THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢI TOÁN VỀ LIÊN QUAN ĐẾN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG CHO HỌC SINH LỚP 5
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Toán lớp 5
3. Tác giả:
Họ và tên: Phạm Thị Huyền
Nam (nữ): Nữ
Ngày tháng/năm sinh: 11- 11 – 1976
Trình độ chuyên môn: ĐHSP Tiểu học
Chức vụ: Tổ trưởng tổ 4+5
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Sao Đỏ 1
Điện thoại: 0936 887 468
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường Tiểu học Sao Đỏ 1
Địa chỉ: Phố Hùng Vương – Phường Sao Đỏ - TX Chí Linh – Hải Dương
Điện thoại: 03203 882668
5. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Phạm vi kiến thức: Giải toán về diện tích hình thang và các bài toán liên quan
đến tính diện tích hình thang (từ tiết 90; 91; 92; 94 và một số tiết luyện tập
chung và ôn tập cuối năm)
- Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 5 và giáo viên giảng dạy lớp 5.
6.Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: năm học 2012- 2013
TÁC GIẢ
(ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ ÁP DỤNG
SÁNG KIẾN
1
Sáng kiến “Nâng cao chất lượng giải toán liên quan đến diện tích hình
thang cho học sinh lớp 5” đã đưa ra những giải pháp giúp giáo viên nắm được
các bước dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả khi dạy giải toán về diện tích
hình thang cho học sinh lớp 5và giúp cho học sinh không những nắm vững kiến
thức cơ bản để vận dụng vào giải toán có lời văn mà còn giúp học sinh phát triển
tư duy, khả năng khái quát, biết mở rộng các vấn đề mới nằm trong những bài
toán cơ bản.
5.Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng sáng kiến.
-Triển khai sáng kiến kinh nghiệm trong tổ chuyên môn.
-Giảng dạy 1 tiết thực hành có ứng dụng các giải pháp phù hợp với ND của sáng
kiến cho các thành viên xem, học tập và tham khảo.
-Thư viện tổ chức giới thiệu các sáng kiến của đơn vị, lưu tại thư viện và coi đây
là tài liệu chính thống trong thư viện nhà trường dùng cho GV mượn và tham
khảo.
3
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến
Nói đến toán học ta không thể không nhắc đến hình học. Bởi hình học là
một phần tất yếu trong cuộc sống. Đầu tiên các em mới chỉ làm quen với điểm,
đoạn thẳng, tia và một số hình đơn giản như hình vuông, hình chữ nhật đó là
những hình thật xinh xắn, dễ nhận biết… Ở lớp 3 các em đã được học cách tính
chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Lên lớp 4 các em lại tiếp tục được
học cách tính chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi. Phần hình học phẳng
của hình học lớp 5, các em được học cách tính diện tích hình tam giác, diện tích
hình thang, diện tích hình tròn. Để tìm ra cách tính diện tích hình thang, các em
phải đưa về tính diện tích của các hình đã học (Hình chữ nhật hoặc hình tam
giác). Chính vì vậy mà công thức tính diện tích hình thang được xây dựng dựa từ
diện tích hình chữ nhật hoặc hình tam giác. Khi dạy về hình thang ở lớp 5, học
đường cao của hình thang, có em chỉ kẻ được chiều cao nằm ở phía trong của
hình thang, không kẻ được chiều nằm ngoài hình thang.
Ví dụ:
A
B
H
D
C
- Chưa chỉ ra được đường cao trong trường hợp hình thang vuông, học sinh
không nhận ra đường cao chính là một cạnh bên của hình thang.
