Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
Lời mở đầu
Những năm vừa qua cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự đổi
mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng đợc
hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất l-
ợng quản lý tài chính Nhà nớc, quản lý doanh nghiệp. Ngày 1-11-1995 Bộ trởng
Bộ Tài chính đã ký quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ban hành hệ thống chế độ
kế toán doanh nghiệp. Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành lần này
bao gồm cả bốn bộ phận cơ bản.
- Hệ thống báo cáo tài chính và nội dung, phơng pháp lập các báo cáo tài
chính doanh nghiệp.
- Hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kết cấu, phơng pháp phản ánh của
tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
- Chế độ chứng từ kế toán
- Chế độ sổ kế toán
Tuy nhiên cũng phải thấy rằng, để hệ thống kế toán áp dụng có hiệu quả, có
chất lợng, thoả mãn nhu cầu thông tin, phù hợp với đặc điểm kinh tế, yêu cầu quản
trị kinh doanh của từng doanh nghiệp. Bộ Tài chính luôn luôn có những sửa đổi và
bổ sung hợp lý.
Cải cách hệ thống kế toán Việt Nam đòi hỏi phải cải cách và xây dựng mới
đồng bộ cả chế độ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, tài khoản và báo cáo tài
chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trong thực tế về công tác kế toán
doanh nghiệp.
Bên cạnh việc quản lý doanh nghiệp bằng hệ thống sổ sách, hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chế độ chứng từ kế toán. Các kế toán tr-
ởng và ban giám đốc phải nắm vững và phân tích các báo cáo tài chính. Phải biết
điều chỉnh kịp thời các nguồn vốn, các khoản nợ, vay một cách hợp lý. Vấn đề này
1
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó là một trong những yếu tố sống còn của
doanh nghiệp.
trong tơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc đề
ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu t vào các
doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu t, các chủ nợ
hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp.
1.2. Bảng cân đối kế toán và phơng pháp lập
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
a. Khái niệm và kết cấu
a1. Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán (còn gọi là Bảng tổng kết tài sản) là một báo cáo tài
chính phản ánh tổng quát tình hình vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
định theo tài sản nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn). Về bản chất bảng cân đối
kế toán là 1 bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công
nợ phải trả.
a2. Kết cấu:
Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một
cách tổng quát tình hình, kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển
vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Kết cấu của bảng gồm 2 phần:
* Phân 1:
Phần phản ánh vốn dới góc độ biểu hiện gọi là "Tài sản" (ASS ets)
* Phần 2:
Phần phản ánh vốn dới góc độ nguồn hình thành gọi là "nguồn vốn" hay
nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả (owner's Equity and liabilities).
Hai phần "Tài sản" và "nguồn vốn" có thể đợc kết cấu làm hai bên (bên trái
và bên phải) hoặc một bên (bên trên và bên dới). Mỗi phần đều có số tổng cộng và
tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng nhau, vì phản ánh cùng một lợng vốn
tức là:
Tài sản = Nguồn vốn
Mẫu: Bảng cân đối kế toán
Tài sản
IV. Ký quỹ, ký cợc dài hạn
Tổng cộng Tổng cộng
1.2.2. Phơng pháp lập bảng cân đối kế toán
Việc tuân thủ các nguyên tắc sau sẽ bảo đảm cho việc lập bảng cân đối kế
toán đợc nhanh chóng, dễ dàng và chính xác.
1. Phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; tiến hành
khoá sổ kế toán; tính ra số d cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân
tích; kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ sách có liên quan, bảo đảm
khớp, đúng.
2. Kiểm tra lại số liệu ghi trên cột "số cuối kỳ" của Bảng cân đối kế toán
ngày 31-12 năm trớc. Số liệu ở cột này sẽ đợc chuyển vào cột "Số đầu năm" của
các bảng cân đối kế toán của năm nay.
3. Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên Nợ và Có của tài khoản
thanh toán nh tài khoản 131, 331 mà phải căn cứ vào số chi tiết để ghi vào các chỉ
tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán.
