MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH TÂY – TP HỒ CHÍ
MINH 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 2
1.2.1 Cơ cấu tổ chức 2
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 3
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BÌNH TÂY – TP HỒ CHÍ MINH 12
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank – Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ chí minh 12
1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank - Chi nhánh Bình Tây - Tp Hồ chí minh 12
1.3.2 Hoạt động huy động vốn 13
1.3.3 Hoạt động cho vay 15
1.3.4 Các sản phẩm dịch vụ chính 15
1.4 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietcombank – Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ Chí Minh 17
1.4.1 Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 17
1.4.2 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM 22
1.4.3 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng Vietcombank - Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ Chí Minh 24
1.4.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng Vietcombank – chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ chí minh 29
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH TÂY- TP HỒ CHÍ MINH 33
1.5 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank 33
1.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank - chi nhánh
Bình Tây- Thành phố Hồ Chí Minh 34
1.6.1 Phát triển thêm các sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp 34
1.6.2 Chính sách lãi suất theo đối tượng khách hàng 35
1.6.3 Đa dạng hóa đối tượng cho vay 35
1.6.4 Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng trước khi cho vay 38
1.6.5 Mở rộng quy mô mạng lưới của chi nhánh trên địa bàn thành phố Hồ chí minh 39
1.6.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing, chính sách chăm sóc khách hàng 39
1.7 Một số kiến nghị 42
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ chí
minh, em nhận thấy Chi nhánh đã quan tâm và phát triển tới hoạt động cho vay tiêu
dùng nhưng trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thì việc nâng cao
hiệu quả của hoạt động này thực sự là cần thiết đối với Chi nhánh. Chính vì vậy, việc
tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho
vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng
hóa hoạt động của ngân hàng. Do đó, em đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng và giải
pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ
chí minh” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam -
Chi nhánh Bình Tây - Tp Hồ chí minh.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ chí minh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh Bình Tây,
Tp Hồ chí minh.
Phạm vi của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh Bình Tây – Tp Hồ chí minh năm
2009 và 2010, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đưa ra một số ý kiến nhằm phát
triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng.
Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự hướng dẫn vô cùng nhiệt tình
và quý báu của Cô PGS.TS Bùi Kim Yến. Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập, em
cũng được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh Bình Tây- Tp Hồ Chí Minh từ Ban lãnh đạo cho
đến các cán bộ nhân viên trong ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn và mong tiếp
tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 2
Giám đốc
Phó Giám đốc 1
Phó Giám đốc 2
Phòng Kế Toán tài chính
Phòng Hành Chính
Nhân Sự
Phòng Khách Hàng
Phòng Thanh Toán
Quốc Tế
Phòng Kinh Doanh
Dịch Vụ
Phòng Vi Tính
Tổ Kiểm Tra Nội Bộ
Phòng Nghiên Cứu
Tổng Hợp
Phòng Ngân Quỹ
Phòng Thanh Toán Thẻ
Phòng Quản Lý Rủi Ro
Phòng Quản Lý Nợ
Các phòng Giao Dịch
số 2,3,5
Phòng Giao Dịch Trần
Hưng Đạo
Phòng Giao Dịch
Nguyễn Tri Phương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
động, tiếp thị, bán sản phẩm, dịch vụ.
Phân tích rủi ro và thẩm định GHTD, cấp tín dụng đối với khách hàng.
Xây dựng và đế xuất với khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ mới.
Hỗ trợ khách hàng: tiếp nhận quản lý yêu cầu của khách hàng, trực tiếp hoặc
phối hợp với các phòng liên quan giải quyết yêu cầu của khách hàng trong thời gian
nhất định.
Nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh
+Thường xuyên thu thập và đánh giá thông tin từ thị trường để xác định thị
trường kinh doanh mục tiêu (theo ngành, theo lĩnh vực, khu vực địa lý, nhóm khách
hàng, nhóm sản phẩm…) và các biện pháp thực hiện
+Lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển khách hàng, hoạt động ĐTDA
định kỳ hàng năm
Xây dựng, triển khai chính sách khách hàng
+Đầu mối xây dựng chính sách khách hàng hàng năm đối với từng khách hàng,
nhóm khách hàng, bao gồm việc xác định các loại sản phẩm - dịch vụ, giá trị từng sản
phẩm - dịch vụ dự kiến cung ứng đến khách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi cần
áp dụng, các biện pháp cần thực hiện.
+Tổ chức đánh giá việc thực hiện chính sách kinh doanh định kỳ nhằm kịp thời
đề xuất điều chỉnh chính sách hoặc điều chỉnh biện pháp triển khai có hiệu quả hơn.
Thiết kế các sản phẩm phù hợp với khách hàng, triển khai các biện pháp
Marketing tới khách hàng.
Đầu mối xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng trên tất cả các lĩnh vực.
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
+Duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng, nắm bắt thông tin mới phát
sinh, đầu mối giải quyết các vướng mắc, các yêu cầu của khách hàng, là đầu mối
chuẩn bị tài liệu và thu xếp thực hiện quy trình phê duyệt tín dụng theo quy định.
+Cung cấp kịp thời các thông tin có liên quan đến các khách hàng, DAĐT theo
yêu cầu của các phòng ban khác.
Giao đầy đủ, cập nhật HSTD theo quy định tại quy trình tín dụng cho phòng
QLN để lưu trữ và cập nhật thông tin trên hệ thống.
Chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận được giao đối
với khách hàng. Đối với DAĐT chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình cấp
tín dụng ĐTDA và chỉ tiêu lợi nhuận mà khoản ĐTDA mang lại cho Ngân hàng.
1.2.2.4 Phòng quản lý nợ
Chức năng
Quản lý và thực hiện trực tiếp tác nghiệp liên quan đến việc mở tài khoản vay,
hợp đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân, thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống
khớp đúng số liệu trên hồ sơ.
Lưu giữ và quản lý HSTD đầy đủ, an toàn
Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, đảm bảo các khoản cấp tín
dụng tuân thủ các quy định trong quy trình tín dụng.
Nhiệm vụ:
Kiểm soát & tuân thủ
+Thực hiện rà soát kiểm tra, tuân thủ hồ sơ vay theo đúng trình tự quy định tại
quy trình tín dụng của VCB-BT
+Đối chiếu so sánh tính khớp đúng giữa thông tin tác nghiệp với các hồ sơ, tài
liệu vay vốn đính kèm.
+Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của từng loại văn bản, hồ sơ lưu trữ theo quy
định.
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
Nhập liệu vào hệ thống: Khai báo dữ liệu trong hệ thống, bao gồm các dữ liệu
giới hạn tín dụng, hợp đồng vay, tiến hành cập nhật các nội dung sửa đổi với các
khoản tín dụng đang được quản lý trên hệ thống, các thông tin chủ yếu nêu tại HĐTD
và các hợp đồng bảo đảm tín dụng.
Nhận và lưu trữ HSTD
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn
+Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra thủ tục rút vốn vay theo chỉ định của cấp phê
ngoài đảm bảo an toàn, chính xác.
+Lập báo cáo thống kê về thanh toán hàng xuất theo định kỳ quy định.
Thanh toán nhập khẩu:
+Thực hiện toàn bộ công tác quốc tế và mậu dịch, dịch vụ đối ngoại của đơn vị
trong và ngoài nước.
+Tham mưu cho lãnh đạo về việc thiết kế các văn bản liên quan đến nghĩa vụ
thanh toán hàng nhập khẩu và dịch vụ đối ngoại đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng
nước ngoài.
+Tư vấn các đơn vị kinh tế trong việc thanh toán hàng nhập khẩu, dịch vụ đối
ngoại qua ngân hàng.
+Lập báo cáo thống kê về thanh toán hàng nhập
+Quản lý theo dõi, hoạch toán các tài khoản đã được phân công.
