Khai thác một số yếu tố nghiệp vụ khi dạy học các tập hợp số ở trường cao đẳng sư phạm phục vụ việc dạy học các hệ thống số ở trường tiểu học - Pdf 34

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

Th.s Đặng Thị Hoa

KHAI THÁC MỘT SỐ YẾU TỐ NGHIỆP VỤ
KHI DẠY – HỌC CÁC TẬP HỢP SỐ Ở TRƢỜNG CAO
ĐẲNG SƢ PHẠM PHỤC VỤ VIỆC DẠY - HỌC CÁC HỆ
THỐNG SỐ Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC.

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
NĂM HỌC 2011-2012

SƠN LA, THÁNG 5 NĂM 2012

1


TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA SƢ PHẠM TIỂU HỌC-MẦM NON
TỔ TIỂU HỌC

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG

Tên đề tài:
KHAI THÁC MỘT SỐ YẾU TỐ NGHIỆP VỤ
KHI DẠY –HỌC CÁC TẬP HỢP SỐ Ở SỐ HỌC Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM PHỤC VỤ VIỆC DẠYHỌC CÁC HỆ THỐNG SỐ Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC

Tên tác giả: Đặng Thị Hoa
Đơn vị: Tổ Tiểu học- Khoa Sư phạm Tiểu học-Mầm non

CTHS ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm ................................................................... 66
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.................................................................. 67
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 67
3.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 67
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm .......................................................................... 67
3.4.Sử lý số liệu thực nghiệm............................................................................. 70
3


Phần III. Kết luận ........................................................................................... 75
Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 76
Phụ lục ............................................................................................................ 77

Từ viết tắt

TỪ VIẾT TẮT
Từ viết đầy đủ

CĐSP

Cao đẳng sƣ phạm

CBGD

Cán bộ giảng dạy

DH

Dạy học


Số tự nhiên

SV

Sinh viên

TNV

Tính nghiệp vụ

PPGD

Phƣơng pháp giảng dạy

TH

Tiểu học

CTHS

Các tập hợp số

TN

Thực nghiệm

ĐC

Đối chứng


Cao đẳng sƣ phạm phục vụ việc dạy- học các hệ thống số ở trƣờng Tiểu học chƣa
có đề tài nào đề cập đến.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

5


Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lí luận về sự cần thiết và
yêu cầu của việc khai thác tính nghiệp vụ trong đào tạo ở trƣờng CĐSP và thực
trạng về việc DH các tập hợp số cho SV CĐTH, dạy học hệ thống số ở Tiểu học.
Đề xuất phƣơng án cụ thể khai thác tính nghiệp vụ trong nội dung dạy - học Các
tập hợp số ở CĐSP phục vụ việc DH các hệ thống số ở Tiểu học nhằm góp phần
nâng cao chất lƣợng đào tạo giáo viên Tiểu học và có thể làm tài liệu tham khảo
cho giáo viên Tiểu học
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình DH của giảng viên toán trƣờng CĐSP và của giáo viên Tiểu học.
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
Công tác DH của giảng viên toán trƣờng CĐSP khi dạy các tập hợp số, giáo
viên Tiểu học khi dạy toán về các hệ thống số.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu giảng viên tăng cƣờng tính định hƣớng sƣ phạm về mối liên hệ, tác dụng
của việc dạy các kiến thức các tập hợp số cho sinh viên cao đẳng sƣ phạm Tiểu học
với các kiến thức toán Tiểu học sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo giáo viên.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1. Nêu đƣợc sự cần thiết phải có sự gắn kết giữa Các tập hợp số ở CĐSP
với toán Tiểu học.
6.2. Đề xuất các giải pháp khai thác những yếu tố nghiệp vụ khi DH các tập
hợp số cho sinh viên CĐSP Tiểu học.
6.3. Thực nghiệm sƣ phạm.