- Trong khi tính toán, học sinh còn quên công thức, tính toán sai, chưa đổi độ dài
của hai cạnh đáy và chiều cao về cùng một đơn vị đo, câu trả lời thiếu chính xác
hoặc học sinh không xác định đúng yêu cầu của bài toán. Cụ thể như: Với bài
toán: Một mảnh đất hình thang có độ dài đáy lớn là 25m, đáy bé là 16m và
chiều cao là 125 dm. Hỏi mảnh đất đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
Một số học sinh đã làm như sau:
+ Bài giải 1 (Học sinh quên công thức)
Đổi: 125dm = 12,5m
Diện tích mảnh đất hình thang đó là:
(25 + 16 ) x 12,5 = 512,5 (m2)
Đáp số: 512,5 m2
+ Bài giải 2 (Học sinh chưa đổi độ dài của cạnh đáy và chiều cao về cùng một
đơn vị đo)
Diện tích mảnh đất hình thang đó là:
(25 + 16 ) x 125 : 2 =2562,5 (m2)
Đáp số: 2562,5 m2
+ Bài giải 3 (Học sinh trả lời thiếu chính xác)
Đổi: 125dm = 12,5m
Diện tích hình thang đó là:
Do vậy chưa đưa ra được biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng.
- Nhiều giáo viên chưa giúp HS phát triển tư duy qua việc tìm nhiều cách giải
cho một bài toán, thường chỉ đi theo hướng dẫn của SGV.
- Một số bài có yêu cầu cao hơn chuẩn thì GV chưa có cách hướng dẫn HS phù
hợp khiến HS thấy chán nản, không thích học những bài nâng cao.
Chính vì những yếu tố trên, học sinh không nhớ được kiến thức, dễ quên,
hay nhầm lẫn, chưa vận dụng được kiến thức đã học có liên quan. Việc vận dụng
công thức tính về các yếu tố của hình thang không linh hoạt, các em không hiểu
thực sự bản chất của các công thức tính về các yếu tố của hình thang. Để đảm
bảo chất lượng đại trà và phát triển được kiến thức cho học sinh có năng khiếu,
người giáo viên phải có kiến thức vững vàng đặc biệt là phải có phương pháp tổ
chức dẫn dắt học sinh giúp các em hiểu được bản chất vấn đề từ đó tự tìm ra
cách làm và các em sẽ hứng thú học tập hơn rất nhiều.
3.3. Khảo sát chất lượng học sinh làm bài tập về dạng bài .
7
Sau khi tìm hiểu thực trạng về việc học phần tính diện tích diện tích hình thang,
qua việc giảng dạy cũng như dự giờ các đồng nghiệp trong nhà trường, tôi đã
khảo sát chất lượng học sinh và nhận được kết quả như sau:
3.3.1 Bài khảo sát:
a. Mục đích: Tôi đã cho khảo sát chất lượng giải toán về diện tích hình thang
của hai lớp 5A và 5B để làm cơ sở kiểm chứng thực nghiệm sau này
b. Đối tượng : Học sinh lớp 5A, 5B
c. Bài kiểm tra: Thời gian 40 phút
Bài 1 (2 điểm): Tính diện tích hình thang biết đáy lớn là 24m, đáy bé bằng
2
3
Số
%
lượng
Lớp
Sĩ số
5A
35
3
8,6
12
34,3
17
48,5
3
8,6
5B
giáo viên tổ chức cho học sinh ôn tập về một số kiến thức có liên quan đã học.
Cụ thể:
-Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tứ giác, hình chữ
nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi, hình tam giác; nhận biết một số yếu
tố của hình: góc, đỉnh, cạnh kề, cạnh đối diện, đỉnh đối diện, góc vuông, góc
không vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, đường thẳng vuông góc, đường thẳng
song song. Học sinh biết tính: chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình
bình hành, hình thoi, hình tam giác.
Nhiều học sinh đã bị hổng kiến thức trong những năm học trước nên việc
ôn tập lại giúp các em có tâm thế sẵn sàng cho việc tiếp thu kiến thức mới. Nội
dung ôn tập được thực hiện qua một số tiết tăng, hoặc lồng ghép ngay trong nội
dung các tiết học Toán trong chương trình. Việc này sẽ giải quyết được nguyên
nhân khiến học sinh không thích học vì không hiểu bài do hổng kiến thức
4.2. Giúp học sinh nắm được đặc điểm của hình thang, hiểu đúng các yếu tố
của hình thang, biết cách vẽ hình thang.
