quét virus Bkav pro…
1.3.2Khó khăn.
- Mua bản quyền phần mềm tốn nhiều chi phí trong quá trình đầu tư vào phòng
máy.
- Tối ưu hóa trong quá trình chia sẻ hệ thống và tối ưu trong chi phí.
- Nhà A8 vẫn chưa có thang máy lên việc đi lại hơi khó khăn.
1.4 Lựa chọn giải pháp thiết kế
1.4.1Thiết kế mạng ở mức luận lí
-

Vì có mô hình tương đối nhỏ và có lắp đặt internet nên giảng viên phải quản lý
sinh viên trong việc sử dụng internet vì vậy ta lắp đặt hệ thống mạng LAN theo
cấu trúc hình sao giữa các phòng và trong từng phòng cho hệ thống.Trong mỗi
phòng có đặt một thiết bị trung tâm, từ đó dùng dây dẫn đến từng máy.

-

Ta lựa chọn mô hình mạng là Server/Client(gồm 1 server, 39 Client)

-

Sơ đồ logic cho phòng máy:


SERVER

CLIEN
T



Phòng máy 203


Sơ đồ liên kết giữa 2 phòng máy 201 và 203

1.5 Tính toán lượng dây mạng
1.5.1 Đối với phòng máy 201
Số mét dây mạng cần dùng từ vị trí máy đầu đến vị trí máy cuối theo 1 hàng dọc
như sau là:
0,5+(0,5+0,8) +(0,5+0,8*2) +(0,5+0,8*3) +(0,5+0,8*4) +(0,5+0,8*5) +(0,5+0,8*6)
+(0,5+0,8*7) +(0,5+0,8*8) +(0,5+0,8*9)=41 m.

Phòng máy 201
-Dãy hàng dọc thứ nhất(thẳng máy in xuống theo sơ đồ):
Số mét dây mạng cần dùng là: 41+10*(2,5+4,7)=113 m

Phòng máy 203
-Dãy hàng dọc thứ 2 ,số mét dây mạng cần dùng bằng dãy thứ nhất, do đường đi
dây bố trí giống nhau: 113 m
-Dãy hàng dọc thứ 3, số mét dây mạng cần dùng là:
41+10*(2,5+2,6)= 92 m


- Dãy hàng dọc thứ 4 ,số mét dây mạng cần dùng bằng dãy thứ 3, do đường đi dây
bố trí giống nhau: 92 m
Kết luận : Số dây lan tại phòng máy 201 là: 113*2+92*2=410 m.
1.5.2 Đối với phòng phòng 203
-Đối với hàng ngang đầu tiên (được tính từ đối diện máy in),số dây mạng cần dùng
là :


1.6 Số lượng nẹp mạng cần dùng
Vì dây mạng đi từ ADSL tới các switch chỉ là 1 dây nên ta chỉ cần sử dụng nẹp
mạng loại nhỏ. Tuy nhiên, dây mạng đi trong các dãy sẽ có lượng lớn nên ta cần phải
sử dụng nẹp mạng loại to để nẹp đi sát nền nhà và có kiểu vòm tránh đi vấp.
Số lượng nẹp mạng loại nhỏ cần dùng: 18 m
Số lượng nẹp mạng loại to cần dùng: 52,15 m
1.7 Số lượng đầu bấm mạng
Ta phải dùng đầu bấm mạng để có thể kết nối được giữa dây mạng với các thiết bị
cũng như máy tính, loại đầu bấm mạng mà ta có thể dùng là loại đầu mạng RJ 45, loại này
bán theo hộp, số lượng 100 cái/1 hộp. Giá của 1 hộp mạng RJ 45 hiện nay là 50 000đ/ 1
hộp. Ta có 80 máy và 2 switch, suy ra cần: 82 *2 = 164 đầu mạng tương đương với 2 hộp
đầu mạng cần phải mua.
1.8 Số lượng bàn ghế, tủ đồ
1.8.1 Số lượng bàn
Ở mỗi phòng, 2 máy ta sẽ dùng 1 bàn hình chữ nhật có chiều dài 1.5 mét, có ngăn kéo
để bàn phím và chuột, bên dưới có tủ khóa để cây máy tính. Riêng máy chủ bàn có chiều
dài 1.5 mét do cần đặt 1 máy in.
 Số lượng bàn 1.5 mét cần dùng là: 80 cái.
1.8.2 Số lượng ghế
Với mỗi bàn máy tính ta sẽ cần 1 ghế đệm Xuân Hòa có thể gấp để xếp gọn tiết
kiệm diện tích. Vậy số lượng ghế cần dùng là: 80 cái
1.9 Thiết bị phần cứng cần thiết cho 1 phòng
Để đáp ứng được sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay và nhu cầu thực hành
cao của sinh viên các khoa, với tần số thực hành cao, dùng các phần mềm tốn nhiều tài
nguyên của máy như SQL Server 2005, Adobe Photoshop, AutoCAD, Visual Studio
2008… và đảm bảo máy chạy ổn định nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí tốt nhất. Ta chọn
máy cấu hình như sau:



Thành tiền (VNĐ)

Màn hình Philips led
193V5LSB3

80

1,699,000

135,920,000

Vỏ máy tính Cooler Master
MasterCase 5

1

3,150,000

3,150,000

Vỏ thùng máy tính jetek
X302BR

79

429,000

33,891,000

Switch 48 port

8,800,000

Bàn phím Ensoho E103K

80

148,000

11,920,000

Máy In

2

4,400,000

9,000,000

Đầu nối mạng

2 hộp

49,900

99,800

Bàn hình chữ nhật 1.5 mét

82



Chia địa chỉ mạng:
-IP: 192.168.1.0
-Địa chỉ IP lớp : C
-Số địa chỉ network: 192.168.1.
-Số địa chỉ host: 0
-Số default subnet mask: 255.255.255.0
Phòng máy 201

+ Chọn số bit mượn : n=2
+ Số subnet là: 22-2=2
+ Số host trên mỗi subnet là: 2(8-3)-2=64
-Địa chỉ subnet mask: 11000000.10101000.00000001.00000000
+ Network ID : 11000000.10101000.00000001
+ Host ID : 00000000
 Ở dạng thập phân là: 255.255.255.224
Bước nhảy = n8-n (Với n là số bit mượn) => Bước nhảy =64
Xác định các subnet khi mượn 2 bit là
0 => Subnet: 00000000
1 => Subnet : 01000000
2 => Subnet : 10000000

Phòng máy 203


3 => Subnet : 11000000
Khoảng địa chỉ host ID
No

Sub_network


Không dùng

Sử dụng các subnet No.1 và No.2
-Mạng con thứ nhất: Dùng No.1 để cấp phát địa chỉ IP cho phòng máy 5.
Cấp phát cho 35 máy từ : 5PC01 -> 5PC35
IP cho máy chủ 1: 192.168.1.65
Có độ dài từ : 192.168.1.66 -> 192.168.1.126
-Mạng con thứ hai: Dùng No.2 để cấp phát địa chỉ IP cho phòng máy 7.
Cấp phát cho 46 máy từ: 7PC01 -> 7PC46
IP cho máy chủ 2: 192.168.1.129
Có độ dài từ : 192.168.1.130 -> 192.168.1.190
Các mạng của các phòng được kết nối với router phòng và router phòng được kết nối
với router chung của tầng.

4. Tìm hiểu các thiết bị ghép nối mạng:
1. Card mạng( NIC)


Là thiết bị để kết nối giữa máy tính và cáp mạng để phát hoặc nhận dữ liệu với các máy
tính khác thông qua mạng. Thiết bị này được cắm trực tiếp vào máy tính thông qua khe
cắm ISA (hiện nay đã được loại bỏ ) hoặc PIC tích hợp trên bo mạch chủ.

* Thông tin bổ xung
- ISA (Industry Standard Architecture, kiến trúc tiêu chuẩn công nghiệp) là một kiến
trúc bus tương kết tiêu chuẩn nguyên thủy có mặt trong máy tính IBM đầu tiên những
năm 1981, có chức năng nối liền việc trao đổi dữ liệu giữa bộ vi xử lý và các thiết bị gắn
thêm. Với chuẩn 16- bit, nó cho phép 16 bit dữ liệu cùng một lúc truyền tải giữa mạch
BMC với card mở rộng và các thiết bị được gắn theo. Các card ISA Bus có hai dạng XT
(8- bit) và AT (16- bit). Khi đó, máy tính rất nặng nề nguyên nhân một phần do những



Memory Address: Địa chỉ bộ nhớ chính của máy tính, là nơi bắt đầu vùng đệm

dành cho các xử lí của card mạng


DMA Channel: Cho phép thiết bị (card mạng) làm việc trực tiếp với bộ nhớ máy

tính mà không cần thông qua CPU


Boot PROM: Cho phép khởi động hệ thống và kết nối vào mạng



MAC Address: Địa chỉ định danh duy nhất được IEEE cấp cho mỗi card mạng



Đầu nối BNC: Nối card mạng với cáp qua đầu nối chữ T (10BASE2)