2.2. Các giải pháp nhằm khắc sâu kiến thức các tập hợp số và góp phần
“chuẩn bị nghề” cho sinh viên CĐSP khi dạy- học về Các tập hợp số.
2.2.1. Giải pháp 1.
2.2.2. Giải pháp 2.
2.2.3. Giải pháp 3.
2.2.4. Giải pháp 4.
2.2.5. Giải pháp 5.
2.3. Một số phƣơng hƣớng khác để khai thác một số yếu tố nghiệp vụ khi
dạy học CTHS ở trƣờng Cao đẳng sƣ phạm.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
3.1. Mục đích thực nghiệm.
7


3.2. Nội dung thực nghiệm.
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm.
3.4.Sử lý số liệu thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Về chương trình toán Tiểu học và chương trình Các tập hợp số
1.1.1.Mục tiêu, nội dung chương trình toán Tiểu học (phần các hệ thống số):
Mục tiêu:
Nhằm giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học: các số tự
nhiên, phân số, số thập phân, cụ thể là:
*Mục đích dạy học số tự nhiên: nhằm trang bị cho học sinh Tiểu học một số
khái niệm ban đầu về số tự nhiên, học sinh biết đếm và có kỹ năng đếm số lƣợng
đồ vật trong hiện thực khách quan, biểu thị đúng kết quả của phép đếm. Biết đƣợc
mối quan hệ số lƣợng trong đời sống hàng ngày để lao động có hiệu quả.Trang bị
kỹ thuật tính nhẩm, tính viết trên các số tự nhiên có nhiều chữ số cho học sinh tiểu
học.

thứ tự các số thập phân.
Thuộc các qui tắc và thực hiện khá thành thạo các phép tính với số thập phân:
Biết cộng (trừ) hai hay nhiều STP không nhớ và có nhớ không quá ba lần với
mỗi số hạng có không quá ba chữ số ở phần thập phân.
Biết nhân với số thập phân có không quá ba tích riêng.
Biết chia cho STP có không quá ba chữ số kể cả phần nguyên và phần TP.
Biết dùng STP để biểu thị số đo đại lƣợng, tính giá trị biểu thức và giải toán.
Hình thành các kỹ năng thực hành tính, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết
thực trong đời sống.
Góp phần bƣớc đầu phát triển năng lực tƣ duy, khả năng suy luận hợp lý và
diễn đạt chúng (nói và viết) cách phát hiện và giải quyết những vấn đề đơn giản,
gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tƣởng tƣợng; gây hứng thú học tập toán; góp
phần hình thành bƣớc đầu phƣơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học
chủ động linh hoạt và sáng tạo.
Những điểm mới về mục tiêu là :
Nhấn mạnh đến việc giúp học sinh có các kiến thức và kỹ năng cơ bản thiết
thực, có hệ thống nhƣng chú ý hơn đến tính hoàn chỉnh tƣơng đối của các kiến thức
kỹ năng cơ bản đó

9


Chẳng hạn ở lớp 1: học sinh biết đọc đếm viết so sánh các số đến 10 mới
chuyển sang giới thiệu khái niệm ban đầu về phép cộng…
Quan tâm đúng mức hơn đến:
Rèn luyện khả năng điễn đạt, ứng sử, giải quyết các tình huống có vấn đề.
Phát triển năng lực tƣ duy theo đặc trƣng môn toán.
Xây dựng phƣơng pháp học toán theo những định hƣớng dạy học dựa vào
các hoạt động tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, giúp học sinh học toán có
hiệu quả.