1.2.2.6 Phòng kinh doanh dịch vụ
Mở và quản lý tài khoản không cư trú
Chi trả kiều hối.
Nghiệp vụ tiết kiệm ngoại tệ.
Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu séc du lịch do nước ngoài phát hành.
Nghiệp vụ chuyển tiền đến và đi nước ngoài.
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
Bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán chuyển tiền đến cho khách hàng quốc tế vãng
lai.
Lập và gửi báo cáo thống kê về nghiệp vụ PMD theo định kỳ.
Nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, tiết kiệm VNĐ, ngoại tệ phát hành kỳ phiếu
VNĐ và ngoại tệ.
1.2.2.7 Phòng ngân quỹ
Quản lý xuất nhập kho quỹ an toàn tuyệt đối, thu chi VNĐ, ngoại tệ, giấy tờ có
giá.
Tổ chức thực hiện thu chi ngoại tệ, VNĐ, giấy tờ có giá tại quỹ trung tâm và
các quầy giao dịch. Các món thu chi bắt buộc phải có bảng kê phân loại tiền và chữ ký
Thực hiện các thủ tục hành chính phục vụ cho phòng nghiệp vụ.
Quản lý và cung cấp tài sản, văn phòng phẩm, ấn chỉ cho nhu cầu hoạt động
kinh doanh, thực hiện đăng ký bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên, bảo hiểm tài sản
cơ quan, tham mưu cho Ban giám đốc các chương trình bảo vệ an ninh, phòng cháy
chữa cháy.
Thực hiện toàn bộ công tác văn thư, lưu trữ thông tin, liên lạc, in ấn tài liệu, lễ
tân, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành Fax, Telex của cơ quan.
Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tổ chức, quản lý nhân sự, tuyển
dụng, đào tạo, đề bạc, nâng lương, khen thưởng, kỹ luật và thực hiện chính sách đối
với cán bộ theo quy định của nhà nước, của ngành, VCB, tham mưu cho Ban giám
đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực.
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
Thực hiện đảm bảo quyền lợi của cán bộ, nhân viên trong chi nhánh theo quy
định hiện hành như: hợp đồng lao động, sổ lao động, đóng bảo hiểm xã hội, hưu trí,
nghỉ mất sức lao động, nghỉ việc, nghỉ ốm… các chế độ đãi ngộ khác đối với người
lao động
Xây dựng kế hoạch, đào tạo cán bộ trong và ngoài nước, gắng với quy hoạch
đào tạo đội ngủ kế thừa.
1.2.2.11Tổ kiểm tra nội bộ
Giám sát kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ của nhà nước, của ngân hàng
của VCB- TW về nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và thu chi tài chính nhằm đảm bảo
an toàn tài sản của nhà nước và của Ngân hàng trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, hoạt
động tín dụng, thanh toán, kế toán và ngân quỹ.
Kiểm soát thường xuyên tại chổ việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp
luật của nhà nước, thể lệ chế độ của ngành.
Kiểm soát bảng cân đối kế toán theo định kỳ, báo cáo thu nhập, chi phí theo kỳ
tháng, quý, năm, báo cáo quyết toán năm tài chính của chi nhánh.
Kiểm soát thường xuyên về công tác kế toán, thánh toán trong nước và thanh
toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, chi tiêu mua sắm tài sản, sửa chữa lớn xây dựng cơ
(Nguồn: Bảng báo cáo thường niên Chi nhánh Vietcombank - Bình Tây- Tp Hồ chí
minh trong năm 2009 và 2010)
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của VCB - BT năm 2010 tăng trưởng
khá. Cụ thể:
* Tổng nguồn vốn của Vietcombank Bình Tây tính đến 31/12/2010 đạt
2.630.627 triệu đồng tăng 18,45% so với cuối năm 2009
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
* Lợi nhuận năm 2010 đạt 73.138 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 3,11% .
