Nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh, chi nhánh sở giao dịch đồng nai, phòng giao dịch quyết thắng - Pdf 34

SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài:
Đất nước ta đang trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, có rất nhiều dự

án đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực. Để thực hiện
được các dự án này thì việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư là vấn đề hết sức quan trọng.
Thông thường các phương án, dự án cần lượng vốn đầu tư rất nhiều so với vốn mà chủ đầu
tư có. Do đó chủ đầu tư phải tìm kiếm nguồn tài chính hỗ trợ từ bên ngoài. Có rất nhiều
cách để huy động vốn đầu tư, tuy nhiên nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại chiếm tỷ
trọng lớn và quan trọng. Và đương nhiên, khách hàng cá nhân cũng không phải trường
hợp ngoại lệ, mọi người ai cũng muốn đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để sinh
lãi với mức lãi suất cao, hoặc được phép vay vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh hay tiêu
dùng cá nhân với những mức lãi suất vừa ý khách hàng với từng mức ngân hàng đưa ra.
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro. Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay thì công tác thẩm định
cho vay cần phải được chú trọng đặc biệt. Công tác thẩm định có tính quyết định tới chất
lượng cho vay của ngân hàng, tới khả năng hoạt động của ngân hàng.
Trong thời gian thực tập tại NHTMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh em thấy
như cầu tín dụng của khách hàng cá nhân và cả doanh nghiệp là rất nhiều và vấn đề thẩm
định cho vay được đặc biệt quan tâm. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả
thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí
Minh – Chi nhánh sở giao dịch Đồng Nai – Phòng giao dịch Quyết Thắng” làm đề tài
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu


trạng này.
+ Đề xuất một số giải pháp hiệu quả và khả thi nhằm cải thiện chất lượng thẩm
định
3. Phương pháp thực hiện đề tài

Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kếp hợp với việc sử
dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, nhận xét.
Từ thực trạng của ngân hàng, tìm hiểu và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên
ngành cùng ý kiến của các nhà quản lý có chuyên môn, nghiệp vụ để đưa ra những giải
pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định của ngân hàng.
Hệ thống hóa một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định cùng các kinh nghiệm
của một số ngân hàng trong và ngoài nước trong nghiệp vụ thẩm định.
Đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay hiện nay tại Ngân hàng thương mại
cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh.
Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp mang tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm
cải thiện và nâng cao chất lượng thẩm định trong Ngân hàng.

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh.


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.1. Khái niệm

Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm
thời thừa vốn, có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số người
tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế
mà nội dung của nó vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi thiếu vốn với
điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay. Đây
chính là quan hệ tín dụng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn
phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có
các hình thức tín dụng sau: nặng lãi, thương mại, ngân hàng, nhà nước và tiêu dùng. Ngày
nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò
quan trọng trong sự phát triển kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác
nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá
nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch
chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn mà là quan hệ
chuyển dịch vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng
ngân hàng cũng mang bản chất của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả
cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử
dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi.
1.1.2.

nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng
tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.
+ Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn,

trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với
nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.
+ Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với

mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
1.1.3.

Quy trình cấp tín dụng:

Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trong việc
cấp tín dụng đối vơi khách hàng, bao gồm các công việc theo một trình tự nhất định kể từ
khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt qua nhệ tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều
giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt
chẽ và gắn bó với nhau.
Tiếp xúc khách hàng:
Mục tiêu là phát triển bền vững hệ thống khách hàng tốt trong quan hệ tín dụng với
1.1.3.1.

NHTM.
Phải lên lịch hẹn và địa điểm hợp lý để có một không gian và khoảng thời gian
thoải mái với khách hàng.
58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC


Mục tiêu:
− Tìm kiếm những tình huống có htể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán
khả năng khắc phục, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất


cho ngân hàng.
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập từ phía khách hàng trong
bước 1 và 2, từ đó nhận xét thái độ và thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.
1.1.3.4.
Ra phán quyết tín dụng:
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với

một bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
− Đồng ý cho vay với một khách hàng có hồ sơ không được khuyến khích cho vay.
58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC


GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

Từ chối cho vay với một khách hàng có hồ sơ tốt.
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm

thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Giải ngân:
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín


Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,
đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất
trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng. Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định
tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế
đứng trên góc độ của ngân hàng.

