TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA LUẬT
LÊ VĂN TÁM
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ
THỦ ĐỨC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA LUẬT
LÊ LUẬT
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ
THỦ ĐỨC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Thị Thu Ngân
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu nêu trong Đề tài là hoàn toàn trung thực. Các
tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn cụ thể.
KK-KKT
Kê khai-kế toán thuế
KTT
Kiểm tra thuế
HKD
Hộ kinh doanh
MST
Mã số thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
NNT
Người nộp thuế
NTĐT
Nộp thuế điện tử
QLN-CCNT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Tổng hợp tình hình cấp MST trên địa bàn Quận Thủ Đức
25
Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2015
26
Kết quả công tác khai thuế qua mạng
27
Kết quả hoàn thuế TNCN trên địa bàn Quận Thủ Đức
29
Bảng
Tổng hợp số thu thuế giai đoạn 2013-2015 của Chi cục
30
2.3.1.5
thuế Thủ Đức
22
MỤC LỤC
Trang
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu phổ biến trên thế giới và
có lịch sử hàng trăm năm. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu
tiện tại Hà Lan năm 1797, sau đó đến Anh năm 1799, Phổ vào năm 1808. Hiện nay
có hơn 180 nước áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân, tùy theo tình hình kinh tế chính trị - xã hội từng nước mà có tỷ trọng nguồn thu thuế TNCN của từng nước là
khác nhau. Theo số liệu thống kế vào tháng 4/2010 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF),
tỷ trọng thuế TNCN ở các quốc gia phát triển: Anh, Canada, Đức, Mỹ, Nhật chiếm
từ 19-38% so với tổng thuế; các quốc gia đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga
chiếm từ 7-11% so với tổng thuế.
Thuế TNCN ở nước ta chỉ được đặt ra khi nước ta chuyển đổi mô hình từ nền
kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Trong xu thế nền kinh tế tăng trưởng
cao và ổn định đã cải thiện đời sống vật chất của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm
cộng đồng, những người có trình độ, kiến thức. Ngoài ra, trước sự đa dạng hóa của
các loại hình doanh nghiệp và sự cạnh tranh lẫn nhau đã tạo ra sự phân hóa rõ rệt
thu nhập của mỗi cá thể. Vì vậy, nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế
TNCN để đảm bảo phân phối công bằng trong xã hội, vừa tăng nguồn thu ngân sách
nhà nước (NSNN), vừa thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đích đến cuối cùng là hoàn
thiện hệ thống pháp luật và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
Quận Thủ Đức nằm ở phía đông bắc Thành phố, là cửa ngõ quan trọng của
thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực phát triển năng động của vùng Đông
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
tạo nguồn thu chủ yếu của NSNN, góp phần tạo ra công bằng xã hội, điều tiết thu
nhập. Do vậy, đây là lĩnh vực mà các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam
luôn quan tâm nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng, hoàn thiện chính sách
thuế và quản lý thuế.
Đề tài này không mới tuy nhiên vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và ứng dụng
thực tiễn và trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu khai thác mảng
0
Nguồn:Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 2015 – Tổng Cục thống kế
10
hoạt động này dưới các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau, có thể
khái quát lại như sau:
- Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt
Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất (2003).
- Đề tài “Thanh tra, kiểm tra Thuế TNCN ở Chi cục Thuế quận Ba Đình” luận
văn Thạc sỹ Kinh tế của Đỗ Tuyết Minh (2009).
- Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố
Buôn Ma Thuột” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Trịnh Thị Thu Hiền (2015).
- Đề tài “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Quận Thanh
Xuân – Hà Nội” luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thanh Hoa (2014).
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế TCNN tại chi
cục thuế Thủ Đức, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và một số giải pháp
nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức
chi cục thuế Thủ Đức. Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
lý thuế TNCN tại địa bàn Thủ Đức trong tương lai và góp phần hoàn thiện hơn nữa
hệ thống pháp luật về thuế hiện hành và là nguồn tài liệu tham tham khảo bổ ích
phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên.
7. Bố cục của báo cáo
Đề tài gồm có ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Trong
đó, phần nội dung được kết cấu thành hai chương.
Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Chương 2: Thưc trạng và định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân tại chi cục thuế Thủ Đức.
12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1. Khái niệm và đặc điểm
Quản lý thuế là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt động
nhằm thu đúng, thu đủ số tiền thuế mà những tổ chức, cá nhân có hoạt động có
nghĩa vụ nộp vào NSNN nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước0.