- Học sinh phải nắm được đặc điểm của hình thang: Hình thang là tứ giác có
một cặp cạnh đối diện song song. Theo tôi, khái niệm về hình thang mà sách
giáo khoa lớp 5 đưa ra là chưa đầy đủ và chính xác: Hình thang có một cặp cạnh
đối diện song song, khái niệm đó chưa nhấn mạnh hình thang là một tứ giác dẫn
đến một số nhận biết hình thang sai.
- Học sinh phải nắm được các dạng hình thang: hình thang thường, hình thang
cân, hình thang vuông và hình thang đặc biệt.
+ Hình thang thường: là tứ giác có một cặp cạnh đối song song với nhau.
+ Hình thang vuông: là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai cạnh đáy.
+ Hình thang cân: là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và hai góc ở đáy
bằng nhau.
+ Hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành và hình thoi là hình thang đặc biệt.
- Nhận biết được các yếu tố của hình thang: đáy lớn, đáy bé và chiều cao.
+ Cặp cạnh đối song song với nhau gọi là hai cạnh đáy của hình thang .
9
- Nối A với I.
- Dùng kéo cắt theo đường AI.
10
- Ghép cạnh BI trùng với cạnh IC.
Ta được tam giác ADQ.
+ Bước 3 : Nhận xét
Diện tích của hình thang ban đầu ABCD khi đem cắt bằng diện tích của
hình tam giác ADQ.
Cạnh đáy DQ của hình tam giác ADQ bằng tổng độ dài 2 cạnh đáy lớn và đáy bé
của hình thang ABCD ( DQ = DC + CQ ).
Chiều cao AH của hình tam giác ADQ cũng là chiều cao của hình thang
ABCD.
+ Bước 4 : Xây dựng quy tắc, lập công tính diện tích hình thang.
Qua phần tìm hiểu trên, học sinh có thể rút ra quy tắc tính diện tích hình thang
như sau :
Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng hai đáy nhân với chiều cao
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Nếu gọi :
S là diện tích của hình thang.
a là đáy lớn của hình thang.
b là đáy bé của hình thang.
h là chiều cao của hình thang.
Học sinh hình thành công thức tính diện tích hình thang như sau :
S=
( a + b) × h
2
S×2
h
h= (a + b)
(a, b, h, cùng một đơn vị đo )
Vì : Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết .
=>Tổng kết cách làm: Muốn xây dựng công thức tính ngược của cách tính diện
tích hình thang ta dùng các quy tắc về các mối quan hệ giữa thành phần và kết
quả của phép tính đã học.
4.5. Hướng dẫn học sinh các bước cơ bản khi giải một bài toán về diện tích
hình thang
Để học sinh tính đúng và giải được các bài toán ứng dụng về tính diện tích
hình thang trước hết phải giúp các em nắm chắc các công thức, tính chất của
hình thang, sau đó hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước sau:
*Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán, xác định yêu cầu của đề bài:
+ Chỉ ra những yếu tố đã biết.
+ Xác định được yếu tố cần tìm.
+ Xác định một vài yếu tố có liên quan.
+ Từ điều kiện bài toán rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố đã cho và yếu
tố cần tìm.
Biểu thị bằng mối quan hệ toán học qua các công thức hoặc phép toán
thích hợp. Cần sàng lọc, lựa chọn yếu tố có liên quan.
Có thể tóm tắt đề bài toán bằng hình học, sơ đồ đoạn thẳng, ngôn ngữ, ký
hiệu sẵn có.
Cụ thể: Vẽ hình với các kích thước đã cho, ghi lại các yếu tố đã biết.
*Bước 2: Lập kế hoạch giải.
12
Ví dụ: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120m, đáy bé bằng
2
đáy
3
lớn. Đáy bé dài hơn chiều cao 5m. Hỏi thửa ruộng hình thang đó có diện tích là
bao nhiêu mét vuông?
Học sinh cần thực hiện các bước tính diện tích thửa ruộng đó như sau:
+Bước 1:
Tìm hiểu bài toán:
- Đọc đề, nêu yêu cầu: Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Tóm tắt:
Đáy lớn: 120 m
Đáy bé:
2
đáy lớn.