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

Khi lập dự án, khách hàng mong muốn được vay vốn nên có thể thổi phồng và quá
lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án. Tuy nhiên, không phải vì thế mà thẩm định tín
dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả dự án bị giảm sút dẫn đến
quyết định cho vay.
1.2.2.Mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng:
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả
năng trả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng là một trong
những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Tầm quan trọng của nó thể
hiện ở những điểm sau:
− Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất, dự án đầu tư của khách
hàng doanh nghiệp hay nhu cầu vay của cá nhân khách hàng đã lập và nộp cho
ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
− Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án và mục đích vay khi quyết định


cho vay.

Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải
thỏa mãn các điều kiện vay bao gồm:
+ Thứ nhất là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Thứ hai là có mục đích vay vốn hợp pháp
+ Thứ ba là có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Thứ tư là có phương án SXKD, dịch vụ, dự án đầu tư, mục đích vay khả thi và
có hiệu quả
+ Cuối cùng là thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
− Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn và các tài
liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho TCTD. Thông thường bộ
hồ sơ vay vốn gồm có:
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
+ Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ, dự án đầu tư (đối với doanh nghiệp)
+ Hồ sơ tài chính của khách hàng vay (bảng lương, sao kê lương hàng tháng,
bảng thu nhập, báo cáo tài chính,…)
+ Các giấy tờ liên quan đến TSĐB
+ Các giấy tờ liên quan khách nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những
tài liệu khách hàng đã cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn.
1.2.3.2.

Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

Thẩm định khả năng tài chính
Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên

sai sót. Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân
tích đọ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng.
1.2.3.3.

Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD),

dự án đầu tư (DAĐT) – đối với khách hàng là doanh nghiệp
Các doanh nghiệp khi lập PASXKD/DAĐT thường có khuynh hướng thổi phồng
doanh thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào PASXKD/DAĐT có vẻ rất khả thi và
hiệu quả. Vì vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định lại PASXKD/DAĐT xem mức
độ tin cậy và từ đó đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng. Thông thường
việc phân tích thẩm định PASXKD/DAĐT được tiến hành như sau:


Đánh giá các nội dung chính của PASXKD/DAĐT:
+ Mục tiêu đầu tư của PASXKD/DAĐT là gì?
+ KH có thực sụ cần thiết đầu tư hay không?
+ Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
+ Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của PASXKD/DAĐT?
+ Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?
+ Thời gian dự kiến thực hiện phương án trong bao lâu?
+ Phân tích về thị trường và khả năng tiru thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
phương án

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC




Thị trường nội địa: Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, xu
hướng tiêu thụ hay không?
Giá cả, hình thức, chất lượng so với các loại sản phẩm cùng loại trên thị trường

như thế nào?
Ưu điểm của sản phẩm, dịch vụ?
+ Thị trường nước ngoài:
Sản phẩm có khả năng đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay
không?
Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu
dự kiến chưa? Kết quả như thế nào?
− Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
+ Sản phẩm của phương án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào? Có cần
hệ thống phân phối không?
+ Mạng lưới phân phối của sản phẩm phương án đã được xác lập hay chưa? Có
phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
Ước tính chi tiết lập mạng lưới phân phối là bao nhiêu?
− Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của phương án
+

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC
+
+

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ


Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý không?
Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
dự kiến hay không?
Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết và kinh
nghiệm cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia
+ Quy mô, giải pháp xây dựng
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị và phù hợp với
thực tế ra sao?
Các vấn đề về hạ tầng cơ sở: giao thông, điện nước, cấp thoát nước
− Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý thực hiện đối với DAĐT
Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án. Đánh giá sự
hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị
của dự án
+

Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị công

+

nghệ

− Phân tích rủi ro của dự án
Phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh trong từng dụ án sản xuất, kinh doanh của
khách hàng vay vốn. Đối với một dự án có thể phát sinh những rủi ro khác nhau:
58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

Rủi ro do nhu cầu sản phẩm giảm
Rủi ro cạnh tranh
Rủi ro hoàn trả vốn vay
Rủi ro kinh tế vĩ mô: rủi ro chính trị - xã hội, rủi ro ngoại hối,…
Các rủi ro khác
Riêng đối với dự án đầu tư có thể phân tích và thẩm định rủi ro dựa trên phân tích
+
+
+
+
+

độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
1.2.3.4.