4. Một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán liên quan đến tài khoản nào thì căn
cứ vào số d của tài khoản đó (tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích) để phản
ánh. Số d bên Nợ của tài khoản sẽ đợc ghi vào bên "Tài sản" và số d bên có của tài
khoản sẽ đợc ghi vào bên "Nguồn vốn" trừ một số trờng hợp ngoại lệ, để phản ánh
chính xác quy mô tài sản hiện có ở doanh nghiệp đợc quy định dới đây:
+ TK 214: "Hao mòn TSCĐ"
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
+ TK 129: "Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn"
+ TK 139: "Dự phòng phải thu khó đòi".
+ TK 159: "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"
+ TK 229: "Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn"
Các tài khoản trên mặc dầu có số d bên Có nhng đợc ghi đỏ bên "Tài sản"
(giảm trừ).
Một số tài khoản khác có số d bên Nợ hoặc bên Có nhng đợc ghi bên
"Nguồn vốn" nh:
hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn,
các khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Mã số 100 = Mã số 110 + mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113 + Mã số 114
+ mã số 115 + mã số 116 + Mã số 117 + Mã số 118 + Mã số 119 + Mã số 120.
1. Tiền mặt tại quỹ (mã số 110)
Phản ánh số tiền mặt thực tồn quỹ (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ);
giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang đợc giữ tại quỹ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tiền mặt tại quỹ" là số d nợ của tài khoản 111
"Tiền mặt" trên Sổ Cái.
2. Tiền gửi ngân hàng (mã số 111)
Phản ánh số tiền thực có gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiền Việt Nam và
ngoại tệ; giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở các ngân hàng.
Trong trờng hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tài chính, tổ chức tín
dụng khác thì số d tiền gửi có đế thời điểm báo cáo cũng đợc phản ánh trong chỉ
tiêu này.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tiền gửi ngân hàng" là số d Nợ của Tài khoản
112 "Tiền gửi ngân hàng" trên sổ cái.
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
3. Đầu t tài chính ngắn hạn (mã số 112)
Phản ánh giá trị các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, bao gồm đầu t chứng
khoán ngắn hạn, góp vốn liên kết kinh tế dới 1 năm, cho vay ngắn hạn, gửi tiền tiết
kiệm từ 3 tháng đến 1 năm và đầu t ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi vốn dới một
năm.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d nợ của tài khoản 121 "Đầu t tài chính
ngắn hạn" trên Sổ Cái.
4. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn (mã số 113)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn
hạn tại thời điểm báo cáo.
Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn:
(***)
d Nợ của tài khoản 133 "Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ" trên sổ cái tại thời
điểm cuối năm kế toán.
9. Hàng tồn kho (mã số 118)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá các loại hàng tồn kho dự trữ
cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả hàng đang tồn
kho, hàng đang trong quá trình sản xuất dở dang và hàng gửi đi bán hoặc dịch vụ
hoàn thành cha đợc chấp nhận thanh toán) tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tieu "Hàng tồn kho" là số d Nợ của các tài khoản 152
"nguyên liệu, vật liệu"; Tài khoản 153 - "Công cụ, dụng cụ"; Tài khoản 154- "chi
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
phí sản xuất, kinh doanh dở dang"; Tài khoản 155 - "Thành phẩm"; Tài khoản 156
"Hàng hoá"; Tài khoản 157 - "Hàng gửi đi bán" trên Sổ Cái.
10. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (mã số 119)
Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời
điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình thức trong ngoặc
đơn: (***).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" là số d Có của
Tài khoản 1593 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" lấy ra từ Sổ Cái.
11. Tài sản lu động khác (mã số 120)
Là chỉ tiêu phản ánh giá trị các loại tài sản lu động khác cha đợc phản ánh
trong các chỉ tiêu trên, nh: Số tiền tạm ứng cho ngời lao động cha thanh toán đến
thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tài sản lu động khác" là số d Nợ của tài khoản
141 "Tạm ứng" trên sổ Cái.
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn (mã số 200).
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá
trị thuần của các khoản đầu t tài chính dài hạn. Chi phí đầu t xây dựng dở dang
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216.
I. Tài sản cố định (mã số 210)
bên đối tác nhằm bảo đảm cho việc thực hiện các hợp đồng dài hạn. Số liệu ghi
vào chỉ tiêu này, đợc căn cứ vào số d bên Nợ cuối kỳ của tài khoản 244.
Tổng cộng tài sản: phản ánh tổng giá trị thuần của toàn bộ tài sản của doanh
nghiệp bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động (A+B).
