PHẦN I:
ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Công nghệ là môn học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật
tự nhiên và các nguyên lý khoa học nhằm phục vụ đời sống con người. Nước ta
là một nước nông nghiệp lấy sản xuất lúa nước làm chính, với hơn 70% số dân
sống ở nông thôn, và tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 23%. Từ chỗ không đủ lương
thực đến chỗ là nước đứng thứ nhì về xuất khẩu gạo; hàng đầu về xuất khẩu
nhiều nông phẩm nhiệt đới như cao su, cà phê, tiêu, điều... và gần đây thủy sản
cũng chiếm vị trí rất cao trên thị trường thế giới.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và tiến bộ khoa học đang tiếp tục thúc
đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng và phát triển kinh tế cũng như thúc đẩy
nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việt Nam đang ngày càng mở cửa để hòa nhập
với thế giới, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực như khẳng định vị
trí của mình trên trường quốc tế .
Khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là lúc chúng ta đón nhận
một cơ hội vàng, đồng thời cũng là những thách thức mà chúng ta phải tận dụng
và vượt qua bằng chính khả năng của mình. Cụ thể trong lĩnh vực nông nghiệp,
người nông dân cần phải biết trồng cây gì, nuôi con gì thì được thị trường chấp
nhận và tổ chức sản xuất, tiêu thụ như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất,
1
cũng như các nhà tiêu thụ biết sẽ mua sản phẩm mình cần ở đâu, với tiêu chuẩn
kỹ thuật ra sao, chất lượng như thế nào để tiết kiệm thời gian nhất mà vẫn không
ảnh hưởng đến công việc sản xuất kinh doanh của mình. Hơn bao giờ hết, ngay
bây giờ, “các nhà nông nghiệp tương lai” cần phải có những kỹ năng cơ bản
nhất về cách tiếp thu kiến thức thực tế sản xuất nông nghiệp.
những công việc kỹ thuật cụ thể, những kỹ năng quan sát thực tiễn sản xuất
nông nghiệp, nhằm giúp các em vận dụng vào việc học các nội dung kiến thức
môn công nghệ trên lớp. Với mức độ của đề tài này, tôi chỉ hướng dẫn một số kỹ
năng cơ bản nhất để các em thực hiện quan sát thực tế sản xuất nông nghiệp sao
cho hiệu quả nhất, sát với nội dung kiến thức của môn học, của từng bài học.
3
4
PHẦN II:
NỘI DUNG ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
II.1. Lịch sử nghiên cứu của đề tài.
Môn Công nghệ là môn học mới, được tích hợp trên cơ sở môn Kỹ thuật nông
nghiệp trước đây, với một số đổi mới về nội dung, mục tiêu chương trình củng
như phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh. Vì vậy vấn đề hướng
dẫn cho học sinh quan sát thực tiển sản xuất nông nghiệp, để vận dụng vào bài
học môn công nghệ lớp 10 nhằm tiếp thu kiến thức hiệu quả nhất cho đến nay
vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Hơn nữa, mỗi vùng miền sản xuất
nông nghiệp đều có mỗi đặc trưng, đặc thù riêng nên việc vận dụng kiến thức
vào sản xuất nông nghiệp có sự khác nhau, không mang tính rập khuôn mà có
tính linh hoạt, sáng tạo.
II.2. Các kỹ năng cơ bản cần có khi tiến hành quan sát.
II.2.1. Kỹ năng giải quyết vấn đề tư duy khi quan sát:
Hầu hết các công việc trong lĩnh vực quan sát và nhận thức đều liên quan đến
giải quyết vấn đề, sử dụng mối liên hệ giữa trực giác và khả năng phân tích. Các
em học sinh cần có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt thì mới đem lại kết quả tốt
tổng hợp các nhân tố thực, con số, cơ hội, thậm chí cả rủi ro... để xây dựng kế
hoạch cụ thể và dự đoán các tình huống xẩy ra. Các em không bị bất ngờ bởi
những tình huống nhỏ xẩy ra khi quan sát, không sợ hãi với những khó khăn tạm
thời mà trong lòng luôn duy trì một mục tiêu dài hạn khi quan sát.