hệ thống và thực hiện ôn tập, củng cố thƣờng xuyên.
Dạy học số học tập chung vào STN và STP. Dạy học phân số chỉ giới thiệu
một số nội dung cơ bản và sơ giản nhất phục vụ chủ yếu cho dạy học STP.
1.1.2.Mục tiêu và nội dung Các tập hợp số ở chương trình CĐSP:
Mục tiêu:
Môn học này nhằm trang bị cho ngƣời học những kiến thức cần thiết về
phƣơng pháp xây dựng các tập hợp số tự nhiên, số hữu tỷ; Hệ thống kiến thức về lý
thuyết chia hết trên tập hợp số tự nhiên, số nguyên và hệ ghi cơ số g. Phƣơng pháp
xây dựng tập số thực dựa trên khái niệm về số thập phân, họ sẽ hiểu kỹ hơn cơ sở
khoa học phƣơng pháp hình thành khái niệm số, qui tắc so sánh số, khái niệm và
qui tắc thực hiện các phép tính số học trong các hệ thống số ở Tiểu học, dấu hiệu
chia hết cho 2; 5; 3; 9. Tất cả những điều này sẽ giúp họ dạy tốt hơn các hệ thống
số ở bậc Tiểu học.
Kỹ năng: Môn học giúp ngƣời học rèn luyện kỹ năng tƣ duy trừu tƣợng, kỹ
năng lập luận hợp lôgic biết phân tích và hiểu đƣợc cơ sở của một số nội dung dạy
học các hệ thống số ở tiểu học.
Về hình thành năng lực, môn học góp phần hình thành cho ngƣời học năng
lực chiếm lĩnh khoa học cơ bản, năng lực tƣ duy và hoạt động trong môn toán, năng
lực vận dụng tri thức trau dồi đƣợc vào nhìn nhận kiến thức toán Tiểu học theo
quan điểm toán hiện đại, năng lực lựa chọn PPDH tối ƣu trong mỗi bài giảng toán ở
trƣờng Tiểu học.
Nội dung môn học bao gồm:
Những kiến thức cơ bản về cấu trúc đại số để xây dựng các tập hợp số ở
phần sau.
Xây dựng tập số tự nhiên từ bản số tập hợp (xây dựng tập N, quan hệ thứ tự
và các phép toán)

11



Phép cộng và phép nhân: định nghĩa và tính chất
Phép trừ: định nghĩa và tính chất
Phép chia: định nghĩa và tính chất
4. Lý thuyết chia ht trên tập số tự nhiên
Quan hệ chia hết: định nghĩa và tính chất
Phép chia có d
Số nguyên tố: định nghĩa và tính chất
UCLN và BCNN trong tập số tự nhiên
5. Hệ ghi cơ số g
Định nghĩa và tính chất
12


So sánh các số trong hệ g phân
Thực hành 4 phép tính trong hệ g phân
Các dấu hiệu chia hết cho 2 và 5, 3 và 9, 4 và 25,
11
6. Nội dung và cơ sở toán học của việc dạy học một số
vấn đề về số tự nhiên ở tiểu học
Nội dung dạy số tự nhiên ở tiểu học
Cơ sở toán học của việc dạy hình thành khái niệm số
tự nhiên và các tính chất phép toán, quy tắc thực hành
4 phép tính ở tiểu học
Chng III: Số hữu tỷ
1. Tập số hữu tỷ không âm
Xây dựng tập số hữu tỷ không âm Q+
Các phép toán trong Q + : định nghĩa và tính chất
Quan hệ thứ tự trong Q+ : định nghĩa và tính chất
Nội dung và cơ sở của việc dạy học một số vấn đề về
phân số ở tiểu học

Ti liu s dng:
Ti liu chớnh:
- Các tập hợp số (Trần Diên Hiển, Bùi Huy Hiển,
6/2007)
- Phng phỏp dy hc toỏn Tiu hc(V Quc Chung-2007)
Tài liệu tham khảo:
- Tập hợp - Lôgíc và Số học (Phan Hữu Châu - Nguyễn
Tiến Tài)
- Số học v i s -Tp I,II

(Ngô Thúc Lanh-1979)

