Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp thành phố hà nội - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÙY DƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ- QUỐC TẾ

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÙY DƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HÙNG TIẾN

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN


Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 4

CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ........................................................................................ 5
1.1. Tổng thuật tài liệu về công tác Quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp
FDI trong các khu công nghiệp ................................................................................. 5
1.1.1.

Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp............................. 5

1.1.2.
nghiệp

Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công
................................................................................................................................... 6

1.1.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
trong các khu công nghiệp tại Hà Nội ........................................................................................... 7
1.1.4.

Kinh nghiệm một số nước trên thế giới .................................................................. 9

1.1.5.

Khoảng trống nghiên cứu ...................................................................................... 10

1.2.

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với khu công nghiệp ...................... 10

1.3.3.

Mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI........................................ 24

1.4. Cơ sởlý luận về quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI tại các
KCN thành phố Hà Nội ............................................................................................ 24
1.4.1.

Cơ sở pháp lý và hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước .................................. 24

1.4.2.

Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại các KCN có hiệu quả
30

1.4.3. Kinh nghiệm quản lý các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp tại một
số địa phương trong nước ............................................................................................................. 32
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 36
2.1.

Quy trin
̀ h nghiên cứu ..................................................................................... 36

2.2.

Các phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 38

2.2.1

Phương pháp phân tích, tổng hợp ......................................................................... 38

3.1.3.

Động cơ của nhà đầu tư ......................................................................................... 50


3.2. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp và các doanh nghiệp FDI tại
các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội ............................................ 51
3.3. Quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công
nghiệp thành phố Hà Nội ......................................................................................... 64
3.3.1. Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án thu
hút đầu tư và nâng cao hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại các KCN.............................. 64
3.3.2. Công tác xây dựng và hoàn thiện các thể chế, chính sách ưu đãi về đầu tư và các
doanh nghiệp FDI tại các KCN.................................................................................................... 67
3.3.3.

Thủ tục hành chính................................................................................................. 68

3.3.4.

Kiếm tra, giám sát hoạt động DN ......................................................................... 69

3.4. Phƣơng pháp SWOT về đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc
đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội .... 70
3.4.1.

Điểm mạnh ............................................................................................................. 70

3.4.2.

Điểm yếu................................................................................................................. 72



4.2.3.

Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ......................................... 87

4.2.4.

Hoàn thiện hệ thống, cơ sở hạ tầng, dịch vụ......................................................... 89

4.2.5.

Tập trung nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư .................................... 90

4.2.6.

Phát triển công nghiệp phụ trợ .............................................................................. 92

4.2.7.
hoạt động

Tăng cường giám sát các doanh nghiệp FDI tại các KCN đã được cấp phép và
................................................................................................................................. 93

KẾT LUẬN ............................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 98


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao

NGUYÊN NGHĨA

1

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2

CNPT

Công nghiệp phụ trợ

3

DN

Doanh nghiệp

4

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

5

QLNN



Hà Nội
3

Bảng 3.3

Các KCN có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội

62

4

Bảng 3.4

Vốn đầu tư FDI cho các KCN

63

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

STT

Hình

Nội dung

1

Trang

1

Biểu đồ 2.1

Khung logic nghiên cứu

37

2

Biểu đồ 3.1

Các KCN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

63

iv


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 6/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn đến
năm 2030, thành phố Hà Nội có 33 Khu công nghiệp (KCN) nằm trong danh mục quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố với tổng diện tích quy hoạch khoảng
6.693 ha; trong số 33 KCN này, có 18 KCN đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép
thành lập hoặc phê duyệt danh mục quy hoạch đến năm 2015, định hướng đến năm

một trung tâm ngày càng có uy tín ở khu vực và trên thế giới.
Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa của những vấn đề nêu trên, qua khảo sát và
tìm hiểu, tác giả lựa chọn đề tài "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại các
khu công nghiệp thành phố Hà Nội" làm đề tài luận án Thạc sĩ Kinh tế là rất cần thiết
và có ý nghĩa thiết thực.
- Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo :
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế trang bị cho học viên phương
pháp tư duy khoa học, có khả năng phát hiện, phân tích, đánh giá các vấn đề về kinh tế
quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế. QLNN đối với DN FDI tại các KCN thành phố Hà
Nội là vấn đề quốc gia và mang tầm nhìn quốc tế có tính thời sự. Vì vậy, đề tài "Quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp thành phố Hà Nội"là
hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
- Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu :
Khái niệm, chức năng và vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế địa
phương nói chung và tại thành phố Hà Nội nói riêng?
Khái niệm, chức năng và vai trò của QLNN đối với doanh nghiệp FDI trong nền
kinh tế quốc gia nói chung và các KCN thành phố Hà Nội nói riêng ?
QLNN đối với các doanh nghiệp FDI đã và đang phải đối phó với những khó
khăn nào?

2


Có những giải pháp nào nhằm nâng cao quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
FDI tại các KCN thành phố Hà Nội?

