skkn kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang - Pdf 34

Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………………..……………….……………..2
I.1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………….……….….. .....2
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài..............................................................................................................2
I.3. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................................3
I.4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................................................3
I.5. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................................................3
II. PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................................................................3
II.1. Cơ sở lí luận ...........................................................................................................................................................3
II.2. Thực trạng .................................................................................................................................................................4
a. Thuận lợi, khó khăn................................................................................................................................................4
b. Thành công, hạn chế..............................................................................................................................................5
c. Mặt mạnh, mặt yếu..................................................................................................................................................5
d. Nguyên nhân...................................................................................................................................................................5
II.3. Giải pháp, biện pháp........................................................................................................................................6
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp..........................................................................................................6
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp ................................................ 7
c. Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp............................................................................19
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp...............................................................................19
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu ..........................19
II.4. Kết quả

20

....................................................................................................................................................................

Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

1

Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

2

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Những bài toán về diện tích hình tam giác, hình thang đòi hỏi các em
không chỉ hiểu được công thức tính diện tích của các hình cơ bản mà còn phải sử
dụng các phương pháp suy luận, áp dụng công thức để tính diện tích các hình phức
tạp hơn. Điều này góp phần không nhỏ vào việc phát triển tư duy, năng lực toán
cho học sinh. Để học sinh nắm vững kiến thức về phần toán diện tích thì giáo viên
cần hình thành cho học sinh một số phương pháp giải đặc thù liên quan đến diện
tích các hình của phần hình học ở lớp 5.
Vậy dạy và học như thế nào để học sinh nắm chắc nội dung, vận dụng kiến
thức đã học để giải đúng các bài toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình
thang ? Từ ý nghĩa và thực tiễn của vấn đề trên, là giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi
đã chọn đề tài : “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến
diện tích hình tam giác, hình thang” để nghiên cứu và thực nghiệm; hi vọng đề tài
sẽ có những ứng dụng thiết thực cho việc dạy học sinh lớp 5 trong trường Tiểu học.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
a) Mục tiêu
Đề tài chỉ ra cách giải những bài toán liên quan đến diện tích hình tam giác,
hình thang; chỉ ra những nhầm lẫn học sinh thường mắc khi giải toán liên quan đến
diện tích các hình này, từ đó giúp giáo viên có thêm phương pháp, cách thức giảng
dạy tốt hơn.
Bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải toán hình học, tạo điều kiện
để học sinh thể hiện khả năng tư duy, vận dụng sáng tạo các kiến thức đã học vào

nhầm lẫn mà học sinh thường mắc phải, trên cơ sở đó tìm ra những biện pháp khắc
phục nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp trải nghiệm thực tế.
II. PHẦN NỘI DUNG
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

4

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

II.1. Cơ sở lí luận
Nội dung hình học được đưa vào dạy ở tiểu học là những nội dung cơ bản,
cần thiết và thường gặp trong cuộc sống như điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, hình lập phương, …..Dạy học các
yếu tố hình học góp phần củng cố kiến thức số học, đại lượng và đo đại lượng, phát
triển năng lực thực hành, năng lực tư duy đối với học sinh Tiểu học. Các bài toán
có nội dung hình học, toán có liên quan đến diện tích nói chung, diện tích hình tam
giác, hình thang nói riêng là khó đối với học sinh tiểu học. Cái khó là các em phải
nắm, hiểu, nhớ đầy đủ cả một hệ thống công thức tính chu vi, diện tích, thể tích các
hình. Đồng thời phải biết vận dụng công thức đó nhuần nhuyễn khi giải các bài
toán liên quan. Vì vậy, học sinh thường gặp khó khăn hay lẫn lộn các đặc điểm,
khái niệm, công thức, đơn vị đo….trong từng bài tập.
II.2. Thực trạng
Nhiều năm liên tục được lãnh đạo nhà trường phân công dạy học sinh lớp 5,

Học sinh chỉ nhớ công thức tính diện tích các hình và vận dụng công thức
một cách máy móc để làm bài, chưa có sự sáng tạo trong từng nội dung cụ thể. Có
em chưa nắm được bản chất các quy tắc, công thức tính diện tích các hình.
b) Thành công, hạn chế
* Thành công
Vận dụng đề tài này giáo viên sẽ có thêm phương pháp giảng dạy những
bài toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang; qua đó nâng cao chất
lượng học toán cho học sinh.
Trong quá trình dạy, giáo viên nhấn mạnh những điểm cần chú ý của từng
công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang. Khuyến khích các em tự làm
bài, như thế sẽ phát huy tính tích cực, độc lập, tự giác, sáng tạo của học sinh.
* Hạn chế
Nhiều học sinh còn quên công thức, chưa phân biệt dạng toán, tiếp thu bài
máy móc, chỉ làm theo mẫu chứ chưa tự suy nghĩ để tìm cách giải. Trong quá trình
học tập, học sinh còn mắc sai lầm trong nhận dạng các hình, vẽ hình, gọi tên hình,
chia hình…
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