3
Chiều cao: đáy bé dài hơn chiều cao 5m
13
Diện tích: …. m2 ?
*Bước 2: Lập kế hoạch giải:
Diện tích = (Đáy lớn + Đáy bé) x Chiều cao : 2
Chiều cao = Đáy bé – 5 m
Đáy bé =
3
2
TØ sè giữa đáy bé và đáy lớn là: 80 : 120 =
3
Đáy bé bằng
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
7500 x 2 : ( 120 + 80 ) = 75 (m)
Chiều cao kém đáy bé là: 80 – 75 = 5 (m)
Việc giúp học sinh nắm được phương pháp phân tích để tìm hướng giải
cho một bài toán phải được làm thường xuyên đối với tất cả các dạng toán. Có
như vậy mới rèn cho các em thói quen phân tích, tìm hướng giải phù hợp.
4.6. Giúp học sinh nắm chắc một số dạng bài cơ bản khi dạy về diện tích hình
thang.
4.6.1. Bài toán áp dụng quy tắc, công thức tính diện tích hình thang.
Đối với dạng bài này, HS dựa trực tiếp vào quy tắc và công thức tính diện
tích hình thang để làm một số bài toán ở dạng đơn giản.
14
*Bài toán 1: Cho hình thang ABCD , biết : Đáy lớn CD = 6 cm, đáy bé
AB = 4cm, chiều cao AH = 4,5cm . Tính diện tích hình thang đó?
Trong bài toán này yêu cầu học sinh thực hiện theo các bước như sau :
+Bước 1 : Nhắc lại quy tắc, công thức tính diện tích hình thang
Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng hai đáy nhân với chiều cao
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2 .
Công thức : S =
( a + b) × h
(Liên quan tới dạng toán Tìm số trung bình cộng)
15
Bài 4. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120m, đáy bé bằng
2
đáy lớn. Đáy
3
bé dài hơn chiều cao 5m. Trung bình cứ 100 m 2 thu hoạch được 64,5 kg thóc.
Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.
(Liên quan tới dạng toán Tìm giá trị phân số của một số, bài toán về quan hệ
tỉ lệ)
Bài 5: Cho hình thang vuông ABCD (như
hình vẽ).
DC = 10cm, AD bằng một nửa DC, DC =
5
3
AB
a, Tính diện tích hình thang vuông ABCD.
b, Kéo dài các cạnh bên DA và CB để chúng
gặp nhau tại I. Tính độ dài đoạn AI.
(Liên quan tới dạng toán Tìm một số khi
biết giá trị phân số của nó)
Với những dạng toán này, các yếu tố của hình thang (đáy lớn, đáy nhỏ hay
chiều cao) thường cho dưới dạng ẩn. Để tìm được các yếu tố đó, các em đưa về
một số dạng toán đã học: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, Tìm số
nhỏ đi 5 cm thì diện tích hình thang sẽ giảm đi 37 cm2. Tính:
a. Diện tích hình thang đã cho?
b. Đáy AB, biết đáy CD dài hơn đáy AB là 4,5 cm.
Bi 3. Mt tha rung hỡnh thang cú din tớch 90m2 v cú ỏy ln hn ỏy bộ
6m. Nu kộo di thờm ỏy ln 4m thỡ din tớch tng thờm l 10m2. Tớnh di
ỏy ln, ỏy nh.
Bi 4. Mt tha rung hỡnh thang cú din tớch 1155 m2 v cú ỏy bộ kộm ỏy ln
33m. Ngi ta kộo di ỏy bộ thờm 20 m, ỏy ln thờm 5 m v cựng mt phớa
c hỡnh thang mi. Din tớch hỡnh thang ny bng din tớch hỡnh ch nht cú
chiu di 51m, chiu rng 30m. hóy tớnh ỏy ln, ỏy bộ hỡnh thang
Bi 5. Mt tha rung hỡnh thang khi m rng ỏy ln thờm 12m thỡ din tớch
tng 1632m2. Bit ỏy bộ bng 1/2 chiu cao. ỏy ln bng trung bỡnh cng ca
ỏy bộ v chiu cao. Bit 1 dam2 thu c 50 kg thúc. Hi tha rung ú thu
c bao nhiờu t thúc?