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn, thực trạng của việc QLNN đối với các
doanh nghiệp FDI tại các KCN trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất quan điểm,

trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng QLNNđối với
các DN FDI tại các KCN trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2006 – 2014 và đưa ra định
hướng, các chỉ tiêu dự báo, các giải pháp quản lý được xây dựng cho giai đoạn từ nay
đến năm 2020.

4. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn hệ thống hóa được những vấn đề mang tính khái quát về doanh nghiệp
FDI, khu công nghiệp và đặc biệt là vấn đề quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
FDI tại các khu công nghiệp. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà
nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Từ đó, đưa ra một số hàm ý giải pháp nhằm hoàn thiện hơn vấn đề quản lý nhà
nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các Khu công nghiệp thành phố Hà Nội.

5. Kết cấu của luận văn
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản lý nhà
nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các KCN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI
trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội
Chương 4: Định hướng, giải pháp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội

4


CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA
HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP


cùng tồn tại và phát triển từ đó giúp bộ máy QLNN dần thích nghi với những yêu cầu
đổi mới cả về cơ cấu tổ chức lẫn chức năng nhiệm vụ. Tuy nhiên, đề án vẫn tồn tại một
số hạn chế như cơ chế tiền kiểm vẫn chưa được hoàn toàn được xóa bỏ, hệ thống pháp
luật chung về DN chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của DN và tổ chức bộ máy
Nhà nước để quản lý DN sau đăng ký thành lập còn tình trạng chồng chéo gây khó
khăn cho DN (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).
1.1.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công
nghiệp
Báo cáo tổng kết về Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp do ông Ông Phạm Khắc Tuấn Trưởng ban, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chủ nhiệm đã nhận
định rõ nét về tầm quan trọng của các DN FDI nói chung và các DN FDI trong các
KCN tại Hà Nội nói riêng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, từ đó nhấn mạnh
vai trò của công tác QLNN đối với khối DN này. Trong đó nhấn mạnh một số nội dung
QLNN đối với các DN FDI tại các KCN đó là xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và
các văn bản pháp luật liên quan; xây dựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm,
từng địa phương trong đó có quy hoạch thu hút FDI; quản lý các dự án đầu tư sau khi
cấp giấy phép; điều chỉnh, xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động,
giải quyết những ách tắc của các DN FDI tại các KCN; kiểm tra, kiểm soát việc tuân
thủ theo pháp luật của các cấp các ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư; đào tạo
đội ngũ lao động Việt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trình hợp tác đầu tư;… Qua báo
cáo, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những nội dung bao quát nhất của
QLNN đối với các DN FDI trong các KCN (Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế
xuất Hà Nội, 2015).
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ở Hà Nội- thực trạng và giải pháp” năm 2007 của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã
có những đóng góp mới trong việc góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý

6



một số các báo cáo như : "Quản lý giám sát, hỗ trợ các dự án FDI sau cấp phép" của
sở Kế hoạch và Đầu tư hay báo cáo "Dự án nghiên cứu cải thiện điều kiện sống cho
người lao động xung quanh các KCN tại Việt Nam" thực hiện bởi nhóm sáng kiến
chung Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn V được chính phủ Việt Nam- Nhật Bản thống
nhất quyết định ký kết vào ngày 05/01/2015, thực hiện bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
Bộ xây dựng đề cập đến việc nâng cao hiệu quả QLNN đối với khối DN này thông qua
các mặt như cải thiện môi trường sống cho công nhân hay triển khai thực hiện đa dạng,
linh hoạt các hoạt động đối ngoại, xây dựng tình hữu nghị đoàn kết giữa tỉnh với cộng
đồng người nước ngoài đang sinh sống và làm việc trên địa bàn các KCN tại Việt Nam
nói chung và Hà Nội nói riêng . Như vậy, từ mỗi điể m nhìn sẽ có các tiêu chí và đánh
giá khác nhau nên cần có sự tổng hơ ̣p, chắ t lo ̣c những tiêu chí phù hơ ̣p để gơ ̣i ý mô ̣t số
chính sách nhằm hoàn thiện.
Báo cáo Vietnam Economic report on Industrilization and Industry Policy vào
tháng 10 năm 2005 do Tổ chức World Bank công bố đã có những phân tích sâu sắc
cùng với những số liệu được thu thập chính xác về hoạt động công nghiệp hóa cũng
như các chính sách công nghiệp đối với các DN nói chung và các DN FDI nói riêng
hoạt động tại Việt Nam. Trong đó, báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính
sách hành chính cần thiết để hỗ trợ cho sự phát triển của bộ phận DN này, bao gồm:
khung quy phạm pháp luật, quy định về xuất nhập cảnh, đất đai cho thuê, lao động, tín
dụng, thuế và các chính sách thương mại quốc tế. Tuy nhiên, báo cáo cũng đề cập đến
một vấn đề là nguy cơ không thống nhất của các chính sách và chính điều đó là rào cản
gây khó dễ cho các hoạt động của các DN. Theo đó, báo cáo đưa ra nhưng hạn chế và
gợi ý thay đổi cần thiết, những đánh giá mang tính phù hợp với thực trang quản lý các
DN FDI tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng để nhằm giúp cho các chính sách
hành chính có tác dụng thực tế hơn đối vơi bộ phận DN này (World Bank, 2005).