II.2.6. Kỹ năng ứng biến trong quá trình quan sát:
Kỹ năng ứng biến là biết ứng phó với những thay đổi. Đây là một kỹ năng rất
khó, nó giúp các em dự đoán mục tiêu cần chú ý chứ không phải các vấn đề, các
hiện tượng xẩy ra trước mắt. Chính nó sẽ giúp các em bình tĩnh đối mặt với các
tình huống chưa hề dự liệu hay chưa được nghĩ tới có thể nảy sinh trong quá
trình quan sát, thích ứng ngay được với các thay đổi.
II.2.7. Kỹ năng tập trung khi quan sát:
Kỹ năng này sẽ giúp các em thực hiện các kế hoạch quan sát đặt ra có hiệu
quả. Mọi sự việc hay tình huống phát sinh đều hỗ trợ hoặc ảnh hưởng đến công
việc quan sát của các em. Chính vì vậy kỹ năng này sẽ giúp các em tập trung
vào phần trọng tâm có hiệu quả nhất, tránh việc đánh đồng mù quáng.
II.3. Nội dung quan sát và liên hệ với kiến thức bài học.
II.3.1. Quan sát kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây trồng.
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
7
-
Xác định mục đích quan sát.
Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, thước kẻ, thước đo độ dài.
Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát.
Chuẩn bị đối tượng quan sát là các kỹ thuật canh tác mà bà con nông dân
8
- Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và
thực tế nhất.
- Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kết luận thu được.
Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết.
- Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu
được trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý
thuyết và thực tiễn nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung
kiến thức.
II.3.2. Quan sát các biện pháp kỹ thuật làm đất, cải tạo đất trồng.
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát: Tùy vào từng loại đất trồng khác nhau, từng
biện pháp kỹ thuật khác nhau.
- Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, thước kẻ, thước đo độ dài, giấy pH,
máy đo pH cầm tay.
- Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát.
- Chuẩn bị đối tượng quan sát là các kỹ thuật làm đất mà bà con nông dân
thường làm, chọn những thửa ruộng có kỹ thuật làm đất điển hình nhất,
đẹp nhất.
- Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm những câu hỏi cần thiết liên
quan để hỏi trực tiếp người làm, tư duy quan sát, phân tích và rút ra kết
luận.
- Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp
cho từng biện pháp kỹ thuật.
9
- Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật làm đất cụ thể và
những ghi chú kèm theo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi
tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các
bài: Bài 7. Một số tính chất của đất trồng, Bài 8. Thực hành: Xác định độ
chua của đất, Bài 9 và
Bài 10. Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc
màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá, đất mặn, đất phèn và Bài 11. Thực
hành: Quan sát phẫu diện đất.
- Sử dụng kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và
thực tế nhất.
- Giải thích từng khâu, từng bước trong quy trình kỹ thuật nhằm rút ra ưu
nhược điểm, tác dụng của chúng.
10
Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết.
- Sử dụng kiến thức sách giáo khoa “như là mệnh lệnh”.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu
được trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý
thuyết và thực tiễn nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung
kiến thức.
II.3.3. Quan sát kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại và bảo vệ cây trồng.
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát: biết được các cách phòng trừ tổng hợp dịch
Nội dung kỹ thuật
Người làm Ghi chú
điểm
- Rút ra kết luận chung cho từng biện pháp, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại
và bảo vệ cây trồng cụ thể và những ghi chú kèm theo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Sử dụng sách giáo khoa như một tài liệu tham khảo, cần đọc kĩ trước khi
tiến hành quan sát những nội dung kiến thức có liên quan. Cụ thể ở các
bài: Bài 15. Điều kiện phát sinh phát triển sâu, bệnh hại cây trồng và Bài
17. Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
- Xem kết quả quan sát được như một minh chứng cụ thể, xác đáng và thực
tế nhất.