- Bi tp i s v s hc(Bùi Huy Hiển, 1987)
Cỏc ti liu trờn u trỡnh by chn lc gii quyt cỏc vn thuc khoa
hc c bn, ớt chỳ ý n khai thỏc nh hng SP trong DH CSP. Cỏc ti liu
a ra cỏc nhim v nh hng cho SV nghiờn cu m cha a ra thụng tin phn
hi y SV i chiu vi kt qu cỏ nhõn hoc nhúm thc hin.
Mc kin thc k nng ca SV C Tiu hc khi hc xong số
học:
S ỏnh giỏ t phớa GV dy toỏn i vi sinh viờn cao ng Tiu hc:
65 (76,47%) ý kin cho rng SV nm c kin thc v s t nhiờn phõn s,
s thp phõn, nhng cha hiu s th hin ca cỏc kin thc ny toỏn TH.
16 (18,82%) ý kin cho rng SV hiu thu ỏo kin thc v STN, PS, STP v ỏp
dng hiu c kin thc tng ng TH .
2 (4,7%) ý kin cho rng SV ỏp dng c kin thc v s t nhiờn, phõn s,
s thp phõn Cao ng s phm vo dy hc cỏc h thng s Tiu hc

14




hiện đúng

312(83,2% )

282(80,34% )

Tổng hợp
chung
534
(86,59% )

tắc so sánh: số tự nhiên, phân số, số thập
phân ở Tiểu học và CĐSP
2

So sánh KN, qui tắc thực hiện 4 phép tính

217(51,87% )

214(66,97% )

431
(62,83% )

cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số,
số thập phân ở Tiểu học và CĐSP
3

Sự thể hiện của dấu hiệu chia hết cho 2,

nhận thức ở từng lớp.
15


Khá nhiều SV chƣa hiểu cơ sở khoa học của qui tắc thực hiện 4 phép tính và
áp dụng đƣợc các bƣớc dạy 4 phép tính về số tự nhiên, phân số, số thập phân ở TH.
Phần lớn SV chƣa áp dụng đƣợc PP giải của CĐSP vào DH giải toán ở Tiểu
học, do hạn chế trong cách suy luận theo phƣơng pháp số học nên không định
hƣớng lời giải cho Tiểu học, kiểm tra sự đúng đắn của lời giải và đề suất những bài
toán mới cho học sinh tiểu học, thậm chí các bài toán nâng cao trong SGK không
giải đƣợc.
Tình hình trên có thể do nhiều nguyên nhân:
Chƣa có tài liệu tham khảo và các tiêu chí định hƣớng khi DH các tập hợp số
nhằm khai thác TNV trong các nội dung kiến thức của CTHS. Đây là một trong
những lí do chủ yếu dẫn tới việc DH các tập hợp số chƣa gắn với chƣơng trình toán
Tiểu học.
Kết quả điều tra cho thấy đa số GV cho rằng họ chƣa có những tài liệu này
và do đó việc khai thác TNV của số học là rất khó khăn.
Biên chế thời gian dành cho số học theo quy định của chƣơng trình với thời
lƣợng 75 tiết chỉ đủ để truyền đạt những kiến thức của số học.
 Điều tra thăm dò ý kiến của GV toán CĐSP về những giải pháp tăng cƣờng
TNV trong DH toán Tiểu học, thu đƣợc kết quả theo bảng:
S
Các giải pháp

T

Nhất trí

T

2 Cho SV nắm đƣợc việc trình bày khái
niệm các phép tính và qui tắc thực hiện 4
phép tính về STN, phân số, số thập phân
của CĐSP trong chƣơng trình toán Tiểu
học.
3 Cho SV nắm đƣợc ứng dụng PP giải toán
của CĐSP vào giải một số bài toán liên
16