6

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Một số giáo viên chưa có sự đầu tư về thời gian trong việc nghiên cứu cách
giải để dạy cho học sinh.
c) Mặt mạnh, mặt yếu
* Mặt mạnh
Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết với các

Các em đã vận dụng đúng công thức để giải các bài tập trong sách giáo
khoa nhưng giải bài nào biết bài đó, chưa có phương pháp chung để giải những bài
toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang; chưa chú ý đọc kĩ đề, thiếu
suy nghĩ cặn kẽ về dữ kiện bài toán đưa ra.
Trong dạy học, giáo viên mới chỉ quan tâm tới kết quả bài làm của học sinh
mà chưa quan tâm tới phương pháp tìm tòi, khám phá để đi đến kết quả đó.
e) Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra
Cũng như những dạng toán điển hình ở lớp 5, bài toán liên quan đến diện
tích hình tam giác, hình thang có những nét đặc thù riêng về cách giải. Có những
bài toán khi giải chỉ cần áp dụng các công thức tính đơn giản, nhưng cũng có rất
nhiều bài toán khi giải cần phải vận dụng các phương pháp giải toán khác nữa. Thế
nhưng, một số giáo viên xác định nội dung và phương pháp dạy còn nhiều lúng
túng. Với cách dạy là hướng dẫn học sinh giải một bài toán hình học, sau đó giao
bài tương tự cho các em làm theo. Cách này hạn chế ở chỗ các em không hiểu cặn
kẽ, chỉ ghi nhớ máy móc công thức tính từng bài mà không phát triển được tư duy
và sáng tạo. Một thời gian sau, nhiều em đã quên cách giải. Vì vậy, cần phải phân
bài toán liên quan đến diện tích các hình thành các dạng, cho các em công thức để
giải từng dạng.
Ở nhà, một số cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em
mình nên các em không tự giác làm bài. Có em rất chăm chỉ học bài nhưng kết quả
học tập thì chưa cao.
Vì vốn sống, vốn thực tế của học sinh còn hạn chế nên khi giải bài toán liên
quan đến diện tích hình tam giác, hình thang, nhiều em không đọc kĩ đề bài dẫn đến
vẽ hình không đúng. Hoặc không chú ý đến sự tương ứng giữa các đơn vị đo của
chiều cao, của đáy... nên khi thay vào công thức tính sai. Bởi thế, dạy các yếu tố
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

8

Trường Tiểu học Krông Ana


9

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Các bài toán về yếu tố hình học cần đạt mức độ yêu cầu :
+ Hình tam giác : Nhận dạng, vẽ được các loại hình tam giác bằng thước và
eke, vẽ được chiều cao tam giác ứng với đáy cho trước. Nắm được công thức tính
diện tích hình tam giác. Biết tính chiều cao và cạnh đáy hình tam giác theo công
thức ngược.
+ Hình thang : Nhận dạng và vẽ được hình thang. Biết vẽ đường cao hình
thang, nắm và nhớ công thức tính diện tích hình thang, đồng thời biết vận dụng
công thức để giải toán. Biết vận dụng các công thức ngược khi cần tìm chiều cao,
đáy bé hoặc đáy lớn.
Để củng cố và hướng dẫn học sinh giải toán nội dung hình học, tôi đưa ra
các bài tập ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu từ đơn giản đến phức tạp theo các dạng sau :
b.1) Bài toán vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích.
Các bài tập dạng này chủ yếu là áp dụng trực tiếp các công thức tính diện
tích để giải.
Trong sách giáo khoa đã hình thành công thức tính diện tích tam giác :
S=

a×h
2

Trong đó S : Diện tích tam giác
a : Độ dài đáy

thành phần của công thức. Nhắc học sinh khi vận dụng công thức phải chú ý đến số
đo các kích thước chiều cao, đáy bé hoặc đáy lớn, nếu chưa cùng đơn vị đo thì phải
đổi về cùng một đơn vị đo.
Qua mỗi bài tập , củng cố thêm kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia số tự nhiên, số thập phân, phân số.
b.2) Bài toán tìm số đo kích thước của một hình :
Ở lớp 5 có rất nhiều bài toán cho biết diện tích và yêu cầu tìm số đo kích
thước của một hình. Các bài tập dạng này có tác dụng nâng cao năng lực tư duy của
học sinh, các em phải hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần trong một công thức
từ đó suy ra công thức tính ngược. Để học sinh nhớ và vận dụng dạng này, tôi
thường xuyên ôn tập và hệ thống hóa kiến thức để giúp các em nhận thấy có thể từ
công thức này suy ra công thức kia chẳng hạn :
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

