Phân tích giá trị xác định của doanh nghiệp - Pdf 34

Tiểu luận: Xác định giá trị doanh nghiệp

Lớp: CH19C

MỤC LỤC

1


Tiểu luận: Xác định giá trị doanh nghiệp

Lớp: CH19C

LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006, Việt Nam
đã tham gia đầy đủ các định chế kinh tế toàn cầu, mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ
tài chính, đầu tư quốc tế, đổi mới mạnh mẽ hơn và đồng bộ hơn các thể chế, đồng thời,
cải tiến nền hành chính quốc gia theo hướng hiện đại hóa. Có thể thấy rõ sự phát triển
tực rỡ của nền kinh tế Việt Nam thông qua diễn biến trên thị trường tài chính nói chung
và thị trường chứng khoán nói riêng. Một số lượng lớn các doanh nghiệp đã niêm yết
cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán đồng nghĩa với số tiền khổng lồ được đưa vào
nền kinh tế. Bên cạnh những cơ hội đó, thì những thách thức đối với nền kinh tế Việt
Nam cũng không hề nhỏ. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường mở đòi hỏi các doanh
nghiệp phải liên kết để cùng tồn tại… Do đó, vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp trở
thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà kinh tế bởi vì kết quả xác định giá trị
doanh nghiệp sẽ cho thấy bức tranh tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là cơ sở quan trọng để phục vụ việc ra quyết định đầu tư, cấp tín
dụng, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp… Không nằm ngoài quy luật đó, công ty
TNHH Vật liệu gốm sứ Huế khi xin chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần năm
2005 cũng đã phải tiến hành các thủ tục xác định giá trị doanh nghiệp. Dưới đây là một
số nhận xét đánh giá về các bước xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần Vật


-

Doanh nghiệp chuyển đổi vốn, hình thức sở hữu.

-

Đầu tư ngắn, dài hạn trê thị trường chứng khoán.

-

Quản trị giá trị doanh nghiệp.

-

Mua bán sáp nhập doanh nghiệp

-

Nhượng bán tài sản, cổ phiếu của doanh nghiệp

-

Mua bảo hiểm, cấp tín dụng cho doanh nghiêp

-

Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ nhiệm vụ cho điểm sắp xếp
các doanh nghiệp trên thị trường.



Trong đó, phương pháp giá trị tài sản và dòng tiền chiết khấu được sử dụng nhiều nhất
tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Việc xác định giá trị doanh nghiệp là một công việc rất phức tạp. Có nhiều
phương pháp xác định khác nhau để xác định giá trị doanh nghiệp. Mỗi phương pháp
định giá doanh nghiệp đều dựa trên những căn cứ cũng như được nhìn nhận từ những
góc độ khác nhau. Mỗi phương pháp đưa ra phải thích ứng với những hoàn cảnh cụ thể
của doanh nghiệp và tầm nhìn nhận của từng nhà đầu tư. Không có phương pháp nào là
phù hợp trong mọi hoàn cảnh. Vì vậy, sử dụng phương pháp nào trong xác định giá trị
doanh nghiệp cũng cần xem xét kỹ các mặt ưu điểm và nhược điểm của nó, phù hợp
với những điều kiện cụ thể mà cả người bán và người mua doanh nghiệp có thể chấp
nhận được. Sự phối hợp giữa các phương pháp để xác định giá trị doanh nghiệp với sự
nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau sẽ là thông tin cần thiết giúp cho việc xác định
đúng đắn giá trị doanh nghiệp trên thị trường.
4. Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp
-

Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

-

Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế;

-

Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường;

-

Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (vị trí

-

Địa chỉ: Lô A1, KCN Phú Bài, Thừa Thiên Huế

-

ĐT: 054. 3862 123/ 3862 355 Fax: 054.3862 124

-

Email:

Ngành nghề kinh doanh
-

Sản xuất kinh doanh menfrit và các loại hóa chất thuộc lĩnh vực gốm
sứ

-

Khai thác chế biến khoáng sản

-

Xây dựng dân dụng, công nghiệp

Sản phẩm chính
-

Các loại frit đục và trong

KKD s 3103000148 cho Cụng ty C phn FritHue. Cụng ty C phn FritHue chớnh
thc hot ng ngy 01/01/2006. Giy chng nhn ng ký kinh doanh s:
3103000148 do S K hoch v u t tỡnh Tha Thiờn Hu cp ngy 28/12/2005,
Vn iu l: 33.000.000.000 ng, T l gúp vn: 29,35%, ai din theo Phỏp lut:
ễng Nguyn Hu Bỡnh Giỏm c Cụng ty
2.3. Cn c xỏc nh giỏ tr doanh nghip ca Cụng ty CP Vt liu Gm s Hu
- Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển
công ty nhà nớc thành công ty cổ phần;
-

