ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
DƢƠNG THẢO PHƢƠNG
PH¸P LUËT VÒ B¶O HIÓM X· HéI Tù NGUYÖN THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸P
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
DƢƠNG THẢO PHƢƠNG
PH¸P LUËT VÒ B¶O HIÓM X· HéI Tù NGUYÖN THùC TR¹NG Vµ GI¶I PH¸P
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ THI ̣HOÀ I THU
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng
1.3.
Vai trò của pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark not define
1.4.
Nội dung pháp luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tƣ ̣ nguyênError!
Bookmark not defined
̣
1.4.1. Chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣nError! Bookmark not defined.
1.4.2. Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Nguồ n hin
̀ h thành quỹ bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣nError! Bookmark not defined
1.4.4. Quản lý bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n .... Error! Bookmark not defined.
Kế t luâ ̣n chƣơng 1 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAMError! Bookmark n
2.1.
Sơ lươ ̣c lich
̣ sử phát triể n của bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyêṇ ở
Viêṭ Nam ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.
Nội dung pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt NamError! Bookmark
3.1.3. Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện cần đa dạng
hóa các đối tượng tham gia ................. Error! Bookmark not defined.
3.1.4. Hoàn thiện pháp luật b ảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n cầ n xây dựng
các quy định linh hoạt ......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.
Định hƣớng hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện
và các vấn đề đặt ra........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Hoàn thiện các quy định pháp luâ ̣t v ề mức đóng và phương thức
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ......... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Hoàn thiện các quy định về chế độ của bảo hiể m xã hô ̣iựt nguyệnError! Bookmark
3.2.3. Hoàn thiện các quy định về chủ thể trong quan hệ bảo hiểm xã
hô ̣i tự nguyện....................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiêụ quả th ực hiện pháp
luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ........ Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truy ền, phổ biế n nhằ m nâng cao
nhận thức của người lao động về bảo hiểm xã hội tự nguyệnError! Bookmark n
3.3.2. Nâng cao chất lượng cán bô ̣ làm công tác bảo hiể m xã hô
ự nguyệnError!
Bookmark
̣i t
3.3.3. Kế t hơ ̣p chương trình bảo hiể m xã hô ̣i t
ự nguyện với các
Bảng
2.1:
Error!
Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các Bookmark
năm
not
defined.
Bảng
2.2:
Số thu bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện qua các năm
Error!
Bookmark
not
defined.
Bảng
2.3:
Error!
Số dự toán chi bảo hiể m xã hô ̣i t ự nguyện qua các Bookmark
năm
not
defined.
Bảng
01 tháng 1 năm 1995, tại Điều 140 có quy định các loại hình bảo hiểm xã hội bắt
buộc hoặc tự nguyện được áp dụng đối với từng loại đối tượng và từng loại doanh
nghiệp để bảo đảm cho người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm thích hợp.
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và từng bước hội nhập sâu
vào nền kinh tế thế giới, hệ thống an sinh xã hội, nhất là bảo hiể m xã hô ̣i phải được
phát triển và hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của người lao động, của nhân dân. Bảo
đảm nhu cầu về an sinh xã hội, trước hết là nhu cầu về bảo hiểm xã hội là một
trong những mục tiêu rất quan trọng, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ
nghĩa, đồng thời cũng phù hợp với xu thế chung của cộng đồng quốc tế hướng tới
một xã hội phồn vinh, công bằng và an toàn. Sự phát triển kinh tế thị trường đã
mang những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, thu nhập bình quân của người lao động
ngày càng cao, đời sống kinh tế và xã hội của nhân dân có sự cải thiện rõ rệt. Vấn
đề cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động luôn là mục tiêu trước mắt,
cũng như lâu dài của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Bên cạnh việc ban hành các
chính sách nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Nhà nước luôn quan tâm
và coi trọng thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động. Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: "Từng bước mở rộng
vững chắc hệ thống bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội. Tiến tới áp dụng chế độ bảo
hiểm xã hội cho mọi người lao động, mọi tầng lớp nhân dân" [28]. Vì vậy, việc
thực hiện chính sách bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyện đối với người lao động là hết sức
cần thiết.
Luật Bảo hiể m xã h ội ra đời có hiệu lực thi hành từ năm 2007, riêng chế độ
bảo hiểm xã hội
tự nguyện được áp dụng từ năm 2008. Bảo hiểm xã hội
tự
hội tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam hiê ̣ n nay” của tác giả Hồ Thị Hải (thực hiê ̣n năm 2010),
“Bảo hiểm xã hội tự nguyện - Bố n năm thực hiê ̣n và một số kiế n nghi ̣ hoàn thiê ̣n”tác giả Trần Thị Huyền Lê (thực hiê ̣n năm 2012) …
Trong số đó có thể kể các công triǹ h
đươ ̣c thực hiê ̣n ở cấ p đô ̣ tha ̣c sỹ như
Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ luâ ̣t ho ̣c “Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam ” của tác giả Lê
Thị Thu Hằng (thực hiê ̣n năm 2007), “Bảo hiểm xã hội tự nguyện -Thực trạng và
một số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả thực thi pháp luật ” của tác giả Hoàng Quốc
Đa ̣t (thực hiê ̣n năm 2012), “Bảo hiểm xã hội tự nguyện - 5 năm thực hiê ̣n và một
số kiế n nghi ̣ hoàn thiê ̣n” của tác giả Đặng Thị Vân Khánh (thực hiê ̣n năm 2013).