quan ở Tiểu học.
4 Chỉ ra cách hiểu đúng bản chất của các

85,31%

2,63%

11,84%

nội dung kiến thức số học đƣợc trình bày
trong chƣơng trình toán Tiểu học.
Từ bảng trên có một số nhận xét
Đa số những ngƣời đƣợc hỏi (85,84%) nhất trí với cả 4 giải pháp đã nêu,
trong đó giải pháp 3 đƣợc nhiều ngƣời ủng hộ nhất (92,43%). Đây sẽ là những tiêu
chí quan trọng định hƣớng nội dung các chuyên đề bổ sung nhằm nâng cao hiệu
quả DH số học ở CĐSP và góp phần chuẩn bị nghề cho SV Tiểu học hệ CĐSP.
Có 15,59% số ý kiến không nhất trí hoặc không có ý kiến với các giải pháp
trên phản ánh một thực tế là có một số bộ phận CBGD không quan tâm khai thác
TNV ngay trong chính các kiến thức KHCB của các tập hợp số.
Từ đó tôi cho rằng: Cần phải bổ sung vào chƣơng trình đào tạo GV tiểu học

Các tài liệu trên đều trình bày kiến thức cơ bản thuộc toán TH, tuy có phần
liên hệ với nội dung Toán CĐSP nhƣng chƣa sâu sắc.
Sự đánh giá từ phía GV giảng dạy đối với HS TH khi học các hệ thống số:
Bằng phƣơng pháp đi dự giờ trực tiếp, quan sát và phỏng vấn nhiều GV TH ở trƣờng
TH Chiềng sinh đã ra trƣờng lâu năm, chúng tôi nhận thấy:
Khi dạy khái niệm số: học sinh thƣờng đọc số sai khi STN (hoặc STP) có
nhiều chữ số mà có hàng là chữ số 0.Viết phân số không rút gọn về phân số tối
giản. Một số học sinh không hiểu khái niệm về số thập phân.
Khi dạy khái niệm cộng, trừ:
Để hiểu khái niệm phép cộng số tự nhiên, ta thƣờng sử dụng từ “thêm” bằng
đồ dùng trực quan, tức là phải lấy hai lần đồ dùng.
Để hiểu khái niệm phép trừ số tự nhiên, ta thƣờng sử dụng từ “bớt” bằng đồ
dùng trực quan, tức là phải lấy một lần đồ dùng, nhƣng khi học thì học sinh lớp 1
hay nhầm giữa hai thao tác này.
Học sinh hay vận dụng máy móc nhƣ: nếu đề toán có từ “thêm” thì dùng
phép “cộng”; nếu đề toán có từ “bớt” thì dùng phép “trừ”
Khi lập bảng cộng, bảng trừ, nhân, chia: một số ít học sinh Tiểu học còn
không thuộc công thức nên khi làm bài tập còn dùng ngón tay để tìm lại kết quả
hoặc học vẹt cả bảng tính mà không thuộc từng công thức trong bảng.

18


Khi thực hiện 4 phép tính về số tự nhiên: một số học sinh không thuộc bảng
nhân, bảng chia; nhầm lẫn về thứ tự thực hiện 4 phép tính khi biểu thức có chứa
dấu ngoặc; đối với phép chia: một số học sinh không biết cách ƣớc lƣợng từng chữ
số ở thƣơng (nhất là với trƣờng hợp chia cho số có 3; 4 chữ số ở lớp 5); Đối với
phép cộng trừ có nhớ, HS thƣờng quên nhớ nên cách đặt tính sai.
Khi thực hiện 4 phép tính về phân số, số thập phân: một số học sinh không
thuộc qui tắc nên vận dụng sai.

