MỤC LỤC
ST
T
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
Nội dung
MỤC LỤC
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
II. GIỚI THIỆU
5
6
7
9
10
11
12
12
14
17
19
21
Đề tài:
Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân
tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.”
lớp 4A, 4C Trường Tiểu học xã Phan.
Nhóm thực hiện: 1) Lê Thị Thùy Linh
2) Thái La Mỹ Hiền
Đơn vị: Trường Tiểu học Xã Phan, xã Phan, huyện Dương Minh Châu,
tỉnh Tây Ninh.
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Việc dạy toán ở trường tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng
những kiến thức về toán, được rèn luyện kĩ năng thực hành với những yêu cầu
được thể hiện một cách đa dạng. Việc giải các bài toán điển hình không chỉ
nhằm rèn luyện kĩ năng giải toán mà còn nhằm phát triển năng lực và các thao
tác tư duy toán học.
Trong toán lớp 4, nội dung và phương pháp dạy học giải bài toán có văn
học sinh.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp 4A, 4C (61 học sinh) và chia
thành 2 nhóm tương đương: nhóm thực nghiệm có 31 học sinh (tổ 1, tổ 2), nhóm
đối chứng có 30 học sinh (tổ 3, tổ 4). Nhóm thực nghiệm được thực hiện giải
pháp thay thế từ tuần 8 bài “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” đến
hết tuần 9, năm học 2014 – 2015.
Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra sau tác động của nhóm
thực nghiệm là 8,5; của nhóm đối chứng là 6,6. Kết quả kiểm chứng T-Test cho
thấy p = 0,000004 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc rèn
cách phân tích đề và nhận diện dạng toán đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việc nâng
cao chất lượng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
3
II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng:
Chất lượng học tập môn Toán của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học
Xã Phan chưa cao. Học sinh chưa có kĩ năng giải toán có lời văn, đặc biệt là các
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. Qua thực tế giảng dạy và
dự giờ, khi dạy học giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số,
chúng tôi nhận thấy những hạn chế của học sinh thường gặp phải là: khó xác
định dạng bài tập, làm bài một cách rập khuôn, máy móc mà không hiểu rõ bản
chất vấn đề.
Nguyên nhân:
+ Học sinh chưa đam mê học toán, không tập trung nghe giảng.
+ Học sinh tính toán chậm, không cẩn thận, lười tính toán khi gặp số lớn,
số có nhiều chữ số.
+ Học sinh không biết cách phân tích đề và nhận diện dạng toán.
5
III. PHƯƠNG PHÁP:
1. Khách thể nghiên cứu:
*Về học sinh:
Học sinh hai lớp 4A, 4C có (61 học sinh): Chia thành 2 nhóm tương
đương nhau về trình độ và kết quả học tập.
+ Nhóm 1 (có 31 học sinh gồm 16 em học sinh lớp 4C và 15 em học sinh
lớp 4A): nhóm thực nghiệm.
+ Nhóm 2 (có 30 học sinh gồm 15 em học sinh lớp 4C và 15 em học sinh lớp
4A): nhóm đối chứng.
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai nhóm này đều tích cực, chủ động.
*Về giáo viên:
+ Lê Thị Thùy Linh: trình độ chuyên môn Đại học sư phạm Tiểu học
kinh nghiệm giảng dạy 13 năm, có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và trách nhiệm
trong công tác giảng dạy, đang dạy lớp 4C năm học 2014 – 2015.
+ Thái La Mỹ Hiền: trình độ chuyên môn Cao Đẳng sư phạm Toán Văn, kinh nghiệm công tác giảng dạy 14 năm, có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và
trách nhiệm trong công tác giảng dạy, đang dạy lớp 4A năm học 2014 – 2015.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
- Bài kiểm tra trước tác động: Chúng tôi ra đề kiểm tra khảo sát, nhờ giáo
viên có kinh nghiệm trong tổ 4 kiểm chứng độ giá trị nội dung, rồi tổ chức cho
hai nhóm học sinh làm kiểm tra, giáo viên chấm bài. Từ kết quả bài kiểm tra,
kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu tính được
hệ số tương quan chẵn - lẻ của nhóm thực nghiệm là rhh = 0,56 và độ tin cậy
Spearman Brown rSB = 0,71 cho thấy dữ liệu đáng tin cậy. Sử dụng phương pháp
kiểm chứng T-test độc lập, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm trước tác
động là 6,3 và của nhóm đối chứng là 6,1 tính được p = 0,73 > 0,05, cho thấy sự
Kiểm tra
sau tác động
Sử dụng rèn cách phân
O1
tích đề và nhận diện dạng
O3
toán
Không sử dụng rèn cách
O2
phân tích đề và nhận diện
O4
dạng toán
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
Đối với nhóm đối chứng: Gồm 30 học sinh học theo thiết kế bài học bình
thường: không có rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán. Hai Giáo viên
luân phiên nhau dạy bình thường theo thời khóa biểu của lớp 4A.
