Tách và xác định một số độc tố nhóm alkaliod trong thực phẩm chức năng bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------

ĐỖ THỊ THU HẰNG

TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐỘC TỐ NHÓM ALKALOID
TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG KHỐI PHỔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------

ĐỖ THỊ THU HẰNG
TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐỘC TỐ NHÓM ALKALOID
TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG KHỐI PHỔ

Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã Số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngƣời Hƣớng Dẫn Khoa Học: PGS TS. Lê Thị Hồng Hảo


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN .......................................................................................3
1.1. Tổng quan về nhóm alkaloid ..............................................................................3
1.1.1. Lịch sử phát hiện ..............................................................................................3
1.1.2. Khái quát về nhóm alkaloid .............................................................................3
1.1.3. Cấu tạo của một số alkaloid độc ......................................................................6
1.1.4. Tác dụng và độc tính của một số alkaloid ........................................................7
1.2. Các phƣơng pháp xác định ...............................................................................13
1.2.1. Phƣơng pháp điện di mao quản ......................................................................13
1.2.2. Phƣơng pháp sắc ký lỏng với detector UV ....................................................14
1.2.3. Phƣơng pháp sắc ký lỏng với detector khối phổ ............................................16
1.3. Sắc ký lỏng khối phổ ........................................................................................18
1.3.1. Nguyên tắc chung của sắc ký lỏng .................................................................18
1.3.2. Detector khối phổ (Mass spectrometry – MS) ...............................................18
1.3.2.4. Bộ phận phát hiện ........................................................................................22
1.3.3. Phân tích định tính và định lƣợng bằng LC-MS/MS .....................................22
1.4. Lấy mẫu ............................................................................................................23
1.5. Đánh giá phƣơng pháp phân tích ......................................................................23
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................26
2.1 Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu ...................................................................26
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................26
2.3 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất dùng trong nghiên cứu ......................................27
2.3.1 Thiết bị..............................................................................................................27
2.3.2 Dụng cụ ............................................................................................................27
2.3.3 Chất chuẩn ........................................................................................................28
2.3.4 Các loại hóa chất, dung môi khác ...................................................................29


CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................30
3.1. Tối ƣu điều kiện tách và xác định các alkaloid trên thiết bị LC/MS/MS .........30
3.1.1. Tối ƣu các điều kiện của detector khối phổ (MS/MS) ...................................30

Bảng 3.4: Diện tích các alkaloid khi sử dụng các hệ dung môi khác nhau ..............36
Bảng3.5: Các chƣơng trình gradient khảo sát ...........................................................37
Bảng3.6: Ảnh hƣởng nồng độ amoniacetat tới diện tích píc các alkaloid ................41
Bảng 3.7 : Ảnh hƣởng của dung môi chiết đến hiệu suất chiết các alkaloid ............44
Bảng 3.8 : Ảnh hƣởng của dung dịch kiềm hóa đến hiệu suất chiết các alkaloid ....45
Bảng 3.9: Ảnh hƣởng của thể tích dung dịch kiềm hóa đến hiệu suất chiết các
alkaloid ......................................................................................................................46
Bảng 3.10: Đƣờng chuẩn các alkaloid ......................................................................50
Bảng 3.11: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của các alkaloid ..................51
Bảng 3.12: Độ lặp lại và hiệu suất thu hồi của các Alkaloid trên nền mẫu thực phẩm
chức năng tại nồng độ 50-500 µg/kg (0,05-0,5 mg/kg) ...........................................53
Bảng 3.13: Độ lặp lại và hiệu suất thu hồi của các Alkaloid trên nền mẫu thực phẩm
chức năng tại nồng độ 0,1-1 mg/kg ..........................................................................54
Bảng 3.14: Độ lặp lại và hiệu suất thu hồi của các Alkaloid trên nền mẫu thực phẩm
chức năng tại nồng độ 0,2-2 mg/kg ..........................................................................55
Bảng 3.15: Bảng kết quả phân tích mẫu thực ...........................................................57


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Chế độ ion hóa phun điện tử ESI ................................................................................. 19
Hình 1.2: Cấu tạo của bộ phân tích khối tứ cực chập ba ....................................................... 21
Hình 3.1: Sắc đồ tỷ lệ các ion của koumin và atropin............................................................. 31
Hình 3.2: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng hệ dung môi pha động 1 ....................................... 34
Hình 3.3: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng hệ dung môi pha động 2 ....................................... 35
Hình 3.4: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng hệ dung môi pha động 3 ....................................... 35
Hình 3.5: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng hệ dung môi pha động 4 ....................................... 35
Hình 3.7: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng chƣơng trình gradient 2 ......................................... 37
Hình 3.8: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng chƣơng trình gradient 3 ......................................... 38
Hình 3.9: Sắc đồ ion tổng khi sử dụng chƣơng trình gradient 4 ......................................... 38