Đầu nối RJ- 45: Nối card mạng với cáp qua đầu nối RJ- 45 (10BASE-

T/100BASE- T)


Đầu nối AUI: Nối card mạng với cáp (10BASE5)

Là thiết bị là nhiệm vụ khuếch đại, phục hồi các tín hiệu đã suy thoái do tổn thất năng
lượng trong khi truyền

* Nguyên tắc hoạt động
Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater có vai trò
khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có
thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện thoại, truyền thông
tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater.

Thiết bị cho phép mở rộng mạng vượt xa chiều dài giới hạn của 1 đường truyền

* Các yếu tố kĩ thuật
- Hoạt động ở lớp vật lý (Phisical).


- Chỉ sử dụng để nối hai mạng có cùng giao thức truyền thông.
Hiện nay có hai loại Repeater đang được sử dụng là Repeater điện và Repeater điện
quang.
- Repeater điện nối với đường dây điện ở cả hai phía của nó, nó nhận tín hiệu điện từ
một phía và phát lại về phía kia. Khi một mạng sử dụng Repeater điện để nối các phần
của mạng lại thì có thể làm tăng khoảng cách của mạng, nhưng khoảng cách đó luôn bị
hạn chế bởi một khoảng cách tối đa do độ trễ của tín hiệu. Ví dụ với mạng sử dụng cáp
đồng trục 50 thì khoảng cách tối đa là 2.8 km, khoảng cách đó không thể kéo thêm cho dù
sử dụng thêm Repeater.
- Repeater điện quang liên kết với một đầu cáp quang và một đầu là cáp điện, nó chuyển
một tín hiệu điện từ cáp điện ra tín hiệu quang để phát trên cáp quang và ngược lại. Việc
sử dụng Repeater điện quang cũng làm tăng thêm chiều dài của mạng.
* !* Việc sử dụng Repeater không thay đổi nội dung các tín hiện đi qua nên nó chỉ được
dùng để nối hai mạng có cùng giao thức truyền thông (như hai mạng Ethernet hay hai
mạng Token ring) và không thể nối hai mạng có giao thức truyền thông khác nhau.

- Hub modun (Modular Hub) rất phổ biến cho các hệ thống mạng vì nó có thể dễ dàng
mở rộng và luôn có chức nǎng quản lý, modular có từ 4 đến 14 khe cắm, có thể lắp thêm
các modun Ethernet 10BASET.
- Hub phân tầng (Stackable Hub) là lý tưởng cho những cơ quan muốn đầu tư tối thiểu
ban đầu nhưng lại có kế hoạch phát triển LAN sau này.
+ Phân loại theo khả năng thực thi:
- Thụ động( Passive Hub): Đảm bảo chức năng kết nối, không xử lý lại tín hiệu.
 Không chứa các linh kiện khuếch đại tín hiệu
Khoảng cách từ Hub tới máy tính không quá ½ khoảng cách tối đa cho phép với các
máy tính trong mạng ( giữa các máy là 200m, máy và Hub là 100m)
- Chủ động ( Active Hub): Có khả năng khuếch đại tín hiệu để chống suy hao.


 Chứa thêm các linh kiện có khả năng xử lý các tín hiệu dữ liệu giữa các thiết bị mạng
Quá trình xử lý tín hiệu gọi là tái sinh tín hiệu, giúp cho mạng khỏe hơn, ít nhạy cảm
với các lỗi, giúp tăng khoảng cách giữa các máy tính.
- Thông minh( Intelligent Hub): Là Hub chủ động nhưng có thêm khả năng tạo ra các
gói tin thông báo hoạt động của mình giúp cho việc quản trị mạng dễ dàng hơn.
- Hub chuyển mạch(switching Hub): Nó bao gồm các mạch cho phép chon nhanh giữa
các tín hiệu trên các cổng Hub. Thay vì chuyển tiếp 1 gói tin tới tất cả các cổng Hub thì
nó chỉ chuyển tiếp các gói tin tới trạm đích, khả năng định hướng của thiết bị này là rất
nhanh.

5. Bridge( Cầu nối)

Là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge được sử dụng
để ghép nối nhiều mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất. Bridge được sử dụng phổ
biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet.

* Phương thức hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status