Thông t 126/2004/TT- BTC của Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện Nghị định số
187/2004/NĐ- CP của Chính phủ;

-

Quyết định số 439/BXD- CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ xây dựng ban hành quy
chuẩn xây dựng tập I và tập II;

-

Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính ban hành chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ;

-

Quyết định số 4285/2004/QĐ- UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban
hành bản đơn giá xây dựng cơ bản;

-


Cụng ty TNHH Vt liờu s Hu c xỏc nh nh giỏ tr trc khi tin hnh c
phn hoỏ theo phng phỏp ti sn.
Giỏ
tr
ti
G = sn
bng
hin
vt

Ti
sn
+
bng
tin

+

Cỏc
khon
n
phi
thu

Cỏc
khon
+ chi phớ
d
dang


u t
ti
+
chớnh
ngn
v di
hn

Giỏ
tr li
+ th
kinh
doanh

Kt qu xỏc nh giỏ tr doanh nghip Công ty TNHH Vật liệu Gốm sứ Huế
T Chỉ tiêu
T

Sổ sách kế toán

Số liệu
định lại

1

3

4

5 = 3- 4


Tài sản cố định và đầu t dài 29.055.105.936
hạn

28.484.065.100

(571.040.836)

1

Tài sản cố định

28.393.686.380

27.822.645.544

(571.040.836)

Tài sản cố định hữu hình

28.357.006.880

27.785.966.044

(571.040.836)

Tài sản cố định vô hình

36.679.500


5

Chi phí trả trớc dài hạn

71.025.870

-

I
I

Tài sản lu động và đầu t ngắn 31.734.210.934
hạn

31.555.880.441

178.330.493

1

Tiền mặt

188.535.556

188.535.556

-

Tiền mặt tồn quỹ


15.641.951.176

--

Phải thu của khách hàng

13.976.131.134

13.976.131.134

-

Trả trớc cho ngời bán

1.596.872.040

1.596.872.040

-

Thuế GTGT đợc khấu trừ

43.948.002

43.948.002

-

Các khoản phải thu khác


Nguyên vật liệu tồn kho

6.082.333.744

6.037.361.703

(44.972.041)

Công cụ dụng cụ trong kho

33.727.790

33.727.790

-

4

590.393.686

71.025.870

8


Tiu lun: Xỏc nh giỏ tr doanh nghip

Lp: CH19C

Chi phí sản xuất dở dang

5

Tài sản lu động khác

384.740.813

417.339.895

32.599.082

6

Chi phí sự nghiệp

0

0

-

I
I
I

Giá trị lợi thế doanh nghiệp

0

0



Tài sản cố định

0

0

-

2

Các khoản đầu t tài chính dài 0
hạn

0

-

3

Chi phí XDCB dở dang

0

0

-

4


phẩm chất

0

-

0

0

-

I

Tài sản cố định và đầu t dài 0
hạn

0

-

I
I

Tài sản lu động và đầu t ngắn 0
hạn

0

-

48.971.949.646

(179.267.411)

0

-

thởng phúc lợir
Tổng giá trị của
nghiệp(= A+B+C+D)

E Nợ thực tế phải trả
1

49.151.217.057

Trong đó: giá trị quyền sử dụng 0
đất mới nhận giao phải nộp
NSNN
E Số d quỹ khen thởng phúc lợi
2

0

-

E Nguồn kinh phí sự nghiệp
3


S d qu khen thng,

thc t phi -

qu phỳc li, ngun kinh

tr

phớ s nghip

GNN = GTT -GN - GKTPT
Giỏ tr thc t phn vn nh nc ti cụng ty ( GNN):
GNN =60.039.945.541- 48.971.949.646-0=11.067.995.895
10


Tiu lun: Xỏc nh giỏ tr doanh nghip

Lp: CH19C

Vy giỏ tr thc t phn vn nh nc ti cụng ty l 11.067.995.895
Tớnh toỏn giỏ tr ti sn ti cụng ty TNHH Vt liu gm s Hu