nhƣ cung cấp thêm tƣ liệu tham khảo bổ xung cho GV và HS, quan tâm hơn nữa
đến việc đào tạo, bồi dƣỡng sinh viên về trình độ, năng lực và kinh nghiệm sƣ
phạm để nâng cao chất lƣợng dạy và học của thầy và trò, đáp ứng mục tiêu giáo
dục đề ra.
1.3. Những yêu cầu của việc tăng cường tính định hướng SP trong DH số
học ở CĐSP
1.3.1. Những yêu cầu chung trong công tác đào tạo giáo viên:
 Việc đào tạo phải chú ý đến phần lớn các hoạt động nghề nghiệp của GV:
Hoạt động của giáo viên phần lớn giảng dạy trên lớp. Vì vậy ngƣời giáo viên
phải là ngƣời biết cách tổ chức các tình huống học cho học trò của mình bằng cách
hòa nhập những kiến thức cần thiết cho hoạt động này.
Giáo viên chú ý đến việc nắm vững bộ môn mà sinh viên sẽ dạy và khoa học
luận của chúng, nắm vững các kiến thức lí luận DH và giáo dục học cho học sinh,
nắm vững các yếu tố tâm lý xảy ra trong cộng đồng lớp học.
Hoạt động của giáo viên phải hòa nhập vào thực tế nhà trƣờng, trong đó gồm
hoạt động theo tổ bộ môn hoặc liên bộ môn, hay phối hợp với cha mẹ học sinh hay
tổ chức giáo dục khác…để trở thành công việc hàng ngày của ngƣời giáo viên.
Để giảng dạy một lớp, giáo viên phải duy trì đƣợc sự tiếp xúc của mình với
giáo viên lớp dƣới và lớp trên của lớp đó hoặc ít nhất cũng phải nắm vững nội dung
và phƣơng pháp giảng dạy ở lớp dƣới và lớp trên lớp mình đang dạy.
 Việc đào tạo phải kết hợp chặt chẽ những kiến thức sẽ dạy với kiến thức khác,
với những kỹ năng cần thiết để thiết lập việc dạy, phục vụ cho việc học.
Việc đào tạo cần đòi hỏi việc giảng dạy ở trình độ cao về mặt nội dung (kiến
thức sẽ dạy) và mặt lí luận DH và giáo dục học.
Sự hiểu biết về lí luận DH và giáo dục học chính là phục vụ cho hoạt động
giảng dạy, phải đƣợc thể hiện trong quá trình đào tạo một cách thiết thực nhất và
phải đƣợc bắt nguồn từ sự nắm vững các chiến lƣợc giảng dạy.

20


Nói đến hợp đồng hóa là nhấn mạnh đến sự thỏa thuận giữa hai bên có liên
quan đến việc đào tạo. Đó là ngƣời đào tạo và ngƣời đƣợc đào tạo. Làm cho mối
21


liên hệ giữa hai đối tác rõ ràng hơn, nêu bật đƣợc trách nhiệm của mỗi phía theo
tính chất của mối liên hệ ràng buộc họ theo hợp đồng quy định.
Sự hợp tác hóa và việc tạo ra các điều kiện, biện pháp, thủ tục rõ ràng giúp
ngƣời đƣợc đào tạo có toàn bộ thông tin cần thiết để quyết định chiến lƣợc, con
đƣờng, cách thức phù hợp nhất với mục tiêu cần đạt đƣợc.
 Việc đào tạo chấp nhận nguyên tắc điều chỉnh trong toàn bộ tổ chức của nó
nhằm đạt đƣợc sự gắn kết giữa nghề DH và những đặc trƣng bắt buộc của
nghề này.
Trong hoạt động của hệ thống giáo dục, giáo viên của bậc học này phải nắm
đƣợc rõ sự vận hành của các bậc học khác để đƣợc một hệ thống có kết quả, có
đƣợc từ sự hiểu biết ở các trình độ khác nhau về mục đích, mục tiêu và thực hành.
Kết quả của việc đào tạo phụ thuộc sự gắn kết giữa những điều đòi hỏi của
ngƣời giáo viên hàng ngày với những điều đƣợc áp đặt trong quá trình đào tạo. Đó
là ngƣời giáo viên tƣơng lai biết tiến hành đánh giá mang tính chất đào tạo với học
sinh của mình, hƣớng dẫn các đề án, học để xem xét các biểu tƣợng.
Việc đào tạo giúp cho ngƣời giáo viên tƣơng lai phân tích đƣợc những tình
huống về mặt thái độ, phƣơng pháp, nội dung gần gũi với những tình huống mà họ
sẽ gặp với học sinh của mình.
Nội dung đào tạo
 Mô hình người giáo viên:
* Một số quan niệm cho rằng: “Ngƣời giáo viên là ngƣời tốt nghiệp đại học,
là chuyên gia về bộ môn giảng dạy”. Việc giảng dạy đƣợc coi hoàn toàn nhƣ một
nghệ thuật, năng lực giảng dạy của giáo viên phụ thuộc vào năng khiếu, vào khả
năng làm cho ngƣời khác tin ở mình và tin vào chính nội dung giảng dạy, việc thực
hành DH không thể là đối tƣợng của một tri thức đặc biệt.