Đối với nhóm thực nghiệm: Gồm 31 học sinh học theo thiết kế bài học:
rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán. Hai giáo viên dạy luân phiên nhau
theo thời khóa biểu của lớp 4C.
Hướng dẫn học sinh làm theo các bước sau:
+ Đọc đề toán 2- 3 lần (với em chậm kĩ năng có thể đọc nhiều lần hơn).
Tiết
Thứ ngày Tuần
chương
Tên bài dạy
Người dạy
trình
Thứ ba
7/10/2014
Thứ tư
8/10/2014
Thứ năm
9/10/2014
Thứ ba
21/10/2014
Thứ ba
Tìm hai số khi biết
8
37
tổng và hiệu của hai số
Lê Thị Thùy Linh
đó (trang 47)
2/12/2014
(trang 85)
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra đầu tháng 10, bài kiểm tra sau
tác động là bài kiểm tra đầu tháng 12 (phần phụ lục). Bài kiểm tra trước và sau
tác động gồm 2 phần: Phần A làm trắc nghiệm 4 câu: khoanh vào chữ cái đặt
trước câu trả lời đúng; Phần B: tự luận gồm 2 bài tập.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
+ Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của
các giáo viên có kinh nghiệm trong tổ 4 để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp
(kiểm chứng độ giá trị nội dung).
+ Tổ chức kiểm tra hai nhóm cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ
chức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng (phần phụ lục).
10
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương
pháp chia đôi dữ liệu tính được hệ số tương quan chẵn - lẻ là rhh = 0,74 và tính
độ tin cậy Spearman Brown rSB = 0,85 cho thấy dữ liệu đáng tin cậy.
Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra trước và sau tác động:
Nhóm thực nghiệm (NI)
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T-test
Mức độ ảnh hưởng
1,2
(SMD)
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước tác
động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp giảng
dạy mới cho kết quả hoàn toàn khả quan. Bằng phép kiểm chứng T- test độc lập
để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình, kết quả p = 0,000004 < 0,05 cho
thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa. Điều này minh
chứng là điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng không
phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,2 nên theo bảng tiêu chí
Cohen kết luận mức độ ảnh hưởng của tác động khi áp dụng giải pháp là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề và nhận
diện dạng toán có làm nâng cao hiệu quả giải toán về tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó của lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan” đã được kiểm
chứng.
11
Biểu đồ so sánh kết quả điểm trung bình của hai nhóm trước và sau tác động.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Hoàn thành, chưa hoàn thành
của nhóm thực nghiệm.
Theo thang bậc điểm
Nhóm thực nghiệm
Trước TĐ
Sau TĐ
Cộng
CHT
9
nghiêng về nhóm thực nghiệm.
13
- Tác động đã có ý nghĩa: Số học sinh hoàn thành tăng đáng kể.
Hạn chế
- Nghiên cứu này giúp nâng cao hiệu quả giải toán về tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan.
Nhưng do thời gian nghiên cứu ngắn nên chưa đánh giá được một cách chính
xác sự tiến bộ của học sinh.
14
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán
đã làm nâng cao hiệu quả giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan.
2. Khuyến nghị
+ Đối với cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên đầu tư nghiên cứu
chọn ra biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng môn Toán nói chung,
chất lượng 2 mặt giáo dục nói riêng. Động viên, khen thưởng những giáo viên
có thành tích trong việc nâng cao chất lượng dạy học.
+ Đối với giáo viên: Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và biết áp dụng
hợp lí với lớp mình giảng dạy.