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
Phần "nguồn vốn"
A. Nợ phải trả
Phản ánh các khoản trách nhiệm của doanh nghiệp với chủ nợ (ngời cho
vay, ngời bán hàng ). (A = I+II+III).
I. Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải
thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh (I = 1+2+ +8).
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu từ 1 7 là số d Có chi tiết cuối kỳ của các tài
khoản tơng ứng 311, 315, 331, 131 và 3387, 333, 334, 336 Riêng chỉ tiêu 4 tính
bằng cách lấy số d Có tài khoản 131 cộng với số d Có tài khoản 3387 và chỉ tiêu 8
là số d Có của tài khoản trừ 3381 cộng với d Có của tài khoản 136, 138, 141 (nếu
có).
II. Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm (II = 1+2).
Số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên là d Có của các tài khoản 341, 342.
III. Nợ khác (III = 1+2+3)
1. Chi phí phải trả (335): phản ánh số chi phí tuy cha phát sinh nhng đã
tính trớc vào chi phí kinh doanh.
2. Tài sản thừa chờ xử lý (3381): Phản ánh số tài sản thừa, cha rõ nguyên
nhân đang trong thời gian chờ xử lý.
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn: Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp đang
nhận ký cợc của đơn vị khác.
Các chỉ tiêu đợc ghi căn cứ vào số d Có cuối kỳ của các tài khoản tơng ứng
(335, 3381, 344).
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
100
I. Tiền 110
1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu) 111
2. Tiền gửi ngân hàng 112
3. Tiền đang chuyển 113
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
120
1. Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu t ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129
III. Các khoản phải thu 130
1. Phải thu của khách hàng 131
2. Trả trớc cho ngời bán 132
3. Thuế GTGT đợc khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 134
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
- Phải thu nội bộ khác 136
5. Các khoản phải thu khác 138
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng mua đang đi trên đờng 141
2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142
3. Công cụ, dụng cụ tồn kho 143
4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144
5. Thành phẩm tồn kho 145
6. Hàng hoá tồn kho 146
7. Hàng gửi đi bán 147
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V. Tài sản lu động khác 150
A. Nợ phải trả
300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay ngắn hạn 311
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3. Phải trả cho ngời bán 313
4. Ngời mua trả tiền trớc 314
5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315
6. Phải trả công nhân viên 316
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 318
II. Nợ dài hạn 320
1. Vay dài hạn 321
2. Nợ dài hạn 322
III. Nợ khác 330
1. Chi phí phải trả 331
2. Tài sản thừa chờ xử lý 332
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400
I. Nguồn vốn - quỹ 410
1. Nguồn vốn kinh doanh 411
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3. Chênh lệch tỷ giá 413
4. Quỹ đầu t phát triển 414
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
5. Quỹ dự phòng tài chính 415
6. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 416
7. Lợi nhuận cha phân phối 417
9. Quỹ khen thởng, phúc lợi 418
II. Nguồn kinh phí 419
- Tổng cộng tiền thanh toán: 330.000
Công ty A đã trả tiền ngời bán hàng bằng chuyển khoản.
4. Mua vật liệu về nhập kho:
- Giá mua cha có thuế GTGT: 120.000
- Thuế GTGT: 12.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 132.000
Công ty A cha trả tiền ngời bán N
5. Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm Z theo giá thực tế 432.000 để
phục vụ kinh doanh 500.
6. Tiền lơng phải trả ngời lao động: 110.000, trong đó:
- Công nhân trực tiếp sản xuất: 100.000
- Nhân viên quản lý và bán hàng: 10.000
7. Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 100.000,
trong đó:
- TSCĐ ở bộ phận trực tiếp sản xuất: 90.000
- TSCĐ ở bộ phận quản lý: 10.000
8. Trích bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 155, 2%, 2% trên tiền l-
ơng thực tế phải trả tính vào chi phí kinh doanh.