11

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Từ công thức tính diện tích hình tam giác S = (a x h) : 2 có thể suy ra các
công thức tính ngược sau :
- Coi a x h là số bị chia, 2 là số chia, S là thương, ta có : a x h = S x 2
- Coi S x 2 là tích, h là thừa số đã biết, a là thừa số chưa biết, ta có công
thức tính đáy là : đáy = diện tích × 2 : chiều cao
a = (S x 2) : h
- Coi S x 2 là tích, a là thừa số đã biết, h là thừa số chưa biết, ta có công
thức tính chiều cao là : chiều cao = diện tích × 2 : đáy
h = (S x 2) : a

1
m , chiều cao m. Tính độ dài đáy của
8
2

tam giác đó.
Đây là bài tập phải áp dụng công thức ngược để giải, các số đo diện tích và
chiều cao là phân số nên khi đọc đề, học sinh sẽ lúng túng. Tôi cho các em nhận xét
là vẫn áp dụng công thức tính đáy của tam giác và thực hiện các phép tính với phân
số.
Giải :
Độ dài đáy của tam giác là :
5 1 5
( 2 × ) : = ( m)
8 2 2

Đáp số :

5
m
2

Ví dụ 3 : Một tam giác có đáy là 10cm, có diện tích bằng diện tích hình
vuông cạnh 8cm, tính chiều cao của tam giác đó.
Bài tập dạng này mới chỉ cho biết số đo một cạnh đáy, chưa biết diện tích
nhưng lại yêu cầu tính chiều cao. Tôi hướng dẫn các em : muốn tính chiều cao tam
giác phải tính diện tích tam giác mà diện tích tam giác bằng diện tích hình vuông.
Vậy áp dụng công thức tính diện tích hình vuông để làm.
Giải :
Diện tích hình vuông bằng diện tích tam giác là :

tổng hai đáy nhưng chưa biết giải tiếp để tính độ dài mỗi đáy. Tôi yêu cầu đọc lại

Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

14

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

đề và đưa bài toán về dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó để tìm đáy
bé và đáy lớn (tổng hai đáy là 65cm, hiệu hai đáy là 13cm).
* Biện pháp khắc phục :
Hướng dẫn học sinh xác định bài toán này có liên quan đến dạng toán điển
hình nào. Nhấn mạnh cho học sinh nắm được ngoài việc tìm diện tích của một hình
cần phải tìm những thành phần liên quan như chiều dài, chiều rộng, đáy và chiều
cao (hình tam giác) ; đáy lớn, đáy bé, chiều cao (hình thang) qua các dạng toán như
tìm hai số khi biết tổng và tỉ, hiệu và tỉ hoặc tổng và hiệu số của chúng.
Học sinh phải nhận dạng nhanh và nắm được quy tắc giải các bài toán. Sau
khi học công thức tính diện tích hình nào thì hướng dẫn học sinh cách suy luận để
tìm công thức ngược về tính kích thước các hình đó.
Khi hướng dẫn rõ ràng như vậy, tôi chắc rằng không những học sinh biết
vận dụng mà các em còn hiểu rõ của việc chuyển đổi công thức. Qua đó rèn kỹ
năng áp dụng các kiến thức về tìm thành phần chưa biết và giải toán để tìm kích
thước.
b.3) Bài toán giải bằng cách chia hình
Có những bài toán hình học đòi hỏi phải biết vận dụng thao tác phân tích,
tổng hợp trên hình đồng thời với việc tính toán trên số đo diện tích. Nếu bài tập
không có công thức tính trực tiếp diện tích hình thì gợi ý cho các em các cách chia

+ Có thể chia mảnh đất lớn thành các mảnh đất nhỏ có dạng hình như thế
nào ?
( Chia thành 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác)
+ Em hãy xác định kích thước của mỗi mảnh đất nhỏ mới tạo thành ?
+ Muốn tính được diện tích của mảnh đất trên ta cần làm như thế nào ?
(Tính diện tích 1 mảnh đất nhỏ hình chữ nhật và 2 mảnh đất nhỏ hình tam
giác rồi cộng các kết quả lại)
Giải :
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật AEGD là :
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