2.6. i vi ti sn c nh hu hinh (TSCHH)
TSCĐHH của công ty TNHH Vật liệu gốm sứ Huế đợc xác định bằng giá trị còn
lại theo tỷ lệ % so với nguyên giá TSCĐ mới mua sắm hoặc mới đợc đầu t xây dựng. Tỷ
lệ này đợc xác định trên cơ sở thực trạng của tài sản và mức độ hỏng thực tế tài sản cần
đánh giá tại thời điểm 31/03/2005
a)



trị trên hồ sơ, sổ kế toán. Máy móc thiết bị đợc đầu t từ năm 2002 trở về trớc đợc xác
định theo giá thị trờng tại thời điểm định giá của những nhà cung cấp thiết bị chuyên
dùng và chi phí lắp đặt chạy thử.
Máy móc thiết bị đã hết khấu hao mà vẫn đang dùng, tính giá trị còn lại tối thiểu
là 20% theo nguyên giá trên báo cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2005
c)

i vi tài sản cố định là phơng tiện vận tải

Nguyên giá của phơng tiện vận tải đợc xác định nh sau: Các phơng tiện vận tải đợc đầu t mua trong năm 2002 và 2004 thì lấy theo nguyên giá tại báo cáo tài chính tại
thời điểm 31/03/2005. Phơng tiện vận tải đã hết khấu hao mà vẫn đang dùng, tính giá
trị còn lại tối thiểu là 20% theo giá trị nguyên giá trên báo cáo tài chính tại thời điểm
31/03/2005.
Giá trị còn lại của phơng tiện vận tải đợc xác định theo tỷ lệ còn lại của phơng
tiện vận tải so với nguyên giá. Tỷ lệ còn lại của phơng tiện vận tải đợc xác định căn cứ
vào đặc tính kỹ thuật, tuổi thọ, tình trạng thực tế và có tham khảo thời gian khấu hao đợc quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính.

2.6.1. Đối với tài sản cố định vô hình (TSCĐ VH)
TSCĐ VH đợc xác định trên cơ sở số liệu trình bày trong báo cáo tài chính của
doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2005.
Đối với đầu t tài chính dài hạn: không phát sinh giao dịch

2.6.2. Đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang: đợc xác định theo số d trên báo cáo
tài chính tại thời điểm 31/03/2005 và sổ kế toán là 590.393.686 đồng.

2.6.3. Đối với chi phí trả trớc dài hạn
- Các khoản chi phí trả trớc dài hạn: đợc xác định trên sổ sách kế toán là
71.025.870 đồng.
- Đối vi cụng c dng c ang phõn b v ó phõn b 100% giỏ tr c xỏc

trờn s liu kim kờ thc t ti thi im 31/03/2005 phự hp vi Bỏo cỏo ti chớnh v
s k toỏn
Một số nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng tồn kho mất phẩm chất đợc xem xét,
xác định lại trên cơ sở giá trị nguyên vật liệu có thể thu hồi lại đợc để tái sản xuất lại.
2.6.9. Đối với tài sản lu động khác
Tài sản lu động khác: đợc xác định lại tăng 32.599.082 đồng so với số liệu trên
13


Tiu lun: Xỏc nh giỏ tr doanh nghip

Lp: CH19C

báo cáo tài chính tại thời điểm 31/03/2005 và sổ kế toán. Nguyên nhân làm tăng là do
kiểm kê đánh giá lại công cụ dụng cụ đã phân bổ 100% vào chi phí hiện đang vẫn sử
dụng, việc đánh giá này trên cơ sở tỷ lệ chất lợng còn lại tối thiểu là 20% so nguyên giá
trên sổ sách.
2.6.10. Giỏ tr li th kinh doanh c xỏc nh trờn c s li th v trớ a lý:
Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp: đợc xác định theo căn cứ quy định tại
khoản 3 Điều 19 Nghị định 187/2004/NĐ-CP trên cơ sở số liệu trên sổ sách kế toán
trong năm 2002, 2003, 2004 và lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 15 năm tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 9,1%/ năm.
Giỏ tr li th kinh doanh ca doanh nghip
Lói sut trỏi phiu k hn 10 nm ti thi im gn nht
T sut li nhun sau thu trờn vn nh nc bỡnh
n
m trc CPH
Giỏ tr phn vn nh nc
ti
theo s sỏch k toỏn ti thi