- Ghi nhớ và khắc sâu nội dung kết luận thu được về bảo vệ cây trồng.
Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết.
- Sử dụng kiến thức sách giáo khoa làm kiến thức cơ bản.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu
được trong quá trình quan sát, để rút ra sự giống nhau, khác nhau giữa lý
thuyết và thực tiễn nhằm đưa ra kết luận cuối cùng rồi ghi nhớ nội dung
kiến thức.
12
II.3.4. Quan sát các phương pháp chọn lọc và nhân giống vật nuôi:
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu
được trong
quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau, khác
nhau giữa lý
thuyết và thực tế sản xuất.
*Ví dụ: Quan sát nhận dạng ngoại hình một số giống vật nuôi .
Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát : nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ
biến ở trong nước và hướng sản xuất của chúng.
- Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, máy chụp ảnh, máy quay camera
(nếu có).
- Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp.
- Chuẩn bị đối tượng quan sát là các giống vật nuôi thường được nuôi trong
gia đình, phim về các giống vật nuôi phổ biến ở nước ta.
- Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng quan
sát kĩ từng đặc điểm của vật nuôi, khả năng phân tích, ứng biến trong quá
trình quan sát và rút ra kết luận.
- Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp.
Bước 2: Tiến hành quan sát.
- Phải ghi đầy đủ thông tin bao gồm:
14
Giống vật
nuôi
Bò vàng
Việt Nam
Bò vàng VN x
bầu vú có tĩnh mạch nổi rõ.
Màu lông vàng sẫm, u và
Sind
Bò Sind.
yếm phát triển. …
Hướng
thịt,sữa, hoặc
cày kéo.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức bài học.
- Bài 23. Chọn lọc giống vật nuôi. Bài 24. TH Quan sát nhận dạng, ngoại
hình giống vật nuôi,. Học sinh nắm rõ được các đặc điểm ngoại hình cơ
bản nhất của một số giống vật nuôi trong gia đình. Từ đó hình thành kĩ
năng chọn lọc giống vật nuôi qua hình dáng bên ngoài của con vật.
Bước 4: Kiểm tra lại những kết luận thực tế thu được bằng kiến thức lí thuyết.
- Đối chiếu, so sánh kiến thức lý thuyết của sách giáo khoa với kết luận thu
được trong
quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau, khác
nhau giữa lý
thuyết và thực tế sản xuất.
II.3.5. Quan sát kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng giống vật nuôi:
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát.
quá trình quan sát các nội dung cụ thể , để rút ra sự giống nhau, khác
nhau giữa lý
16
thuyết và thực tế sản xuất.
II.3.6. Quan sát kỹ thuật phòng chống bệnh cho vật nuôi:
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
-
Xác định mục đích quan sát.
Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, …
Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp.
Chuẩn bị đối tượng quan sát là các loại bệnh phổ biến trong chăn
nuôi( phim về một số loại bệnh trong chăn nuôi: Cúm gia cầm, Lở mồm
long móng , Heo tai xanh,…Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm:
Khả năng tập trung khi quan sát, khả năng sáng tạo và nhậy cảm,ứng biến
trong quá trình quan sát và rút ra kết luận.
- Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp.
Bước 2: Tiến hành quan sát.
- Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra,người
tiến hành quan sát
- Nội dung quan sát theo yêu cầu cụ thể của mỗi bài.
Thời
Đối tượng
quan sát
thuyết và thực tế sản xuất.
II.3.7. Quan sát các quy trình công nghệ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy
sản.
*Các bước tiến hành quan sát:
Bước 1: Chuẩn bị quan sát.
- Xác định mục đích quan sát( Quan sát để làm gì? ).
