BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭ ٭٭٭٭٭٭٭٭٭ ٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭ ٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭٭
BÀI TẬP LỚN MÔN:
Mạng máy tính
Đề tài: Xây dựng hệ thống mạng phòng: A2- tầng 3. Cho địa chỉ IP 111.100.222.8, chia
thành 5 subnet để cấp phát cho hệ thống mạng.
.
•Giáo viên hướng dẫn:
Thầy Phạm Văn Hiệp
•Nhóm thực hiện:
Nhóm 3
•Thành viên thực hiện:
1.Bùi Minh Đức
2.Vũ tuấn Long
3.Nguyễn Mậu Luật
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
1
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, thời đại của nền kinh tế thị trường, thời đại của Công nghệ thông
tin đang bùng nổ trên toàn Thế giới, các công ty, các tổ chức mọc lên ngày càng
nhiều, hoạt động của các công ty ngày càng quy mô, đòi hỏi ngày càng nhiều về
trình độ cũng như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại. Từ hệ thống quản lý, vận
hành sản xuất, hoạch toán kinh tế,… tất cả đều phải nhờ vào công cụ là máy tính
và hệ thống mạng máy tính, mới giúp con người có thể làm việc được nhanh
cần sử dụng ……………………………………………………………………. 5
A/ Số máy, dây mạng và nẹp mạng trong phòng ………………………. 5
B/ Thiết kế hệ thống mạng cho tầng 3 nhà A2 8
C/ Tính toán chi phí cho các thiết bị, dây mạng và nẹp mạng 13
IV: Chia địa chỉ mạng ………………………………………………………… 14
KẾT LUẬN ………………………………………………………………… 16
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
3
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
I: Giả thiết.
Tầng 3 của nhà A2: có thiết kế như hình dưới ,kích thước của một phòng là: dài
6 mét, rộng 6 mét. Hệ thống mạng liên kết với Internet thông qua ADSL
Hình 1: Sơ đồ minh họa tầng 3 nhà A2
Yêu cầu:
+ Thiết kế một hệ thống mạng.
+ Tính toán chi phí cho các thiết bị và dây mạng.
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
4
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
+ Cho dải địa chỉ: 111.100.222.8, Chia địa chỉ cho các máy và các thiết
bị .
II: Các thiết bị cần dùng cho việc thiết kế hệ thống mạng .
- : Máy tính để bàn
- : Modem
- : Router
- : Switch 48 cổng
- : Switch 16 cổng
- : Nẹp mạng
- : Dây mạng
-
thì bắt đầu từ cặp máy thứ hai ta cộng thêm 1,5 m dây mạng cho một máy, tức là
3m dây cho một cặp. Ở hàng thứ hai cũng tương tự, cặp máy đầu tiên cần 6 m
dây cho một máy, hai máy sẽ là 12 m, và từ cặp thứ hai đến cặp thứ 5 mỗi cặp
lại cộng thêm 3 m dây mạng
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
6
1.5 m
4.5 m
6 m
0.5m
1 m
2 m
0.5m
6 m
2 m
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
Hình 2: Sơ đồ minh họa lắp đặt máy cho một phòng
Suy ra lượng dây mạng cần dùng cho một phòng là:
• Hàng thứ nhất: 6 + 9 + 12 + 15 + 18 = 60 (mét)
• Hàng thứ hai : 12 + 15 +18 +21 +24 = 90 (mét)
→ Cả phòng là : 60 + 90+6 = 150 (mét)
+ Như vậy, lượng dây mạng cần dùng :
150 x 6 = 900 (mét)
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
7
Cửa
vào
Chú thích: : Dây mạng đơn
: Bó dây và nẹp dây mạng
sinh viên.
- Kinh phí tiết kiệm tối đa nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu thiết kế.
- Tốc độ đường truyền: 5Mb/s.
- Yêu cầu mua 3 switch 48 port.
- Yêu cầu mỗi máy tính là 1 ghế xoay.
- Không cần mua bản quyền chương trình NESCAFE vì được cung cấp
sẵn bởi nhà phân phối mạng.
- Trang bị các thiết bị headphone cho máy tính.
- Các máy tính có đầy đủ các phần mềm tối thiểu cho việc học(Microsoft
office, window media, Unikey, Turbo pascal, Turbo C, Turbo C++, SQL Server
2005, Adobe Photoshop, Macromedia Dreamwearer…) và các chương trình bảo
vệ máy tính(đóng băng ổ đĩa, phần mềm diệt virus…).
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
9
SERVER
RR
SERVER
RR
SWITCH
48 PORT
SWITCH
48 PORT
CLIENT
CLIENT
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
Hình 3: Sơ đồ minh họa đặt Switch cho 2 phòng kề nhau trong một tầng
Để tiện cho việc lắp đặt và theo dõi sửa chữa, thay thế dây mạng, cũng như
chi phí, ta sẽ sử dụng 4 Switch, bao gồm 3 Switch 48 cổng. Phòng 1, phòng 2
dùng chung một Switch 48 cổng; phòng 3 phòng 4 dùng chung một Switch 48
mét dây, Switch ở phòng 3 liên kết với Switch ở phòng 5 cần khoảng 76 mét dây
mạng . Ta sẽ sử dụng
nẹp mạng loại nhỏ để
bó chúng lại.