Lp: CH19C

Giá trị lợi thế doanh nghiệp đợc xác định là bằng không.
Giá trị quyền sử dụng đất: không áp dụng để đánh giá do doanh nghiệp đang thuê
đất theo hợp đồng thuê lại số 08KCN/04/HĐTLĐ ngày 15/07/2004 giữa Công ty
TNHH Vật liệu gốm sứ Huế và Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế.
2.6.11. i vi cỏc khon phi tr
Bao gm phi tr khỏch hng, ngi mua tr tin trc, thu phi np Nh nc,
phi tr cụng nhõn viờn, phi tr khỏc, doanh thu cha thc hin, giá trị quyền sủ dụng
đất mới nhận giao phải nộp NSNN. Cỏc ch tiờu ny c xỏc nh li trờn c s cỏc
biờn bn i chiu, xỏc nhn n v s liu trờn Bỏo cỏo ti chớnh ti thi im
31/03/2005 ó c kim toỏn, cỏc khon phi tr cú gc l ngoi t c quy i ra
ng Vit Nam theo t giỏ bỡnh quõn liờn ngõn hng do Ngõn hng Nh nc cụng b
ti thi im ngy 31/03/2005.
Tài sản không cần dùng: không phát sinh
2.6.12. X lý ti chớnh

Rà soát số liệu trên bảng cân đối kế toán doanh nghiệp lập tại thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp và xử lý tài chính đối với những khoản mục kế toán sau:
- Dùng các khoản dự phòng bù đắp tổn thất, phần còn lại hoàn nhập vào kết
quả kinh doanh.
- Quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp dùng để thanh toán trợ cấp cho lao động
dôi d trong quá trình CPH. Đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần, nếu
còn thì hoàn nhập vào kết quả kinh doanh.
- Quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về tài
sản (bao gồm cả giá trị theo sổ sách của tài sản không cần dùng, tài sản chờ thanh lý
không tính vào giá trị doanh nghiệp), giảm giá tài sản, nợ không có khả năng thu hồi,
còn lại phân phối theo quy định hiện hành.
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi: đợc chia cho ngời lao động có tên trong


Giảm

(687.475.694)VND

Giá trị còn lại của vật t hàng hoá tồn kho

Giảm

(401.486.891)VND

Trong đó: - Nguyên vật liệu tồn kho

Giảm

(44.972.041)VND

Giảm

(356.514.850)VND

- Máy móc thiết bị

-Thành phẩm tồn kho

Nh ca, vt kin trúc tng do ánh giá li nguyên giá mi v t l phn trm (%)

cht lng còn li thc t cao hn s k toán. Trong ó, nguyên giá c ánh
giá li c xác nh theo din tích (m2), th tích (m3) thc t ang s dng v
giá xây dng mi nh ca vt kin trúc theo sut vn u t xây dng công trình

NHN XẫT NHNG TN TI, KIN NGH

II.

Nhn xột:
Phơng pháp mà công ty thực hiện để xác định giá trị doanh nghiệp là phơng pháp
định giá tài sản. Đây là phơng pháp tính khá đơn giản, nó có u điểm là:
- Nếu doanh nghiệp ghi chép khá đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

chấp hành tốt các chế độ kế toán hiện hành thì việc tính toán là hoàn toàn có cơ sở
tin cậy. Phng phỏp nh giỏ giỏ tr doanh nghip theo giỏ tr ti sn l mt
phng phỏp n gin nht, khụng cn n s h tr ca cỏc chuyờn viờn d oỏn,
c bit l trong bi cnh nc ta khi cỏc doanh nghip c phn hoỏ núi chung cú
giỏ tr khụng ln lm. Nú phn ỏnh ỳng n v trc quan giỏ tr ca cỏc ti sn
hin cú ca doanh nghip theo giỏ hin hnh. Vỡ th nú c coi l mt cn c
quan trng thng lng giao dch gia ngi mua v ngi bỏn.
- Phng phỏp ny cng ó cp n hai b phn chớnh to nờn giỏ tr
doanh nghip ú l: giỏ tr ti sn hu hỡnh v giỏ tr ti sn vụ hỡnh.
- c bit cú c s l giỏ tr thc ca ti sn c thit lp thụng qua quỏ
17