Có khả năng làm việc có hiệu quả với đồng nghiệp để nâng cao chất lƣợng
học của học sinh.
Nhiệt tình cải tiến phƣơng pháp giảng dạy của bản thân
Nhiệt tình tham dự các chƣơng trình bồi dƣỡng, nâng cao nghiệp vụ
Am hiểu, phát triển kỹ năng DH ngoài giờ lên lớp.
Có năng lực quản lí lãnh đạo các giáo viên khác.
Với những kỹ năng trên giáo viên cần thể hiện hành vi ứng xử theo 4 mức
thành thạo ngày càng tăng.
Lĩnh vực 2: Nội dung của quá trình dạy học
Giáo viên cần có các năng lực:
23


Hiểu biết các nguyên lí dạy và học.
Có kiến thức về lí luận phát triển con ngƣời.
Có kiến thức về các nguyên tắc DH tiềm ẩn trong chƣơng trình học tập của
học sinh.
Có kiến thức về soạn thảo, thực thi và đánh giá chƣơng trình học tập của HS.
Có kiến thức phối hợp sử dụng: Nội dung giảng dạy, sách giáo khoa, phƣơng
tiện dạy học.
Có kiến thức về chiến lƣợc: giảng dạy, tổ chức, quản lí học tập thích hợp.
Lĩnh vực 3: Kinh nghiệm giảng dạy
Giáo viên cần có các năng lực:
Có khả năng sử dụng đa dạng các phƣơng pháp dạy học, các nguồn lực khác.
Có kỹ năng xây dựng đƣợc một mô hình cấu trúc các nhiệm vụ thích hợp với
năng lực, yêu cầu và quá trình tiến bộ của học sinh.
Có kỹ năng cung cấp cơ hội cho quá trình học tập, hợp tác và quá trình tự
học của học sinh.
Có năng lực phát triển trình độ học tập của học sinh với công việc học tập.
Có năng lực vạch ra một cách rõ ràng kỳ vọng của ngƣời học để kích thích

giáo viên đƣợc hình thành từ hai hệ thống kiến thức và kỹ năng:
 Về các môn học cần dạy và các môn liên quan.
 Về các hoạt động DH và giáo dục.
* Bộ chuẩn 3: Mô hình ngƣời giáo viên giỏi trong kỷ nguyên mới là phải sử
dụng đƣợc sự hiểu biết phong phú dùng trí tuệ đƣa ra quyết định linh hoạt có hiệu
quả đào tạo và giáo dục.
1.3.2. Sự tích hợp giữa KHCB và KHGD trong công tác đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên.
Với những yêu cầu chung về công tác đào tạo giáo viên đã nêu, một trong
những nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lƣợng giáo viên là phải tích hợp giữa
KHCB và KHGD để hòa quyện vào nhau, xoắn xuýt, đan xen vào nhau và sinh
thành ra nhau.
Nhiều công trình nghiên cứu đã kết luận rằng: tăng cƣờng tính định hƣớng sƣ
phạm trong DH các môn KHCB là nội dung quan trọng nhất của việc thực hiện tích
hợp giữa KHCB và KHGD ở trƣờng SP.
Khái niệm “KHCB” hiểu là vốn kiến thức chuyên môn thuộc khoa học
chuyên ngành đƣợc đào tạo, là nội dung cơ bản mà ngƣời giáo viên tƣơng lai sẽ
truyền thụ lại cho học sinh ở trƣờng Tiểu học
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status