- Chuẩn bị sổ ghi chép cá nhân, bút ghi, máy chụp ảnh, máy quay camera
(nếu có).
- Chuẩn bị vị trí quan sát, hướng quan sát thích hợp.
- Chuẩn bị đối tượng quan sát là một quy trình công nghệ cụ thể.( Phim về
quy trình bảo quản và chế biến thịt, cá, trứng, sữa,…)
- Chuẩn bị phương pháp quan sát bao gồm: Tư duy quan sát, khả năng quan
sát kĩ từng công đoạn của quy trình công nghệ, phân tích và rút ra kết
luận.
18
- Dự trù các tình huống có thể xẩy ra và phương pháp quan sát thích hợp.
Bước 2: Tiến hành quan sát.
- Phải ghi đầy đủ thông tin về giờ ngày tháng cụ thể, vị trí diễn ra, người
tiến hành trực tiếp thực hiện làm các quy trình công nghệ bảo quản chế
biến các sản phẩm từ cây trồng.
- Nội dung quan sát các quy trình công nghệ cần phải ghi bao gồm:
Thời gian Tên quy trình
Nội dung kỹ thuật
Địa điểm
cơ bản của quy trình quy trình
KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
III.1. Kế hoạch thực hiện.
Với đặc thù bộ môn công nghệ 10 vận dụng linh hoạt sáng tạo theo điều
kiện của mỗi địa phương, mỗi trường THPT khác nhau. Đối với trường THPT
Nguyễn Hữu Huân trong bộ môn Công Nghệ 10 lựa chọn giảng dạy phần Chăn
Nuôi- Thủy Sản, tôi đã thực hiện các tiết dạy cụ thể như:
- Các tiết dạy được thực hiện trong phòng nghe nhìn 1 và nghe nhìn 2,
phòng bộ môn.
- Thực hiện tiết daỵ ở các lớp:
+ KH 2 năm học 2012-2013: Lớp 10CT, 10CH, 10A4, 10A5,
10A7,10A10,10A12.
Bài 47: TH_ Làm Sữa Chua.
+ HK 1 năm học 2013- 2014: Lớp 10A1, 10A2, 10A4, 10A6, 10A8,
10A9, 10A11.
Bài 24: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật nuôi.
Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống.
Bài 30: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi.
III.2. Kết quả thực hiện.
Thống kê kết quả từ các tiết học đã thực hiện trên các lớp như sau:
- Đa số học sinh hiểu bài
- Tiết học sôi nổi, học sinh hứng thú trong mỗi tiết học.
20
- Học sinh liên hệ được với thực tế trong gia đình.
PHẦN IV:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
IV.1. Kết luận.
- Hiệu quả của phương pháp hướng dẫn kỹ năng cơ bản quan sát thực tiễn
sản xuất nông nghiệp cho các em học sinh là rõ rệt, tuy nhiên những kỹ
năng này không có tính cố định mà mang tính linh hoạt. Hơn nữa mỗi
vùng sản xuất nông nghiệp lại có đặc thù riêng, đặc trưng riêng. Vì vậy,
cần dựa vào đặc trưng của từng địa phương mà có những thay đổi, hướng
dẫn cụ thể, sát với thực tế sản xuất nông nghiệp hơn.
22
- Đây chỉ là một số kỹ năng được trình bày trong nhiều kỹ năng khác, vì
vậy tôi mong muốn được sự quan tâm, khuyến khích của các cấp quản lý
nhằm giúp tôi có điều kiện tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn, đầy đủ hơn nội
dung đề tài này.
- Nội dung sáng kiến kinh nghiệm không thể tránh được những hạn chế và
tồn tại, rất mong sự quan tâm của đồng nghiệp và các cấp quản lý cho ý
kiến góp ý và nhận xét, để tôi hoàn thiện và nghiên cứu sâu hơn đề tài này
trong thời gian tới. Tôi xin chân thành cảm ơn!
23