Tiếng Anh

Tiếng Việt

ACN

Acetonitrile

acetonitril

Atmospheric pressure chemical

Chế độ ion hóa ở áp suất khí

ionization

quyển

CE

Collision energy

Năng lƣợng va chạm

ESI

Eelectrospray ionization

Chế độ ion hóa phun điện tử

LOD

Limit of deterction

Giới hạn phát hiện

LOQ

Limit of quantity

Giới hạn định lƣợng

MeOH

Methanol

Methanol

ODS

Octadecylsilan

Octadecylsilan

RSD

Relative standard deviation

Độ lệch chuẩn tƣơng đối



Tử ngoại


Luận văn Thạc sỹ khoa học

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

MỞ ĐẦU

Việt Nam là nƣớc nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, rất thuận lợi cho sự phát
triển của thực vật và đây đƣợc coi là một kho tàng vô giá về nguồn cây thuốc và
dƣợc liệu quý. Trong đó alkaloid là những thành phần hoạt tính chính của nhiều cây
thuốc. Alkaloid là amin nguồn gốc tự nhiên do thực vật tạo ra, nhƣng các amin do
động vật và nấm tạo ra cũng đƣợc gọi là các alkaloid. Cấu trúc bao gồm carbon,
hydro, nitơ, và thƣờng có oxy. Các alkaloid là bazơ hữu cơ tƣơng tự nhƣ kiềm (bazơ
vô cơ); tên có nghĩa là nhƣ kiềm. Alkaloid xuất hiện chủ yếu trong các chi khác
nhau của thực vật có hạt, chẳng hạn nhƣ cây thuốc phiện và cây thuốc lá, mã tiền….
Chúng có thể đƣợc tìm thấy trong hầu hết các bộ phận của các loại thực vật này, bao
gồm cả lá, rễ, hạt, và vỏ cây. Mỗi một phần của thực vật thƣờng có chứa một số
chất hóa học liên quan đến alkaloid. Chức năng của alkaloids trong chuyển hóa thực
vật chƣa đƣợc biết, nhƣng hầu hết các alkaloid có ảnh hƣởng rõ rệt đến hệ thống
thần kinh của ngƣời và động vật khác. Trong số hàng trăm alkaloid đƣợc tìm thấy
trong tự nhiên, chỉ có khoảng 30 chất đƣợc sử dụng thƣơng mại. Một số alkaloid,
chẳng hạn nhƣ nicotin, đƣợc sử dụng trong thuốc trừ sâu, và một số khác đƣợc sử
dụng làm thuốc thử hóa học. Tuy nhiên, các alkaloid đƣợc sử dụng chủ yếu trong y
học, bởi vì chúng có thể tác động một cách nhanh chóng trên các khu vực cụ thể của
hệ thần kinh. Alkaloid là những thành phần hoạt tính chính của nhiều thuốc gây mê,
thuốc an thần, các chất kích thích và thuốc an thần. Chúng đƣợc dùng bằng đƣờng
uống và tiêm. Ngoại trừ dƣới sự giám sát của bác sĩ, sử dụng các alkaloid là nguy

“Tách và xác định một số độc tố nhóm alkaloids trong thực phẩm chức năng
bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ”.

Trƣờng Đại học KHTN

2


Luận văn Thạc sỹ khoa học

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan về nhóm alkaloid

1.1.1. Lịch sử phát hiện
Năm 1804- 1805, các nhà hóa học Pháp và Đức đã phân lập đƣợc morphin
và điều chế đƣợc dạng muối của nó. Đồng thời đã chứng minh đƣợc morphin là
hoạt chất chính của cây thuốc phiện có tác dụng sinh lý rõ rệt. Năm 1980, từ vỏ cây
canhkina, đã chiết và kết tinh đƣợc một chất đặt tên là “cinchonino” sau đó hai nhà
hóa học Pháp đã xác định cinchonino là hỗn hợp của hai alkaloid là quinin và
cinchonin. Năm 1918, phát hiện ra alkaloid của hạt mã tiền là strychnin và brucin;
phát hiện ra cafein trong chè, cà phê. Sau đó tiếp tục phát hiện ra nicotin trong thuốc
lá, atropin trong cà độc dƣợc, theobromin trong cacao, codein trong thuốc phiện,
cocain trong lá coca. Giữa năm 1973, ngƣời ta đã xác định đƣợc 4959 alkaloid khác
nhau trong đó có 3293 chất đã xác định đƣợc công thức hóa học. Hiện nay đã phát
hiện ra đƣợc rất nhiều alkaloid và cũng đã đƣợc đƣa vào ứng dụng trong y học ngày
một tăng [15].