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng
trong bộ máy nhà nước đối với quá trình ban hành và thực thi chính sách thuế
TNCN nhằm tạo lập nguồn thu cho NSNN và đảm bảo thực hiện mục tiêu NN đề ra
Công tác quản lý thuế TNCN có những đặc điểm như sau:
Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế. Việc quản
lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong hoạt
động quản lý của các cơ quan Nhà nước. Qua đó đảm bảo nguồn thu từ thuế vào
ngân sách nhà nước được tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước cũng như đảm bảo sự điều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân
nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vì vậy, việc thực hiện tốt công tác quản
lý thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn
trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời nguồn thu cho ngân sách nhà
nước.
Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các cá
nhân nên có thể có phản ứng ngay lập tức từ phía chịu thuế như hành vi trốn thuế,
gian lận thuế… Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách nhà nước trong tương
lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần được chú ý để duy trì và phát
triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân.
Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và
dân cư.
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để tác
động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức kinh
tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện những tác động này. Qua
công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và
thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính
sách thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen
“sống và làm việc theo pháp luật”.
14
Góp phần hỗ trợ Nhà nước thực hiện việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động
kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Theo qui định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế phải có trách nhiệm kê
khai thuế. Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến
việc tính toán nghĩa vụ thuế của NNT. Mặt khác, để thực hiện tốt công tác quản lý
thuế, cơ quan thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu trữ thông tin về các hoạt động
sản xuất kinh doanh của NNT, tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động sản xuất,
kinh doanh của NNT. Như vậy, thông qua hoạt động quản lý thuế nói chung và
1.3.1. Quản lý việc đăng ký, kê khai, nộp thuế TNCN
1.3.1.1. Đăng ký thuế
Quản lý đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân là quản lý đăng ký, cấp mã số
thuế cho các đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân nhằm đưa các đối tượng thuộc
diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định vào diện quản lý.
Đối tượng nộp thuế phải đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân bao gồm các tổ
chức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Mỗi tổ chức chi trả thu nhập, mỗi cá nhân chỉ có duy nhất một mã số thuế, không có
sự trùng lặp giữa các mã số thuế và được sử dụng chung để kê khai thuế đối với tất
cả các khoản thu nhập. Khi tổ chức chi trả thu nhập hay cá nhân không còn tồn tại
thì mã số thuế cũng chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.
Phương thức để cá nhân thực hiện đăng ký MST bao gồm: đăng ký thông qua
tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (cá nhân làm tờ khai đăng ký cấp MST, tổ chức
chi trả thu nhập tập hợp lại và nộp cho cơ quan thuế để làm thủ tục cấp MST) hoặc
là đăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế. Bên cạnh đó, hiện nay để tiện lợi hơn trong
việc đăng ký, cấp MST, cơ quan thuế đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý mô hình đăng ký thuế TNCN qua trang web “tncnonline.com.vn” với việc
ứng dụng phần mềm đăng ký MST TNCN 2.7 mới nhất hiện nay.
Hồ sơ đăng ký thuế sau khi nhập vào Hệ thống đăng ký thuế cấp Cục/Chi cục
sẽ được truyền lên Hệ thống đăng ký thuế tại Tổng cục thuế để cập nhật, xác nhận
và kiểm tra thông tin theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư 80/2012/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về đăng ký thuế. Toàn bộ hồ sơ về đối tượng
nộp thuế sẽ được cập nhật vào phần mềm hệ thống quản lý hồ sơ thuế (viết tắc là
QHS). Khi cần kiểm tra một đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần tra mã số
thuế của đối tượng đó, nhờ đó tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế,
đồng thời đảm bảo được sự nhanh gọn, tiện lợi cho cơ quan thuế trong công tác
quản lý thu thuế.
Trường hợp phát hiện sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì
được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Thứ ba, quản lý thời hạn kê khai thuế.
17
Thời hạn kê khai thuế sẽ ảnh hưởng đến thời hạn xác định nghĩa vụ nộp thuế
của người nộp thuế. Tuỳ thuộc vào đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân và khoản
thu nhập chịu thuế mà thời hạn khai thuế là khác nhau.Trong một số trường hợp đặc
biệt, người nộp thuế có thể được gia hạn hồ sơ khai thuế. Khi đó, thời hạn kê khai
thuế là thời hạn được gia hạn hồ sơ khai thuế.
Thứ tư, quản lý việc thu nộp tiền thuế.
Để đảm bảo tiền thuế được nộp vào NSNN đầy đủ và đúng hạn, cần phải quản
lý tốt việc thu nộp tiền thuế. Đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền
công thì quản lý thông qua tổ chức chi trả thu nhập. Các tổ chức chi trả thu nhập có
trách nhiệm nộp thuế thay cho người lao động trong tổ chức của mình. Còn đối với
hộ kinh doanh và các cá nhân hành nghề tự do, tự kê khai, quyết toán và nộp thuế
cho chính mình.