9. Nhập kho thành phẩm Z theo giá thành thực tế. Biết giá trị sản phẩm dở
dang cuối quý là: 120
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
10. Xuất kho thành phẩm Z bán cho công ty K theo thực tế xuất kho:
608.000
11. Xuất kho thành phẩm Z gửi đi bán theo giá thực tế xuất kho: 33.000
12. Hàng gửi bán kỳ trớc cho công ty K đã nhận đợc, và đã trả tiền bằng chuyển
khoản 11.000 trong đó thuế GTGT 1000, giá vốn hàng gửi kỳ trớc 7.000
13. Ngân hàng báo Có công ty K trả tiền mua thành phẩm K: 1.089.000,
trong đó thuế GTGT: 99.000.
14. Nhợng bán TSCĐ có nguyên giá 50.000, giá trị đã hao mòn 20.000.
Tổng số tiền mặt thu dợc từ nhợng bán TSCĐ: 44.000.
Đơn vị tính: 1000 đồng
Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
1 2 3 4
I. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 100 265.614 596.228
1. Tiền mặt tại quỹ 110 5.500 76.000
2. TGNH 111 254.800 509.600
3. Hàng tồn kho 118 5.314 10.628
II. Tài sản cố định, đầu t dài hạn 200 1.232.834 2.465.628
1. Tài sản cố định 210 1.230.334 2.460.668
- Nguyên giá 211 1.268.934 2.537.868
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (38.600) (77.200)
2. Chi phí XDCBDD 215 2.500 5.000
Cộng tài sản (250=100+200) 250 1.498.448 3.061.896
Nguồn vốn
I. Nợ phải trả 300 23.590 47.180
1. Nợ ngắn hạn 310 23.590 47.180
- Vay ngắn hạn 311 4.560 9.120
- Phải trả cho ngời bán 312 3.500 7.000
- Thuế và các khoản phải nộp khác 313 10.600 21.200
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác 315 4.930 9.860
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 1.474.858 3.014.716
1. Nguồn vốn kinh doanh 410 1.473.902 3.012.804
2. Các quỹ của doanh nghiệp 417 267 534
3. Lợi nhuận cha phân phối 419 689 1.378
Cộng nguồn vốn (430=300+400) 430 1.498.448 3.061.896
Lập ngày 31 tháng 3 năm 2003
Ghi chú:
(1) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) đợc ghi bằng số âm dới hình thức
ghi trong ngoặc đơn ( )
Nợ TK154 (Z) 100.000
Nợ TK 642 10.000
Có 334 110.000
7. Trích khấu hao TSCĐ
Nợ tK154 (Z) 90.000
Nợ TK642 10.000
Có TK214 100.000
8. Trích BHXH, BHYT và KPCĐ
Nợ TK154 (Z) 19.000
Nợ TK 642 1.900
Có TK338 20.900
Có 3382 2.200
Có TK3383 16.500
Có TK3384 2.200
9. Nhập kho thành phẩm Z
Z
TPZ
= 1.120 + (90.000 + 100.000 + 19.000 + 432.000) - 120
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
= 642.000
Nợ TK 155 (Z) 642
Có TK 154 (Z) 642.000
10. Xuất kho thành phẩm Z
Nợ TK 632 608.000
Có TK155 (Z) 608.000
11. Xuất kho thành phẩm Z gửi bán
Nợ TK157 33.000
Có TK 155 (Z) 33.000
12. Hàng gửi bán kỳ trớc đã xác định tiêu thụ:
a. Nợ TK 632 7.000
Có TK911 1.040.000
17. Xác định kết quả kinh doanh
KQKD = 1.000.000 - (615.000 + 24.000) = 361.000
Kết quả khác = 40.000 - 30.000 = 10.000
Cộng: 371.000
Nợ TK 911 371.000
Có TK 421(2) 371.000
18. Thuế TNDN:
Nợ TK 421 (2) 118.720 = 371 x 32% = 118.720
Có TK 333(4)
Đề án kế toán - phân tích Nguyễn Văn Duy
19. Chi lơng
Nợ TK 334 105.000
Có TK 111 105.000
20. Nộp BHXH và mua BHYT:
Nợ TK338 20.600
+ 3383 18.400
+ 3384 2.200
Có TK112 20.600
21. Nộp KPCĐ
Nợ TK 338(2) 2.200
Có TK111 2.200
22. Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK3331 53.000
Có TK133 53.000
23. Trả nợ ngời bán
Nợ TK 331 (N) 124.000
Có TK112 124.000
24. Nộp thuế vào NSNN
Nợ TK333 170.000