yếu nằm trong vòng. Sự có mặt của nguyên tử của N trong cấu trúc quyết định tính
bazơ của alkaloid và là chỗ dựa rất quan trọng cho các nhà hóa học trong nghiên
cứu alkaloid [15].
1.1.2.3. Phân loại
Các alkaloid đã biết có đến trên 250 dạng cấu trúc khác nhau với hơn 5.500
hợp chất alkaloid trong tự nhiên. Vì vậy cách phân loại dựa vào cấu trúc nhân cơ
bản trƣớc đây (khoảng 20 nhóm cấu trúc) chƣa đáp ứng đƣợc nên ngày càng có xu
hƣớng chia chúng thành những nhóm nhỏ: nhóm alkaloid Ecgotamia, Harmin,
Yohimbin, Strychnin, Echitamin. Nhóm alkaloid có nhân isoquinolin đƣợc chia
thành

các

nhóm:

Benzyliaoquinolin,

Apocphin,

Protobecberin,

Benzophenanthridin…Có ý kiến xếp các hợp chất có N ngoài vòng nhƣ Colchicin,
Hordenin, là các protoalkaloid [15] [27].
1.1.2.4. Sự phân bố
Cromwell (1995) ƣớc tính alkaloid phân bố trong khoảng 1 phần 7 loài thực
vật có hoa. Một ƣớc tính khác (Hegnauer, 1963) cho rằng alkaloid có từ 12%-20%
trong tổng số cây có nhựa. Còn Willaman và Schubert (1955) thì cho rằng trong hơn
300 họ của nghành hạt kín thì 1/3 họ có chứa alkaloid. Nhiều tổng kết cho thấy đại
đa số cây có chứa alkaloid là cây hai lá mầm. Chỉ có một số ít cây chứa alkaloid là
cây 1 lá mầm và nghành hạt trần. Theo thống kê đến nay thì cây thuộc thảo và cây

nhƣng hầu nhƣ không tan trong dung môi hữu cơ nhƣ: CHCl3, eter, benzene. Có
một số trƣờng hợp ngoại lệ nhƣ Ephedrin, Cochicin, Ecgovonin, các bazơ của
chúng tan đƣợc trong nƣớc nhƣng cũng khá tan trong dung môi hữu cơ và các muối
của chúng thì ngƣợc lại. Alkaloid có N – Bậc 4 và N – oxide bazơ của alkaloid có N
– Bậc 4 và N – oxide khác tan trong nƣớc và trong kiềm ít tan trong dung môi hữu
cơ. Các muối của chúng có độ hòa tan khác nhau tùy thuộc vào gốc acid tạo ra
chúng. Vì vậy có thể chiết chúng bằng dung dịch kiềm và kết tủa dƣới dạng muối có
độ hòa tan thấp nhất. Đối với các alkaloid N – oxide thì dùng phản ứng khử. Oxy
bằng bột kẽm trong môi trƣờng HCl để chúng chuyển thành alkaloid dạng thƣờng
sau đó kết tủa bằng kiềm và chiết bằng dung môi hữu cơ [14].

Trƣờng Đại học KHTN

5


Luận văn Thạc sỹ khoa học

1.1.3.

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

Cấu tạo của một số alkaloid độc

Bảng 1.1. Cấu trúc hoá học của một số alkaloid độc đƣợc xác định trong đề tài.
STT

Alkaloid

Công thức


4,35

Công thức cấu tạo

Brucin
1

10,11Dimethoxystrychnine

Strychnin
(4aR,5aS,8aR,13aS,15aS,
15bR)4a,5,5a,7,8,13a,15,15a,15
2

b,16-decahydro-2H-4,6methanoindolo[3,2,1ij]oxepino[2,3,4de]pyrrolo[2,3h]quinoline-14-one