16

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

84 × 63 = 5292 (m2)
Diện tích mảnh đất hình tam giác ABE là:
84 × 28 : 2 = 1176 (m2)
Diện tích mảnh đất nhỏ hình tam giác BGC là:
(28 + 63) × 30 : 2 = 1365 (m2)
Diện tích cả mảnh đất lớn là :
5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2)
Đáp số : 7833 m2.
Ví dụ 6 : Tính diện tích của thửa ruộng có kích thước theo hình vẽ bên :
Tương tự bài trên, tôi cũng cho các em nhận xét là không có công thức tính
diện tích hình này. Các em sẽ chia thửa ruộng thành 1 hình thang và 2 hình tam
giác, tính tổng diện tích các các mảnh nhỏ sẽ là diện

Hướng dẫn các em chia hình sao cho số hình chia được là ít nhất.
Gợi ý cho học sinh xác định được đây là bài toán về tìm diện tích nhưng lại
có kết hợp với dạng toán điển hình nào, tức là trước khi sử dụng công thức tính
diện tích thì các em phải qua bài toán trung gian để tìm các kích thước. Nhắc các
em dạng toán về quan hệ tỉ lệ, cách rút về đơn vị để áp dụng vào giải. Yêu cầu đọc
kỹ đề bài, tìm hiểu kỹ nội dung bài toán để tự tóm tắt bài toán.
b.4) Dạng bài thêm, bớt số đo kích thước của một hình
Khi gặp các bài toán khó về diện tích các hình, một số em thường lúng túng
không biết nên bắt đầu từ đâu. Để giải tốt dạng toán này, tôi yêu cầu các em vẽ
hình chính xác, nắm các yếu tố liên quan với nhau và vận dụng linh hoạt các kiến
thức để giải.
Ví dụ 7 : Một thửa đất hình tam giác ABC có diện tích là 150 cm2. Nếu kéo
dài đáy BC (về phía B) 5 cm thì diện tích sẽ tăng thêm 37,5 cm2. Tính đáy BC của
thửa đất đó.
Cho học sinh đọc và tìm hiểu nội dung bài toán để giải bài này như sau :
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

18

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? (Tính đáy BC của thửa đất hình tam
giác)
- Hướng dẫn học sinh vẽ hình để thấy được phần diện tích tăng thêm. Sau
đó giúp học sinh nhận xét mối liên hệ giữa các yếu tố :
+ Chiều cao của phần đất cũ và phần đất mới.
+ Đáy của phần đất mới và diện tích của phần đất mới.

5cm, diện tích hình tam giác MBC =100cm2 )
+ Bài toán yêu cầu gì ? (Tính diện tích hình thang AMCD)
Cho học sinh nhận xét : muốn tính được diện tích hình thang AMCD ta
phải tính độ dài các cạnh đáy và chiều cao của hình thang. Hình thang AMCD có
đáy CD = 20cm, đáy AM = AB – BM = 15 – 5 = 10cm, vậy ta phải tìm chiều cao
của hình thang.
Tam giác BMC diện tích 100cm2, đáy BM = 5cm, từ công thức tính diện
tích hình tam giác ta tính được chiều cao của tam giác MBC hay chiều cao của hình
thang AMCD.
Biết độ dài đáy lớn, đáy bé, chiều cao của hình thang AMCD, áp dụng công
thức tính diện tích hình thang ta sẽ tính được diện tích của hình thang AMCD.
Giải :
Chiều cao hình tham giác cũng là chiều cao hình thang là :
(100 x 2) : 5 = 40 (cm)
Độ dài đáy bé AM là :
15 - 5 = 10 (cm)
Diện tích hình thang AMCD là :
(10 + 20) x 40 : 2 = 600 (cm2)
Đáp số : 600 cm2
Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

20

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Ví dụ 9 : Cho hình thang ABCD có đáy bé AB là 27cm, đáy lớn CD là
48cm. Nếu kéo dài đáy bé thêm 5cm thì diện tích của hình tăng 40cm 2. Tính diện