Thẩm định tài sản đảm bảo (TSĐB) nợ vay

Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo
cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Bảo đảm
tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng



SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

với Ngân hàng cũng như giúp cho công tác thẩm định được diễn ra nhanh chóng đảm bảo
kế hoạch hoạt động, khách hàng nên cung cấp đầy đủ các yêu cầu theo quy định của Ngân
hàng

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

− Các yếu tố khác:
+ Môi trường pháp lý:

Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động cho
các chủ thể trong nền kinh tế. Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và có tính hiệu lực
cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế. Công tác thẩm định cũng
không nằm ngoài thông lệ đó, công tác thẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối
của các văn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Hệ thống các văn bản
luật và dưới luật trong việc quy định thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy
định chặt chẽ góp phần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi
ích và mục tiêu phát triển của khách hàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Môi trường kinh tế:



− Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thẩm định:

Yếu tố con người là yếu tố rất quan trọng có tính quyết định đến chất lượng công
tác thẩm định. Trong tất cả các bước của quy trình cho vay và thẩm định tín dụng đều liên
quan đến cán bộ thẩm định. Vì vậy trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp phải được
Ngân hàng quan tâm hàng đầu. Nếu đội ngũ cán bộ làm sai quy trình, thẩm định qua loa,
không chính xác hoặc vi phạm lợi ích nghề nghiệp…sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm gây
tổn thất cho Ngân hàng, đặc biệt đối với các DAĐT lớn, thời gian thực hiện trong nhiều
năm và có tầm ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia.
Chính vì tầm quan trọng của nguồn nhân lực mà ngày nay các Ngân hàng không
ngừng bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định cộng với chế
độ đãi ngộ thích đáng.
− Quy trình và phương pháp thẩm định

Quy trình và phương pháp thẩm định phải khoa học. Hiện nay các Ngân hàng
không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến nhất
giúp cho cán bộ thẩm định đánh giá và phân tích hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng và
hiệu quả. Không những tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn đảm bảo việc ra quyết định
đúng đắn. Nếu quy trình và phương pháp thẩm định tín dụng không khoa học, thủ tục
rườm rà, phức tạp sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức cũng như chi phí và thậm chí có
thể làm mất cơ hội tài trợ khách hàng hoặc dẫn đến tình trạng Ngân hàng đầu tư vào một
dự án không thích đáng.
− Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác thẩm định.
− Công tác tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thẩm định tín dụng khách hàng:

Thẩm định đòi hỏi phải chính xác nên công tác tổ chức, kiểm soát phải nghiêm ngặt
để kịp thời phát hiện ra những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời, xác đáng.
1.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG:
1.4.1.Khái niệm:

nhiêu, dự kiến tiến độ giải ngân, khả năng thu hồi vốn cũng như các điều kiện cho
vay khác.
− Khi tiến hành thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, cần chú ý tới các chỉ

tiêu để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng là:
+ Nợ quá hạn so với tổng dư nợ
+ Mức độ sử dụng vốn
+ Vòng quay vốn trung và dài hạn
+ Chỉ tiêu dư nợ


Mục tiêu của thẩm định tín dụng là giảm rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt
động thẩm định tín dụng vì vậy việc phân tích và đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn
là rất quan trọng, nó chỉ biết khả năng thu hồi gốc và lãi của Ngân hàng
(thông thường tỷ lệ nợ quá hạn cao thì chất lượng hoạt động tín dụng thấp).



Mức độ thực hiện quy chế, các quy định về công tác thẩm định tín dụng, các
văn bản pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng và khách hàng.

1.4.2.2.

Thời gian thẩm định
58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ


Tín dụng ngân hàng là 1 phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Nắm bắt
đầy đủ quy trình tín dụng căn bản, quy trình thẩm định tín dụng căn bản chính là chìa khóa
giúp tiếp cận hoạt động tín dụng trong thực tế. Vận dụng khung lý thuyết vào thực tế đạt
hiệu quả đảm bảo không sai lệch và có sự thống nhất giữa các bộ phận khi lập, xét duyệt
và cấp hạn mức tín dụng.
Khung lý thuyết đã nêu đầy đủ các bước quy trình tín dụng căn bản bao gồm: lập
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định và ký hợp đồng tín dụng, giải
ngân và giám sát hợp đồng tín dụng; quy trình thẩm định tín dụng căn bản bao gồm: xem
xét hồ sơ vay của khách hàng, thu thập thông tin bổ sung cần thiết, thẩm định phương án
sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư; ước lượng rủi ro tín dụng, kết luận về khả năng thu
hồi nợ vay.
Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng tín dụng, khung lý thuyết
cũng đã nêu ra và giải quyết được những vấn đề được xem là quan trọng trong hoạt động
tín dụng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, tỷ lệ dư nợ trên
vốn huy động, tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên nợ quá hạn.