Vi dng toỏn ny, hc sinh phi v hỡnh, cỏc em phi phõn bit c õu
l phn din tớch ban u, õu l phn din tớch sau khi m rng ( hoc bt i)
v õu l phn din tớch tng thờm (hoc bt i). Khi kộo di cnh ỏy hoc bt
cnh ỏy thỡ phn din tớch tng thờm hoc bt i bao gi cng cú chung chiu
cao vi phn din tớch ban u.
Vớ d: Cho hình thang ABCD có tổng hai đáy AB và CD là 40 cm. Nếu
bớt đáy nhỏ đi 5 cm thì diện tích hình thang sẽ giảm đi 37 cm2. Tính:
a. Diện tích hình thang đã cho?
b. Đáy AB, biết đáy CD dài hơn đáy AB là 4,5 cm.
Bi gii:
a. Theo bi ra ta cú hỡnh v:
17
Nhìn và hình vẽ, ta thấy phần diện tích giảm đi là một hình tam giác có
diện tích là 37 cm2, đáy dài 5 cm và có chung chiều cao với hình thang ABCD.
18
Để tính được diện tích hình thang ngoài việc áp dụng quy tắc tính diện tích
hình thang (Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng hai đáy nhân với chiều
cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2)
Ví dụ: Cho hình thang ABCD có đáy AB =
1
CD. Đường chéo AC và BD
2
cắt nhau tại O.
a. So sánh diện tích tam giác AOD và BOC.
b. Tìm diện tích hình thang ABCD biết diện tích tam giác AOB = 2cm2.
Bài giải: Ta có hình vẽ:
a. – Xét tam giác ADB và tam giác ACB có:
+ Chung đáy AB (1)
+ Chiều cao bằng nhau vì đều bằng chiều cao hình thang ABCD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: SADB = SACB
Mà hai tam giác này có chung phần diện tích là diện tích tam giác AOB nên
SAOD = SBOC
b. – Xét tam giác ACB và DAC có:
+ Đáy AB =
1
CD (3)
2
Từ (7) và (8) suy ra: SAOB = SAOD
2
+ Chiều cao BI =
Diện tích tam giác ADO là: 2 x 2 = 4 (cm2)
- Theo phần (a) SAOD = SBOC
=> SBOC = 4 cm2.
- Diện tích tam giác ABC là: 4 + 2 = 6 (cm2)
- Theo (6) SACB =
1
SDAC . Vậy diện tích tam giác DAC là:
2
6 x 2 = 12 (cm2)
- Diện tích hình thang ABCD là:
6 + 12 = 18 (cm2)
Đáp số:
a. SAOD = SBOC
b. 18 cm2
Nói tóm lại: Trong quá trình giải toán, cần rèn cho học sinh kĩ năng:
- Trước hết học sinh phải đọc kỹ yêu cầu của đề bài.
- Xác định dạng toán.
- Tìm hướng giải của bài toán.
- Kiểm tra từng phép tính ứng với câu trả lời, đối chiếu quy tắc, công thức
đã học để phát hiện ra chỗ sai và kịp thời sửa lại.
4.7. Một số lưu khi dạy trên lớp để dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực của học sinh.
Như chúng ta đã biết trong một lớp học có em nam, có em nữ, tâm lí của
thực nghiệm cho lớp tôi dạy (lớp 5A) và lớp 5B do giáo viên khác dạy chưa áp
dụng kinh nghiệm của tôi (chất lượng văn hoá khảo sát đầu năm của 2 lớp là
tương đương nhau).
* Đề khảo sát: Thời gian 40 phút ( không kể thời gian giao đề)
*Đề bài
Câu 1: Cho một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 9,4m và 6,6m; chiều
cao là 10,5m. Hãy tính diện tích hình thang đó theo đơn vị mét vuông.
Câu 2: Một hình thang có diện tích 21000mm 2, đáy lớn 16 cm, đáy bé 12 cm.