Với kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp
quan tâm, chia sẻ, đặc biệt là giáo viên dạy Toán lớp 4 trên địa bàn huyện
Dương Minh Châu có thể ứng dụng cho công tác giảng dạy của mình đạt hiệu
Thái La Mỹ Hiền
Đơn vị: Trường Tiểu học Xã Phan, xã Phan, huyện Dương Minh Châu,
tỉnh Tây Ninh.
Bước
1. Hiện trạng
Hoạt động
Hiện trạng:
Nguyên nhân
Chất lượng học tập môn Toán của học sinh lớp
4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan chưa cao. Học sinh
chưa có kĩ năng giải toán có lời văn, đặc biệt là các
bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số. Qua thực tế giảng dạy và dự giờ, khi dạy học giải
toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số,
chúng tôi nhận thấy những hạn chế của học sinh
thường gặp phải là: khó xác định dạng bài tập, làm
bài một cách rập khuôn, máy móc mà không hiểu rõ
bản chất vấn đề.
Nguyên nhân:
+ Học sinh chưa đam mê học toán, không tập trung
nghe giảng.
+ Học sinh tính toán chậm, không cẩn thận, lười
tính toán khi gặp số lớn, số có nhiều chữ số.
18
+ Học sinh không biết cách phân tích đề và nhận diện
4. Thiết kế
đó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học xã Phan.
Chọn thiết kế 1: Kiểm tra trước tác động và sau
5. Đo lường
tác động đối với nhóm duy nhất.
Kiểm tra trước tác động: Dùng bài kiểm tra số 1
làm cơ sở so sánh trước tác động.
19
Kiểm tra sau tác động: Dùng bài kiểm tra số 2 làm
6. Phân tích dữ liệu
cơ sở so sánh trước tác động.
So sánh kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác
động trên 1 nhóm duy nhất; Sử dụng phép kiểm
chứng T- test độc lập, kiểm tra mức độ ảnh hưởng
SMD.
Sau khi kiểm chứng, điểm trung bình sau tác động
7. Kết quả
là 8.5; điểm trung bình trước tác động là
Tóm lại, việc sử dụng phương pháp rèn cách phân
tích đề và nhận diện dạng toán đã làm nâng cao hiệu
quả giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
tổng và hiệu của hai số đó.
- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước kẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Giới thiệu dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
Mục tiêu: Nhận biết dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó, biết cách thực hiện dạng toán trên.
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1).
- Đính bài toán. HS đọc đề toán.
- HS tìm hiểu và phân tích đề toán.
- Giáo viên hướng dẫn tóm tắt.
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ. Hướng dẫn giải bài toán .
- Giáo viên kết luận số bé bằng tổng trừ hiệu chia 2.
Số bé = (Tổng - hiệu ):2
- Học sinh nêu bài học.
* Giáo viên hướng dẫn giải cách 2.
- GV hướng dẫn như SGK .
- HS nhân xét.
21
- Giáo viên kết luận.
Số lớn = (tổng +hiệu):2
- Học sinh nêu lại bài học.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Giải bài toán.
+ Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Học sinh nêu yêu cầu. Học sinh làm bài cá nhân.
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1 a b: (HS khá giỏi làm cả câu c). Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
+ Vận dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu để thực hiện
đúng .
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài cá nhân.
- Đại diện chữa bài.
- Nhận xét chốt kiến thức.
Bài 2: Giải bài toán.
+ Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm.
- 1 nhóm làm bảng phụ.
- Đính bảng nhận xét.
- Nhận xét chốt kiến thức.
Bài 4: Giải bài toán.
+ Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bài vào vở.
23
- 1 HS làm bảng phụ.
- Đính bảng nhận xét.
- Đại diện chữa bài.
Hoạt động nối tiếp: Củng cố – Dặn dò.
- Nhận xét
- Dặn dò.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................
D) 45 và 51
Câu 2: ( 1đ )
Tổng của hai số bằng 125, hiệu của hai số bằng 23. Hai số đó là:
A) 74 và 51
B) 74 và 52
C) 74 và 15
D) 74 và 25
Câu 3: ( 1đ )
Tổng của hai số bằng 426, hiệu của hai số bằng 12. Hai số đó là:
219 và 207
B) 219 và 206
C) 219 và 208
D) 219 và 209
Câu 4: ( 1 đ )
Tổng của hai số là 205 và hiệu là 37 . Hai số đó là
A) S ố bé : 84
Số lớn : 121
B) Số bé : 84
Số lớn : 122