Như vậy
số dây mạng
cần sử
dụng để
nối các
Switch cho
một tầng
là:
20 + 10 +
80+ 12 + 64+
76 = 262 (mét)
Số nẹp
mạng(loại
nhỏ)
tương
ứng : 80
(mét)
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
11
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
Ghi chú:
: Switch 48 cổng
: Router : Máy chủ(server)
: Modem : Switch 16 cổng
: : Nẹp mạng
: Minh họa các switch kết nối với nhau
Tương đương với 3 hộp đầu mạng cần phải mua
Đối với hệ thống mạng của tầng này, nên sử dụng các thiết bị tiêu chuẩn
mới có thể duy trì được hệ thống mạng, vì hệ thống này quá lớn, số lượng máy
tương đối nhiều, cụ thể giá của các thiết bị sẽ được cập nhật ở bảng dưới đây:
STT
Tên thiết
bị
Loại
Số
lượng
Đơn vị
tính
Đơn giá Thành tiền
1 Máy tính
Máy trạm 120 Cái 6,000,000 720,000,000
Máy chủ 1 Cái
10,000,00
0
10,000,000
2 Màn hình Asus 120 Cái 1,500,000 180,000,000
3 Bàn phím 120 Cái 100,000 12,000,000
4 Chuột Mitsumi 120 Cái 100,000 12,000,000
5 Modem Draytek 1 Cái 3.531.000 3,531,000
6 Router Huawei 1 Cái 2,000,000 2,000,000
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
13
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
7 Switch
48 Cổng 3 Cái 1,500,000 4,500,000
16 cổng 1 Cái 2,050,000 2,050,000
Bước nhảy k=256-224=32
IP các Sub Net là:
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
14
BT Lớn môn: Mạng máy tính GV hướng dẫn: Phạm Văn Hiệp
Sub Net 1 : 01101111.000 00000.00000000.00000000 → 111.0.0.0/11
Sub Net 2 : 01101111.001 00000.00000000.00000000 → 111.32.0.0/11
Sub Net 3 : 01101111.010 00000.00000000.00000000 → 111.64.0.0/11
Sub Net 4 : 01101111.011 00000.00000000.00000000 → 111.96.0.0/11
Sub Net 5 : 01101111.100 00000.00000000.00000000 → 111.128.0.0/11
Sub Net 6 : 01101111.101 00000.00000000.00000000 → 111.160.0.0/11
Sub Net 7 : 01101111.110 00000.00000000.00000000 → 111.192.0.0/11
Sub Net 8 : 01101111.111 00000.00000000.00000000 → 111.224.0.0/11
Ta sẽ dùng 5 Sub Net đầu tiên cấp phát cho cả hệ thống.
Chi tiết từng SubNet:
-SubNet 1:
Network: 111.0.0.0/11 01101111.000 00000.00000000.00000000
Broadcast: 111.31.255.255 01101111.000 11111.11111111.11111111
HostMin: 111.0.0.1 01101111.000 00000.00000000.00000001
HostMax: 111.31.255.254 01101111.000 11111.11111111.11111110
Hosts/Net: 2097150 .
-SubNet 2:
Network : 111.32.0.0/11 01101111.001 00000.00000000.00000000
Broadcast : 111.63.255.255 01101111.001 11111.11111111.11111111
HostMin : 111.32.0.1 01101111.001 00000.00000000.00000001
HostMax : 111.63.255.254 01101111.001 11111.11111111.11111110
Hosts/Net : 2097150
-SubNet 3:
Network: 111.64.0.0/11 01101111.010 00000.00000000.00000000
Broadcast: 111.95.255.255 01101111.010 11111.11111111.11111111
bị vướng víu trong khi di chuyển, đi lại, và dễ thay thế, sửa chữa khi có sự cố
xảy ra. Lắp đặt hệ thống mạng làm sao để cho dễ quản lý, dễ nâng cấp và hạn
chế sự cố tới mức thấp nhất, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao, đó là cả một
vấn đề đòi hỏi người thiết kế phải hết sức chú ý.
Với kiến thức hiện có của mình, em đã hoàn thành bài tập này, em đã cố gắng
thực hiện như các yêu cầu ở trên khi tiến hành thiết kế mô hình mạng. Tuy
nhiên, trong quá trình làm sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hoặc cũng sẽ có
những chỗ còn vướng mắc, chính vì vậy, em mong được sự góp ý giúp đỡ của
thầy giáo và bạn đọc, để bài này được hoàn thiện hơn !
Em Xin cảm ơn !
Nhóm 3 – Lớp KHMT1-K6
16