Tính chiều cao của hình thang đó.
Câu 3: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 150m, đáy bé bằng
3
đáy lớn và
5
chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó và
trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 65 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng đó thu
hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Câu 4: Cho hình thang ABCD có đáy AB =
1
CD. Đường chéo AC và BD cắt
2
nhau tại O. Tính diện tích hình thang ABCD biết diện tích tam giác AOB =
2cm2.
21
35
30
85,7
5
14,3
0
0
0
0
5B
32
4
12,5
8
25
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Như đã đề cập ở phần hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến “Nâng cao chất
lượng giải toán liên quan đến diện tích hình thang cho học sinh lớp 5” đây là
nội dung có tính thực tiễn cao. Vậy dạy học như thế nào để học sinh nắm vững
đặc điểm của hình thang, các yếu tố của hình thang, vẽ được các dạng hình thang
khác nhau, tính thành thạo diện tích, chiều cao, độ dài đáy của hình thang và
một số bài toán có liên quan đến diện tích hình thang…đó là vấn đề mà người
giáo viên cần phải quan tâm. Thông qua thực tiễn giảng dạy và qua nghiên cứu
tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp, tôi đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng giải toán liên quan đến diện tích hình thang cho học sinh lớp 5. Sáng kiến
đã góp phần:
- Đáp ứng được yêu cầu của giáo dục hiện nay là đào tạo những con người phát
triển toàn diện, linh hoạt, năng động, chủ động, sáng tạo, có năng lực giải quyết
vấn đề.
- Học sinh luôn tự giác, tích cực, chủ động học tập. Học sinh nhận biết và vẽ
được các dạng hình thang, xác định và vẽ được các chiều cao của hình thang.
Nắm chắc được các phương pháp giải toán về diện tích hình thang.
- Phát triển những phẩm chất đạo đức cá nhân như: tính kiên trì, lòng nhẫn nại,
tinh thần trách nhiệm, ý thức tập thể.
- Phát triển được tinh thần hợp tác và tương trợ lẫn nhau.
- Học sinh nắm vững, hiểu sâu và bền vững hơn về kiến thức.
- Đặc biệt trong các kì thi học sinh giỏi toàn diện các cấp, đội tuyển học sinh giỏi
do tôi bồi dưỡng đạt kết quả tương đối cao: Năm học 2012-2013 có 10 em dự thi
cấp tỉnh trong đó có 2 em đạt giải Ba và 8 em đạt giải Khuyến khích. Năm học
2013-2014, có 1 em đạt giải Nhất, 3 em đạt giải Nhì, 8 em đạt giải Ba, 8 em đạt
giải Khuyến khích và 6 em được công nhận HSG cấp thị xã. Toàn đoàn đạt giải
Nhất cấp thị xã và có 15 em được tham gia thi HSG cấp tỉnh trong đó có 2 em
buổi báo cáo Sáng kiến để phổ biến rộng rãi cho mọi GV tham khảo và học
tập. Có như vậy việc tổ chức viết SK hàng năm mới có ý nghĩa thiết thực và
sâu rộng.
Qua quá trình nghiên cứu tích lũy, đúc rút kinh nghiệm trong giảng dạy tôi
đã viết sáng kiến này. Với thời gian và khả năng của bản thân có hạn, trong quá
trình trình bày chắc không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được
sự góp ý chân thành của hội đồng khoa học các cấp và đồng nghiệp để sáng kiến
của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Chí Linh, ngày 25 tháng 2 năm 2015
24
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học (Vũ Quốc Chung, Đào Thái Lai,
Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan)
2- Sách giáo khoa, sách giáo viên, Vở bài tập Toán 5.
3- Chương trình Toán 5 ( Bộ Giáo dục và đào tạo)
4- Toán nâng cao lớp 5
5- Hỏi đáp về dạy học Toán 5
6- Tạp chí Thế giới trong ta
7- Tạp chí Toán tuổi thơ
8- Chuyên đề giáo dục Tiểu học
9- Giải bằng nhiều cách các bài toàn hình học 5
10- Tìm tòi lời giải hình học 5
25