Aconitin
3
Acetylbenzoylaconine

Atropin
(RS)-(8-Methyl-84

azabicyclo[3.2.1]oct-3-yl)
3-hydroxy-2phenylpropanoate

Trƣờng Đại học KHTN

6

12,35

C10H14N2

162,23

8,5

Koumin
7,20(2H,19H)6

Cyclovobasan, 1,2,18,19tetradehydro-3,17-epoxy, (3R,7alpha,20alpha)-

Colchicin
N-[(7S)-1,2,3,107

Tetramethoxy-9-oxo5,6,7,9tetrahydrobenzo[a]heptal
en-7-yl]acetamide
Nicotin
(−)-1-Methyl-2-(3-

8

pyridyl)pyrrolidine,(S)-3(1-Methyl-2-pyrrolidinyl)
pyridine

1.1.4.

Tác dụng và độc tính của một số alkaloid


12
2,2
0,16
5,886
100
1270
650
3
1
0,12
75
30

1.1.4.1. Brucin và strychnin
Brucin và strychnin đều là alkaloid đắng, brucin có liên quan chặt chẽ với
strychnin. Hai chất này xuất hiện ở một số loài thực vật, đƣợc biết đến nhiều nhất là
alkaloid chính trong vỏ, lá, hạt cây mã tiền đƣợc tìm thấy ở Đông Nam Á. Hạt chứa
khoảng 1,5% strychnin, còn hoa khô chứa khoảng 1,023 %, ngay cả vỏ cây cũng
chứa các hợp chất độc, bao gồm cả brucin [5]. Strychnin là một alkaloid không
màu, ít tan trong dầu lửa và trong nƣớc, không tan trong ethyl eter. Strychnin trích
từ hạt cây mã tiền hay nhân, rất độc, chất strychnin đƣợc ghi vào bảng A của các
dƣợc điển
Trong y học dân gian, mã tiền dùng nhƣ thuốc bổ lành bệnh và kích thích sự
thèm ăn và là một loại thuốc vi lƣợng đồng căn, đƣợc dùng cho những vấn đề tiêu
hóa thông thƣờng, nhạy cảm với nhiệt độ lạnh, cáu kỉnh khó chịu và sử dụng nhƣ
thuốc bổ cho hệ thống tuần hoàn trƣờng hợp bị chứng suy tim.
Strychnin dạng tinh thể sử dụng làm thuốc trừ sâu, đặc biệt là để giết chết
động vật có xƣơng sống nhỏ nhƣ các loài chim và động vật gặm nhấm. Strychnin
gây co giật cơ bắp và cuối cùng chết vì ngạt.


củ của cây ô đầu Việt Nam, tên khoa học là Aconitum fortunei. Cây thƣờng mọc
hoang ở các vùng núi cao biên giới phía Bắc nƣớc ta: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà
Giang... Ô đầu đƣợc xếp vào loại thuốc rất độc (bảng A). Độc tính của aconitin rất
mạnh: Chỉ cần một liều từ 0,02 - 0,05 mg cho 1kg thể trọng là có thể gây chết
ngƣời. Ở nhiệt độ cao, aconitin bị phân hủy thành benzoylaconin và sau đó là
aconin kém độc hơn aconitin khoảng 1.000 đến 2.000 lần. Loại độc tố này thƣờng
đƣợc dùng để tẩm vào đầu tên khi săn thú rừng, kể cả…voi.

Trƣờng Đại học KHTN

9


Luận văn Thạc sỹ khoa học

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

Trong Đông y, ấu tàu đƣợc dùng ngâm rƣợu để xoa bóp khi bị đau nhức, tê
mỏi chân tay. Tây y dùng làm thuốc ho, chữa chứng ra mồ hôi nhiều. Thƣờng chỉ
dùng làm thuốc uống khi đã qua chế biến cẩn thận và đƣợc dùng với liều nhỏ, có sự
chỉ định và theo dõi thận trọng của thầy thuốc.
Củ ấu tàu ngâm rƣợu chỉ dùng để xoa bóp. Nguy cơ bị ngộ độc thƣờng là
trong những trƣờng hợp uống nhầm tƣởng là rƣợu thuốc, để trong tầm với của trẻ, khi
dùng quá liều chỉ định của thầy thuốc. Ở một số tỉnh vùng cao nhƣ Lào Cai, Hà
Giang,… ngƣời dân thƣờng nấu cháo củ ấu tàu dùng nhƣ món đặc sản vùng cao. Tuy
nhiên nếu ăn những món ăn có củ ấu tàu chế biến chƣa đúng cách sẽ gây ngộ độc.
Biểu hiện của ngộ độc : Sau khi ăn, aconitin ngấm rất nhanh qua niêm mạc dạ dày,
ruột để vào máu gây nên các triệu chứng nhƣ tê miệng lƣỡi, nói khó, tê mỏi chân tay,
chuột rút, đau đầu, nhìn mờ, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, nặng hơn có thể liệt cơ hô hấp,
loạn nhịp tim,… Nếu không đƣợc điều trị kịp thời bệnh nhân sẽ tử vong [16] [17].