58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI – PHÒNG GIAO DỊCH
QUYẾT THẮNG
2.1.



GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

HDBank đã đạt được một số giải thưởng tiêu biểu như: Huân chương lao động do
Chủ tịch nước trao tặng; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; HDBank được NHNN
nước xếp loại A; Top 500 DN tăng trưởng nhanh nhất; Top 50 nhãn hiệu nổi tiếng;
Thương hiệu uy tín Đông Nam Á (do Diễn đàn khoa học nhân lực quốc tế trao tặng)

Trên toàn quốc, HDBank có mặt tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước
như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Đồng Nai,… Và gần đây nhất, một sự kiện
quan trọng, đánh dấu cột mốc lịch sử cho Ngân hàng, đó chính là ngày 23/11/2013 tại
Tp.Hồ Chí Minh, HDBank đã tổ chức lễ công bố quyết định của Ngân hàng Nhà nước về
việc sát nhập Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank) vào HDBank.
Phòng giao dịch Quyết Thắng được thành lập từ việc nâng cấp Quỹ tiết kiệm Quyết
Thắng vào ngày 21/7/2010. Tọa lạc tại đại chỉ: 152, đường Cách Mạng Tháng Tám,
phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Giám đốc PGD là ông Trương
Văn Xiển. Trước đây, nơi đây được gọi là Ngân hàng TMCP Đại Á - chi nhánh SGD
Đồng Nai – PGD Quyết Thắng, nhưng sau khi có quyết định sát nhập DaiABank vào
HDBank thì thời điểm hiện tại đã chuyển thành Ngân hàng TMCP HDBank - chi nhánh
SGD Đồng Nai – PGD Quyết Thắng.
Vì để đạt được một vị thế tốt và cơ sở hạ tầng phát triển nên PGD Quyết Thắng đã
chuyển từ địa chỉ 152, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng, thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai sang địa chỉ mới Khu thương mại cao tầng Pegasus (Toàn Thịnh
58


SVTT: TRẦN CHÂU MINH ĐỨC

GVHD: NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ


Giám Đốc, 1 Kiểm soát viên, bộ phận Quan hệ khách hàng gồm có 2 nhân viên, bộ phận
Dịch vụ khách hàng gồm 1 giao dịch viên chính, 1 giao dịch viên phụ và nhân viên Quản
lý tín dụng, được tổ chức như sơ đồ 2.1.3 dưới đây
Trưởng Đơn vị

Kiểm soát viên

Bộ phận
Dịch vụ khách hàng

Bộ phận
Quan hệ khách hàng

Nhân
viên
QHKH

Nhân
viên
QHKH

Giao
dịch
viên
chính

Giao
dịch
viên
phụ

2012

So sánh 2012/2011

So sánh 2013/2012

Số tiền

Số tiền

2013
%

%

16,76

18,65

20,03

1,89

11,3

1,38

7,4

9,55


Qua bảng số liệu hoạt động tín dụng trong 3 năm 2011, 2012, 2013 cho thấy doanh
số các hoạt động của ngân hàng đều tăng, PGD Quyết Thắng đã hoàn thành tốt các
kế hoạch đề ra, các hoạt động tăng theo từng năm. Hoạt động cấp tín dụng đối với
khách hàng cá nhân là ưu thế nổi bật của PGD. Điều này phản ánh chính sách

khách hàng đang đi theo đúng hướng
− PGD Quyết Thắng luôn có các công tác khuếch trương tiện ích sản phẩm phục vụ
khách hàng, đảm bảo thuận lợi cho khách hàng, từng bước phát triển các dịch vụ
ngân hàng trên đại bàn và các khu vực lân cận: nhận quà thưởng liền tay khi gửi
tiền kiệm, miễn phí phí rút tiền thẻ ATM, tư vấn vay vốn cá nhân và doanh nghiệp
nhiệt tình nhất và không tốn khoản phí tư vấn nào,….
Doanh số cho vay của PGD Quyết Thắng qua từng giai đoạn phát triển đến nay, nó
phản ánh về kết quả của việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng
tín dụng của ngân hàng. Được tổng hợp như bảng dưới đây:
(đơn vị tính: Tỉ đồng)
Giai đoạn

2010 - 2011

2011 - 2012

2012 – 2013

Doanh số cho vay

11

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status