1.3.2. Quyết toán thuế TNCN
1.3.2.1. Đối tượng QTT
Đối tượng thực hiện QTT TNCN bao gồm hai nhóm là tổ chức, cá nhân trả
thu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, cụ thể:
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện QTT cho
phần thu nhập đã chi trả (không phân biệt có phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế
hay không) và có trách nhiệm QTT thay cho các cá nhân có ủy quyền 0. Trường hợp
tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập nhưng thuộc một trong các trường hợp
được qui định tại Điều 25.4 Thôn tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thì không
phải thực hiện khai QTT TNCN.
QTT thuộc trường hợp đã nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp
chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền QTT cho tổ chức, cá nhân trả thu
nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu
trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được
ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT được nêu trên, nhưng thuộc diện
phải QTT TNCN theo quy định thì trực tiếp QTT với cơ quan thuế trên toàn bộ thu
nhập phát sinh trong năm.
c.Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền QTT
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã
thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực
tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều
chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số
quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công
ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số
19
thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết
toán thuế với cơ quan thuế.
1.3.2.3. Thủ tục, hồ sơ QTT TNCN
a.Hồ sơ quyết toán thuế TNCN0
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ quyết toán
thuế bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theoThông tư số 92/2015/TTBTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động
dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi
hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư
trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi
nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào
thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú
hoặc tạm trú).
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại
cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành,
UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức
đóng trụ sở chính.
- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp
huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
- Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại
diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng
trụ sở chính.
c.Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN: chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm
(tức là ngày 31/3 của năm sau).
d.Hoàn thuế
Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng cho những cá nhân đã có MST tại thời
điểm đề nghị hoàn thuế.
Đối với cá nhân đã ủy quyền QTT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện
quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá
21
22
thuế là để phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt tình trạng thất
thu NSNN vừa đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng thời thông qua hoạt
động thanh tra, có thể đánh giá được thực trạng chấp hành pháp luật trong ngành
thuế, biểu dương cán bộ hoàn thành tốt công việc, nhanh chóng, khẩn trương khắc
phục những sai sót, bất cập trong quá trình thực thi Luật thuế thu nhập cá nhân,
đồng thời đưa ra những đề xuất, kiến nghị với Chính phủ để điều chỉnh chính sách
thuế chưa phù hợp… nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN.
Hoạt động thanh tra thuế được thực hiện dước các hình thức và phương pháp
khác nhau
Về hình thức thanh tra:
- Thời gian tiến hành thanh tra thuế là không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố
quyết định thanh tra thuế. Trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định thanh tra
thuế có thể gia hạn thời gian thanh tra nhưng không quá ba mươi ngày.
- Thanh tra được thực hiện mang tính thường xuyên theo định kỳ một năm không
quá một lần hoặc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
thuế TNCN từ đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử
lý kịp thời.
- Phạm vi và nội dung thanh tra:
+ Thanh tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh tra thuế, hoặc
với tất cả các đối tượng thanh tra.
+ Thanh tra trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, đối tượng nhất
định.
Về phương pháp thanh tra:
Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng thanh tra mà áp dụng phương pháp
thanh tra thuế thích hợp. Một số phương pháp thanh tra thường được áp dụng:
phương pháp kiểm tra, đối chiếu, thu thập thông tin. Đặc biệt trong trường hợp phát
Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn
nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong
quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm
nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp
không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số
ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày. Số thuế thiếu phát hiện qua
thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm
0
Nguồn:Điều 107.1 Luật quản lý thuế
24
2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm
nộp0.
Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế được qui
định tại Điều 108 của Luật quản lý thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định
và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.
Tóm lại, việc triển khai các qui định của pháp luật về quản lý thuế và công tác thực
hiện quy trình quản lý thuế TNCN đang ngày càng một hoàn thiện.Việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác xây dựng và nâng cấp cơ sở dữ liệu đã giúp chi
cục thuế có đầy đủ thông tin của NNT, từ đó thực hiện quản lý việc kê khai, QTT
TNCN trở nên tiến lợi, đơn giản hơn. Để không ngừng tăng cường việc quản lý có
hiệu quả nguồn thu từ thuế TNCN thì chi cục thuế Thủ Đức cần phải tập trung đẩy
mạnh công tác quản lý ĐTNT, quản lý hoạt động kê khai, nộp thuế, QTT TNCN,
đồng thời kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về kê khai, nộp thuế TNCN.
0
kỹ thuật, thương mại, dịch vụ quan trọng thuộc Trung ương quản lý… là những
điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển từ một Huyện vùng ven thành phố (Thủ