8


1.1.4. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

tiếp nước ngoài, từ một đất nước bị rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng vào trước
những năm 70 của thế kỷ XX, ngày nay, Malaysia đã trở thành “Người khổng lồ ở
Đông Nam Á đang ngủ đã tỉnh dậy, trở thành một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế
nhanh” nhờ một số chính sách như đa dạng hóa quan hệ đầu tư, tập trung thu hút FDI
vào các dự án có hàm lượng kỹ thuật cao. Sự phân tích chi tiết và sâu sắc của tác giả
đối với một số trường hợp kinh nghiệm quản lý ở các quốc gia trên đã tạo nên một bức
tranh khá sinh động về nội dung QLNN đối với các DN FDI tại KCN (Nguyễn Thị
Thanh Hải, 2012).
1.1.5. Khoảng trống nghiên cứu
Từ những nguồn tài liệu tham khảo tại các thư viện và Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
người viết nhận thấy hoạt động QLNN đối với các DN FDI tại các KCN trên địa bàn
thành phố Hà Nội chưa được đưa ra nghiên cứu chuyên sâu về những điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức trong bối cảnh hiện tại. Đồng thời, khi Việt Nam tham gia
tích cực vào các cam kết quốc tế về tạo thuận lợi thương mại, hoạt động QLNN đối với
khối DN này cần phải thay đổi, hoàn thiện như thế nào để đáp ứng các mục tiêu cam
kết đó. Đây chính là câu hỏi lớn, cần sự chuẩn bị và triển khai từng bước một cách hệ
thống, tập trung từ trung ương đến địa phương.

1.2.

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với khu công nghiệp

1.2.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước
Khái niệm về quản lý
Quản lý là thuật ngữ khá phổ biến , xuấ t hiê ̣n từ rấ t sớm trong Ngôn ngữ ho ̣c . Từ
trước đế n nay có rấ t nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý

. Có quan niệm cho rằng

quản lý có nghiã là tác đô ̣ng có chủ đić h , là điều hành, điều khiển, chỉ huy; lại có quan

- Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của hệ
thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức
của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp.
-Theo nghĩa hẹp: Quản lý nhà nước được hiểu là hoạt động chấp hành và điều
hành của các cơ quan hành chính nhà nước, đó là quá trình tổ chức,điều hành của hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con
người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà
nước.

11


Trong Luâ ̣n văn này , chúng ta sẽ sử dụng khái niệ m quản lý nhà nước theo cả
hai nghiã rô ̣ng và he ̣p , tùy theo từng vấn đề , phạm vi , góc độ tiếp cận khác nhau để
chúng ta xem xét, lý giải vấn đề.
Các thành tố trong quản lý nhà nước
Có 3 thành tố chính trong quản lý nhà nước đó là:
- Chủ thể quản lý là nhà nước : Nhà nước là chủ thể duy nhất trong quản lý nhà
nước. Chỉ có nhà nước mới có đầy đủ các quyền và khả năng thực hiện quản lý toàn bộ
hê ̣ thố ng xã hô ̣i. Nhà nước quản lý xã hội bằng các phương pháp giáo dục , thuyế t phục
và cưỡng chế, thông qua viê ̣c sử du ̣ng hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t và các công cu ̣ quản lý khác .
Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền trong bộ
máy của mình hoặc các cơ quan , tổ chức, cá nhân đươ ̣c ủy quyề n , ủy nhiệm đại diện
cho miǹ h.
- Đối tượng (khách thể) quản lý nhà nước: là toàn bộ con người và quá trình xã
hô ̣i. Mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội đòi hỏi đều phải có sự quản lý nhất
quán của nhà nước để duy trì trâ ̣t tự chung , nhằ m bảo đảm lơ ̣i ích mo ̣i cá nhân , tổ chức
cũng như lợi ích chung của toàn xã hội.
- Mục đích qu ản lý nhà nước : là kế t quả , cái đích cần phải đạt tới tại một thời
điểm nhất định do chủ thể quản lý đề ra. Đây là căn cứ để chủ thể quản lý nhà nước

36/CP ngày 24 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ, Luật đầu tư năm 2005.
Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 được
quy định về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về KCN được hiểu như sau :
KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự
và thủ tục quy định của Chính phủ.
KCN, khu chế xuất được gọi chung là KCN, trừ trường hợp quy định cụ thể.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của QLNN về kinh tế trong giai đoạn phát
triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập trung vào công
nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.

13


Trích đoạn Khái niệm và đặc điểm củadoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạ Cơ sở pháp lý và hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tạicác KCN có hiệu quả Phương pháp phân tích, tổng hợp Phương pháp so sánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status