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

lá cuộn thành điếu hay thái nhỏ vấn thành điếu thuốc để hút (chữa ho, hen suyễn),
dùng lá hơ nóng đắp điều trị đau nhức, tê thấp, hoặc phơi khô tán bột mịn.Vì cây có
độc tính cao nên chỉ dùng theo sự hƣớng dẫn của thầy thuốc. Khi bị ngộ độc, có
hiện tƣợng giãn đồng tử, mờ mắt, tim đập nhanh, giãn phế quản, môi miệng khô,
khô cổ đến mức không nuốt và không nói đƣợc. Chất độc tác động vào hệ thần kinh
trung ƣơng, có thể gây tử vong do hôn mê [27] [31].
Atropin là alkaloid kháng thụ thể đối giao cảm M (Muscarin), tác dụng lên cả
trung ƣơng và ngoại biên. Atropin đƣợc dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối
giao cảm. Với liều điều trị, Atropin có tác dụng yếu lên thụ thể Nicotin [12] [13].
1.1.4.4. Scopolamin
Scopolamin hay còn gọi là “hơi thở của quỷ” hoặc gọi tên khác là
Burundanga



một

loại

ma

túy

hay

ma

dƣợc


Luận văn Thạc sỹ khoa học

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

nở con ngƣơi. Scopolamin đƣợc sử dụng để làm giảm buồn nôn, nôn, chóng mặt
và liên quan đến say tàu xe và phục hồi từ gây mê sau phẫu thuật. Scopolamin
cũng có thể đƣợc sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson, hội chứng ruột kích thích,
viêm túi thừa [27].
1.1.4.5. Koumin
Koumin là một trong các alkaloid độc đƣợc tìm thấy trong lá ngón.Độc
tính của lá ngón là do các alkaloid chứa trong toàn bộ cây, trật tự độc giảm từ rễ,
lá, hoa, quả và thân cây. Tới 17 đơn phân alkaloid đã đƣợc chiết ra từ lá ngón
trong đó hàm lƣợng koumin là cao nhất. Ngƣời bị ngộ độc lá ngón có các triệu
chứng khát nƣớc, đau họng, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn… sau đó bị mỏi cơ,
thân nhiệt hạ, huyết áp hạ, răng cắn chặt, sùi bọt mép, đau bụng dữ dội, tim đập
yếu, khó thở, đồng tử giãn và chết rất nhanh do ngừng hô hấp. Tại Trung Quốc, nó
đƣợc sử dụng để điều trị eczema, bệnh trĩ, nhiễm trùng răng, phong (hủi), nhọt
ngoài da, chống tổn thƣơng và co thắt, nhƣng do độc tính cao nên chỉ hạn chế
trong các ứng dụng ngoài da [5] [27] [31].
1.1.4.6. Colchicin
Colchicin là chất độc tự nhiên đƣợc chiết xuất từ thực vật thuộc chi
Colchicum (nghệ tây) và từ cây tỏi độc. Nó đƣợc sử dụng để điều trị các bệnh thấp
khớp, đặc biệt là bệnh gút.Ngoài bệnh gút, colchicin đƣợc sử dụng để điều trị sốt,
viêm màng ngoài tim. Hiện nay ngƣời ta thấy conchicin gây hạ nhiệt, tăng huyết áp,
tăng nhu động một cách thái quá. Trên điểm nối thần kinh cơ (jonction neuromusculaire), conchicin gây nghẽn biểu hiện bằng tê liệt và nếu kéo dài biểu hiện teo
cơ xƣơng. Do tác dụng củacolchicin nên dùng tỏi độc có thể có những hiện tƣợng
ngộ độc nhƣ: nôn mửa, đi lỏng, đau bụng. Liều chết trung bình là 0.03mg đối với kg
thể trọng, 1centigam đã gây cho ngƣời những hiện tƣợng ngộ độc, sự bài tiết chất
độc của conchicin chậm do đó những ngƣời viêm thận hay thiểu năng thận không