Tiu lun: Xỏc nh giỏ tr doanh nghip

Lp: CH19C

trỡnh kim kờ, ỏnh giỏ li.
Tuy phơng pháp này có rất nhiều lợi thế cho việc xác định giá trị doanh nghiệp của

một doanh nghiệp nhà nớc nhng nó vẫn có một số nhợc điểm nh:


18


Tiểu luận: Xác định giá trị doanh nghiệp

Lớp: CH19C

nghiÖp còng ngµy cµng chuyªn nghiÖp. Tuy nhiªn, việc xác định giá trị doanh nghiệp ở
nước ta hiện nay còn là vấn đề mới mẻ và hiện đang có những khó khăn nhất định:
+ Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam là một quá trình “vừa làm
vừa rút kinh nghiệm”. Khả năng ứng dụng các phương pháp cơ bản vào điều kiện cụ
thể ở Việt Nam là rất hạn chế, thị trường chứng khoán còn quá non trẻ, độ tin cậy và
cập nhập của thông tin thường không đáp ứng được yêu cầu.
+ Lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của xã hội luôn được lồng ghép vào trong
quá trình xây dựng các phương pháp định giá doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy nó cần có
sự phân biệt rõ ràng giữa lợi ích nhà nước và lợi ích tư nhân khi xác định giá trị doanh
nghiệp và giá bán doanh nghiệp.
+ Điều kiện và cơ sở cho việc xác định giá trị doanh nghiệp chưa được thiết lập
đầy đủ đồng bộ, thiếu một hệ thống văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể việc xác
định giá trị doanh nghiệp. Thiếu một đội ngũ chuyên trách có đủ năng lực, trình độ để
làm công tác xác định giá trị doanh nghiệp. Các bộ phận tham gia công tác thẩm định
giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam đa phần là chưa qua đào tạo chuyên sâu về xác định
giá trị doanh nghiệp, cộng với hệ thống văn bản pháp quy còn chưa hoàn chỉnh nên dễ
đưa ra những kết luận chủ quan, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả xác định giá
trị doanh nghiệp.
+ Phương pháp xác định còn nghèo nàn chưa hợp lý. Ở các nước trên thế giới thì
việc xác định giá trị doanh nghiệp hoặc tài sản trong doanh nghiệp như bất động sản,
máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đều có thể áp dụng các phương pháp khác nhau
để xác định và kiểm kê nhằm đảm bảo tính chính xác của việc định giá. Thậm chí còn

trường.
- Nhanh chóng phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam nhằm tạo điều kiện
cho việc huy động vốn, thu hút vốn trong và ngoài nước vào việc phát triển kinh tế,
cung cấp thông số: tỷ lệ rủi ro, tỷ suất lợi nhuận tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác
định giá trị doanh nghiệp.

20


Tiu lun: Xỏc nh giỏ tr doanh nghip

Lp: CH19C

KT LUN
CPH các doanh nghiệp nhà nớc phát triển là một tất yếu khách quan, và để quá
trình CPH đợc diễn ra một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì hoạt động xác định giá
trị doanh nghiệp là một hoạt động quan trọng và cần thiết nhất. Chỉ có định giá chính
xác doanh nghiệp thì tiến trình CPH tiếp theo mới có thể hoàn thành.
Xác định giá trị doanh nghiệp là một đòi hỏi hoàn toàn tự nhiên trong cơ chế thị
trờng. Trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng nh trong hoạt động quản trị kinh doanh luôn
cần thiết thông tin về giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp là mối quan tâm của
các pháp nhân và các thể nhân có lợi ích liên quan, gắn bó trực tiếp đến các doanh
nghiệp đợc đánh giá. Tuy nhiên, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp cũng có
những khó khăn lớn gây trở ngại cho tiến trình CPH các doanh nghiệp nhà nớc.
Để hoàn thiện và phát triển hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp là nhiệm vụ
của Chính phủ, UBCK, của các công ty chứng khoán và chính doanh nghiệp để góp
phần vào phát triển thị trờng chứng khoán nớc ta, từ đó cũng góp phần thúc đẩy quá
trình CPH doanh nghiệp nhà nớc đa kinh tế nớc ta thành nền kinh tế thị trờng phát triển
vững mạnh, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status