* Huy động vốn từ khách hàng bằng VNĐ tăng trưởng tương đối tốt, tăng
19,10% so với năm trước. Từ đó tạo điều kiện cho Vietcombank Bình Tây đạt hiệu
quả trong việc kinh doanh vốn. Vietcombank Bình tây luôn thực hiện nghiêm túc các
mức lãi xuất tối đa về huy động vốn và các quy định về tỉ giá theo sự chỉ đạo của
NHNN.
* Vietcombank Bình Tây đã linh hoạt và kiên quyết trong việc điều hành công
tác tín dụng, từ đó có thể dễ hiểu khi dư nợ cho vay năm 2010 của chi nhánh tăng
27,74% so với năm 2009 - xứng đáng là chi nhánh của một trong những ngân hàng
thực hiện tốt chỉ đạo của NHNN và đảm bảo được các yếu tố thanh khoản và hiệu quả
cho Vietcombank.
* Chất lượng tín dụng đã được cải thiện đáng kể khi tỷ lệ nợ quá hạn chỉ còn
0,87 % năm 2010 so với năm 2009 là 0,90%
* Hoạt động kinh doanh ngoại hối đã luôn cố gắng theo sát sự thay đổi của thị
trường, áp dụng các biện pháp điều tiết mua bán ngoại tệ của hệ thống để giảm thiểu
rủi ro đến mức tối đa và đóng góp vào nguồn thu của ngân hàng.
* Hoạt động bán lẻ nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng được
định hướng xuyên suốt và chỉ đạo quyết liệt trong việc phát triển NHBL từ Trung
ương đến chi nhánh; sản phẩm đa dạng và phù hợp yêu cầu khách hàng sử dụng. Các
chỉ tiêu kế hoạch bán lẻ được thực hiện khá tốt, bao gồm cả huy động, cho vay thể
nhân, dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, thanh toán.v v.
Điều này cho thấy rằng VCB - BT không ngừng nổ lực nâng cao vị thế của
xuyên suốt trong năm. Kết quả cụ thể như sau:
* Vốn huy động từ nền kinh tế: đạt 2.351 tỷ đồng tăng so với năm 2009 là 377 tỷ
đồng tương ứng tăng 19,10%; trong đó: Tiền gửi TCKT,TCTD đạt 1.272 tỷ đồng, tăng
23,7% so với năm 2009. Tiền gửi dân cư đạt 1079 tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm
2009.
* Về cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền: Nguồn vốn huy động
VND đạt 1.632 tỷ đồng, tăng 174 tỷ đồng (tăng 11,94%) so với năm 2009. Nguồn vốn
huy động ngoại tệ đạt 37,98 triệu USD tức là tăng 9,217 triệu USD (tăng 32,05%) so
với năm 2009.
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
1.3.3 Hoạt động cho vay
Bảng 2.3: Tình hình cho vay của chi nhánh Vietcombank- Bình Tây- Tp
Hồ chí minh trong năm 2009 và 2010
Đơn vị : Triệu VNĐ
(Nguồn: Bảng báo cáo thường niên Chi nhánh Vietcombank – Bình Tây – Tp Hồ chí
minh trong năm 2009 và 2010)
Trong năm 2010, dư nợ tín dụng của Vietcombank Bình Tây là 1532 tỷ đồng,
tăng 333 tỷ đồng ( 27,74 %) so với năm 2009.
Trong đó, cơ cấu dư nợ cho vay được phân bố như sau: cho vay ngắn hạn đạt
được 1042 tỷ đồng tăng 233 tỷ đồng (tăng 28,86%) so với năm 2009 và đây cũng là
loại dư nợ chiếm tỷ trọng cao nhất 68,04% trong tổng dư nợ tín dụng; cho vay trung
hạn cũng tiếp tục tăng nhanh vượt trội 42,06% trong năm 2010; dư nợ cho vay dài hạn
của chi nhánh cũng có sự tăng trưởng khá cụ thể là tăng 51,9 tỷ đồng (tăng 18,69%).