Nhắc nhở các em vẽ đúng các đoạn thêm (hoặc bớt) số đo các kích thước
sao cho cân đối.
Khi dạy hình thành biểu tượng, tôi khắc sâu cho học sinh các yếu tố tạo
thành hình tương ứng, đồng thời bồi dưỡng cho các em khả năng phân tích tổng
hợp bằng cách thiết lập mối quan hệ các yếu tố trong từng hình.
b.5) Bài toán giải bằng phương pháp dùng tỉ số
Có những bài toán hình học phải dùng tỉ số các số đo cạnh đáy, chiều cao,
tỉ số các số đo diện tích như một phương tiện để tính toán, giải thích lập luận, cũng
như so sánh các giá trị về độ dài đoạn thẳng, về diện tích. Vì vậy, khi dạy bài diện
tích hình tam giác, tôi cho học sinh ghi nhớ các tỉ số sau :
+ Hai hình tam giác có diện tích bằng nhau, nếu đáy của hình thứ nhất gấp
bao nhiêu lần đáy của hình thứ hai thì chiều cao của hình thứ nhất kém bấy nhiêu
lần chiều cao của hình thứ hai và ngược lại.
+ Hai hình tam giác có đáy bằng nhau, nếu diện tích của hình tam giác thứ
nhất lớn gấp bao nhiêu lần diện tích hình tam giác thứ hai thì chiều cao của hình
tam giác thứ nhất cũng lớn gấp bấy nhiêu lần chiều cao của tam giác thứ hai và
ngược lại.
+ Hai hình tam giác có chiều cao bằng nhau, nếu diện tích của hình tam
giác thứ nhất lớn gấp bao nhiêu lần diện tích hình tam giác thứ hai thì đáy của hình
tam giác thứ nhất cũng lớn gấp bấy nhiêu lần đáy của tam giác thứ hai và ngược
lại.
Ví dụ 10 : Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD, hai đường chéo cắt
nhau tại O, biết diện tích tam giác AOB bằng 4 cm2,
diện tích tam giác BOC bằng 9 cm2. Tính diện tích
hình thang ABCD.

Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

22

=
OD
9
9
DOC

Diện tích tam giác DOC là :

9 x 9 : 4 = 20,25 (cm2)

Diện tích hình thang ABCD là : 4 + 9 + 9 + 20,25 = 42,25 (cm2)
Đáp số : 42,25 cm2
Quay lại bài tập ở các ví dụ trước, tôi hướng dẫn giải theo cách dùng tỉ số
như sau :
Ví dụ : Một thửa đất hình tam giác ABC có diện tích là 150 cm2. Nếu kéo
dài đáy BC (về phía B) 5 cm thì diện tích sẽ tăng thêm 37,5 cm2. Tính đáy BC của
thửa đất đó.
Giải theo cách dùng tỉ số :

Giáo viên : Trương Thị Thanh Tâm

23

Trường Tiểu học Krông Ana


Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Xét hai tam giác ABC và ACD, vì có cùng chiều cao kẻ từ A nên diện tích
tam giác ABC gấp diện tích tam giác ACD bao



Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán liên quan đến diện tích hình tam giác, hình thang.

Vẽ hình chính xác là một việc làm rất cần thiết đối với dạng toán này, nó
giúp học sinh tìm nhanh mối quan hệ của các yếu tố trong hình để sử dụng đúng
các công thức. Vì thế, tôi thường dạy các em kỹ năng quan sát để nhận ra các yếu
tố ở trong hình khác nhau, vận dụng tính chất của hình này để tính diện tích của
hình khác. Dạng bài tập này cần tư duy cụ thể và có kỹ năng quan sát thì mới tìm ra
mối liên hệ.
Trong bài toán có yêu cầu vẽ hình, còn có em vẽ không đúng tỉ lệ hoặc vẽ
hình rơi và các trường hợp đặc biệt như hình tam giác cân, hình thang cân...nên dẫn
đến sự ngộ nhận không có căn cứ logic.
* Biện pháp khắc phục:
Khi vẽ hình với dữ kiện cho trước, nhắc các em dùng dụng cụ thích hợp với
từng loại hình, vẽ hình cẩn thận, tránh đặt lệch thước, đọc sai số đo độ dài trên
thước…
Rèn khả năng ước lượng độ dài đoạn thẳng, nhắc lại nội dung dạy học tỉ lệ,
hướng dẫn các em cách thiết lập tỉ lệ thích hợp để vẽ hình, lưu ý học sinh tránh vẽ
hình rơi vào các trường hợp đặc biệt nêu trên.
Khi tham gia luyện toán trên Internet, các em rất thích vận dụng phương
pháp dùng tỉ số để giải các bài toán dạng này. Vì thế, tôi nhắc các em phải học
thuộc, ghi nhớ các tỉ số đó để giải thì sẽ hết ít thời gian hơn giải bằng cách khác.
c) Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp
Để thực hiện giải pháp, biện pháp này mỗi giáo viên cần xác định vai trò
chủ đạo của mình trong đổi mới phương pháp dạy học, trước hết phải tìm tòi
phương pháp truyền đạt có hiệu quả, kích thích tích tư duy, sáng tạo của học sinh.
Chủ động bồi dưỡng chuyên môn, tìm tài liệu, bài tập phù hợp với nhận thức của
học sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status