hoạt động nhƣ một chất kích thích trong động vật có vú, trong khi lƣợng cao (30-60
mg) có thể gây tử vong. Hiệu ứng kích thích nàycó thể là một yếu tố chính đóng
góp vào các thuộc tính phụ thuộc hình thành của ngƣời hút thuốc lá (gây
nghiện).Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ, nghiện thuốc lá có lịch sử là một trong những
thói nghiện ngập khó khăn nhất để phá vỡ, các đặc điểm dƣợc lý và hành vi để xác
định nghiện thuốc lá cũng tƣơng tự nhƣ nghiện heroin và cocain [24] [27] [31].
1.2.
1.2.1.

Các phƣơng pháp xác định
Phương pháp điện di mao quản
Đây là phƣơng pháp tách các chất phân tích là các ion hoặc các chất không

ion nhƣng có mối liên hệ chặt chẽ với các ion trong một ống mao quản hẹp chứa

Trƣờng Đại học KHTN

13


Luận văn Thạc sỹ khoa học

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

đầy dung dịch đệm, đặt trong điện trƣờng. Do độ linh động điện di của các ion khác
nhau, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.
Tác giả Hua-Tao Feng và Sam F.Y Li và cộng sự đã phát triển phƣơng pháp
xác định 5 alkaloid độc trong hai loại thuốc thảo dƣợc phổ biến bằng phƣơng pháp
điện di mao quản. Các chất aconitin, mesaconitin, hypaconitin, benzoylaconin,
benzoylmesaconin đƣợc phân tích chỉ trong 15 phút bằng đệm có chứa amonium

Luận văn Thạc sỹ khoa học

Đỗ Thị Thu Hằng- K23 Hóa học

bởi một chùm tử ngoại. Sự hấp thụ tia bức xạ bởi các chất tan tuân theo định luật
Lambert-Beer.
Nhóm nghiên cứu Trần Quốc Bình và Đỗ Thị Oanh thuộc bệnh viện Y học
cổ truyền Trung ƣơng đã nghiên cứu thành phần cà độc dƣợc trong chế phẩm Camat
ứng dụng trong hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy. Nhóm tác giả đã định tính atropin và
scopolamin trong cà độc dƣợc bằng sắc ký lớp mỏng với bản mỏng Silicagel G254 đã
tráng sẵn của Merck và dung môi khai triển là ethylacetat – methanol – amoniac
đậm đặc (17:2:1). Định lƣợng alkaloid toàn phần trong mỗi bộ phận cây cà độc
dƣợc tính theo scopolamin bằng phƣơng pháp acid-bazơ. Định lƣợng scopolamin
bằng phƣơng pháp HPLC sử dụng cột Bondapak C18 (150 x 4,6 mm; 5µm), pha
động gồm có: tetrabutylamonium hydrogensulfat, acetonitril và đệm acetat.
Detector UV bƣớc sóng 257 nm [1].
Nhóm tác giả Lƣơng Thị Phấn, Nguyễn Tiến Vững, Nguyễn Thị Thuận
trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã nghiên cứu định lƣợng đồng thời strychnin và
brucin trong huyết tƣơng bằng phƣơng pháp HPLC. Quy trình xử lý mẫu 2 mL mẫu
huyết tƣơng thêm 400 µL acid percloric 1N và 50 µL dung dịch NaOH 1M, lắc
xoáy trong 15 giây, ly tâm 5000 vòng/phút trong 10 phút. Lọc dịch thu đƣợc qua
màng 0,45 µm. Sử dụng cột tách Acclaim C18 (4,6x150; 5µm), pha động ACN :
đệm K2HPO4 1M pH9 (38:62;v/v), tốc độ dòng 0,8 ml/phút. Detector Diode Array
bƣớc sóng 257 nm [7].
Tác giả Xie Y và các cộng sự đã phát triển phƣơng pháp xác định 6 hợp chất
alkaloid nhóm aconitum thành phần trong thuốc Trung Quốc bằng HPLC với
detector DAD. Các hợp chất aconitin, mesaconitin, hypaconitin, benzoylaconin,
benzoylmesaconin và benzoylhypaconin đƣợc tách trên cột ODS với chƣơng trình
gradient. Pha động gồm acetonitril và đệm amoni bicacbonat (pH 10,0 ± 0,2). Hiệu
suất thu hồi trong khoảng 90 ÷ 103 %, giá trị RSD nhỏ hơn 3,28%.[32]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status