Những con số biểu hiện sự tăng trưởng của chi nhánh được đánh giá là hợp lý nhằm
đảm bảo được sự cân bằng về an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
1.3.4 Các sản phẩm dịch vụ chính
● Cá nhân:
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 15
Chỉ tiêu
Ngân hàng đại lý
Dịch vụ tài khoản
Mua bán ngoại tệ
Kinh doanh vốn
Tài trợ thương mại
Bao thanh toán
• Ngân hàng điện tử:
Ngân hàng trực tuyến
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
SMS banking
Phone banking
VCB-Money
VCB-eTour
VCB-eTopup
1.4 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietcombank – Chi nhánh Bình
Tây – Tp Hồ Chí Minh
1.4.1 Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.4.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu và mua
sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư, bao gồm cá nhân và
hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải
nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu
giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
1.4.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho
vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại
cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại và công nghiệp.
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ
kinh tế. Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ
tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo
phương thức này trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và
thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ
nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
Căn cứ vào mục đích vay :
Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay mua
nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình…
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ :
- Cho vay gián tiếp (Indirect Consumer Loan): CVTD gián tiếp là hình thức cho
vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán
chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Cho vay gián tiếp thường đươc thực
hiện thông qua các phương thức sau: tài trợ truy đòi toàn bộ, tài trợ truy đòi hạn chế,
tài trợ miễn truy đòi, tài trợ có mua lại.
- Cho vay trực tiếp (direct consumer loan): là các khoản CVTD trong đó ngân
hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
1.4.1.4 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng:
Đối với ngân hàng, ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho
vay tiêu dùng có những lợi ích sau:
+ Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân
hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà
mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng
hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng
đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn
trong mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức
chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới
những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện
cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay
thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy
định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và
thanh toán. Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ
vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không
muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác.
Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định
thành công của hoạt động cho vay tiêu dùng. Cán bộ tín dụng cần có trình độ, có đạo
đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, tư vấn khách hàng các thủ
tục cần thiết.
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Bùi Kim Yến
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân
hàng cần có chính sách marketing phù hợp. Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động
thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông
tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng
như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng.
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay
tiêu dùng. Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết các thủ tục
được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc
quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn. Bên cạnh vấn đề về công nghệ,
ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý
tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong
cách làm việc của nhân viên.
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân
hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng. Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân
tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, ví như đạo
đức khách hàng. Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro
cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho
vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe. Ngược lại nếu khách
mục đích vay rõ ràng. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng chỉ quan tâm nhiều hơn đến
những khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng, để từ đó có thể đánh giá
được mức tín nhiệm và khả năng trả nợ của họ. Ví như liên hệ với NH TMCP Á Châu
(ACB) thì các bạn sẽ nhận được yêu cầu đặt ra từ phía ngân hàng đối với khách hàng
là cần phải có quan hệ tín dụng đối với ACB trước đây, không có nợ xấu… và có hợp
đồng vay cũ trên một năm thì ngân hàng sẽ cho vay mua ô tô thông qua việc thế chấp
chính chiếc xe ô tô đó hoặc thế chấp bất động sản. Ngoài ra các thủ tục giấy tờ yêu
cầu, ngân hàng còn đưa ra điều kiện thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng .
Vào tháng 02/2010 lượng khách hàng đến vay tiêu dùng giảm mạnh do lãi suất
cao ngất ngưỡng trên thị trường và chịu rủi ro biến động liên tục của lãi suất thị
trường khiến khách hàng cân nhắc, tính toán chặt chẽ trước khi vay. Trong khi lãi suất
cho vay VND phục vụ cho sản xuất kinh doanh phổ biến ở mức 14-15%/ năm thì lãi
suất cho vay phục vụ các nhu cầu đời sống sau nhiều điều chỉ giảm hiện vẫn đứng ở
SVTH: Huỳnh Hiền Thảo Minh Trang 22