Ngoài ra có các đề tài nghiên cứu của Bảo hiể m xã hô ̣i Viê ̣t Nam “Cơ sở lý
luận cho viê ̣c thực hiê ̣n bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n Viê ̣t Nam thời gian tới ” do Tiế n
sĩ Nguyễn Tiến Phú làm chủ nhiệm (thực hiê ̣n năm 2001); các bài viết “Chế độ
bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam ” của TS . Lê Thi ̣Hoài Thu - tạp chí Nhà
nước và pháp luật số 7/2007. Do đó , luâ ̣n văn này trên cơ sở kế thừa những công
trình nghiên cứu trước đó cùng với thực tiễn thực hiện
pháp luật nhằ m bổ sung
thêm vào hê ̣ thố ng lý luâ ̣n về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n để từ đó đưa ra một số
kiế n nghi ̣hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứ u những vấ n đề lý luâ ̣n pháp luâ ̣t về bảo hiể m
xã hội tự nguyện và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam từ khi có Luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i
tự nguyê ̣n cho đế n nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Luâ ̣n văn đươ ̣c thực hiê ̣n trên cơ sở vâ ̣n du ̣n
- Nghiên cứu mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n chung về pháp luâ ̣t bảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n;
- Phân tích đánh giá thực tra ̣ng pháp luâ ̣t và tình hình thực hi
ện pháp luâ ̣t
bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả thực hiê ̣n pháp luâ ̣t bảo hiểm
xã hội tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam trong thời gian tới.
6. Điểm mới của Luận văn
Pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam là một trong những đề
tài được không ít các tác giả quan tâm, lựa chọn nghiên cứu. Trên cơ sở kế thừa và
phát huy những kết quả đã đạt được, luận văn cũng mạnh dạn đóng góp những
điểm mới như sau:
Thứ nhất, luận văn đã khái quát một cách hệ thống những vấn đề lý luận
cơ bản của bảo hiểm xã hô ̣i tự nguyê ̣n cũng như pháp lu ật về bảo hiểm xã hội tự
nguyê ̣n ở Việt Nam để làm nổi bật lên cơ chế pháp lý điều chỉnh bảo hiểm xã hội
tự nguyê ̣n ở nước ta.
Thứ hai, luận văn nghiên cứu và đánh giá việc thực thi pháp luật về bảo
hiể m xã hội tự nguyê ̣n ở Vi ệt Nam. Trên cơ sở phân tích, đánh giá quy định hiện
hành về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n, luận văn khái quát được bức tranh toàn cảnh
của pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n ở Việt Nam hiện nay.
Thứ ba, luận văn đưa ra những nhận xét cụ thể về ưu, nhược điểm của pháp
luật Việt Nam về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n. Trên cơ sở những bất cập, hạn chế,
thiếu sót còn tồn tại, luận văn mạnh dạn đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn
thiện hơn nữa pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n, cũng như giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay.
7. Kế t cấ u Luâ ̣n văn
Ngoài Lời mở đầu , Kế t luâ ̣n và Danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo , luâ ̣n văn gồm
̣ nghiã của Tổ chức L ao đô ̣ng Quố c tế (ILO), an toàn xã hô ̣i
là:
Sự bảo vê ̣ của xã hô ̣i đố i với các thành viên của miǹ h thông qua
mô ̣t loa ̣t các biê ̣n pháp công cô ̣ng , để đối phó với khó khăn về kinh tế xã
hô ̣i do bi ̣ngừng hoă ̣c bi ̣ giảm nhiều về thu nhập , gây ra bởi ố m đau , mấ t
khả năng lao động , tuổ i già và chế t , viê ̣c cung cấ p chăm sóc y tế và trơ ̣
cấ p cho các gia đình đông con [34, tr.12].
Theo Điề u 2 Công ước số 102 quy pha ̣m tố i thiể u về an toàn xã hô ̣
thông qua ngày 28 tháng 6 năm 1952 của ILO thì các nước thành viên chịu
i
hiê ̣u lực của Công ước này sẽ phải áp du ̣ng các hình thức hỗ trơ ̣ theo quy
đinh.
̣
Xã hội ngày càng phát triển thì những rủi ro xã hội có xu hướng gia
tăng,
dẫn đế n nhu cầ u về bảo hiể m xã hô ̣i của người lao đô ̣ng ngày càng lớn . Trong quá
trình lao động , con người luôn chiụ sự tác đô ̣ng của các quy luâ ̣t khách quan và
điề u kiê ̣n tự nhiên, điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội. Con người có thể gă ̣p những sự cố rủi
ro bấ t thường như lũ lu ̣t , hạn hán, đô ̣ng đấ t, hỏa hoạn, bê ̣nh tâ ̣t, thiên tai... dẫn đế n
thiê ̣t ha ̣i về tin
́ h ma ̣ng, sức khỏe, tài sản. Đó là những rủi ro nằ m ngoài mong muố n
mà con người không thể kiể m soát đươ ̣c . Xuấ t phát từ những nhu cầ u của cuô ̣c
số ng là đảm bảo thu nhâ ̣p khi gă ̣p rủi ro , cầ n sự tương thân tương ái trong cô ̣ng
đồ ng mà bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n xuấ t hiê ̣n bên ca ̣nh bảo hiể m xã hô ̣i bắ t buô ̣c
như mô ̣t nhu cầ u khách quan.
có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi. Hoạt động của hai
loại bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho các đối tượng tham gia bảo
hiểm khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt hại trong khuôn khổ bảo hiểm đang
tham gia. Phương thức hoạt động của hai loại hình này đều mang tính
cộng đồng lấy số đông bù số ít. Tuy nhiên mục tiêu hoạt động của bảo hiểm
thương mại là lợi nhuận còn m ục tiêu hoạt động bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n là
nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước, góp phần ổn định đời sống cho
người lao đô ̣ng và các thành viên trong gia đình họ. Vì vậy hoạt động bảo hiểm xã
hô ̣i tự nguyê ̣n là hoạt động phi lợi nhuận và nhằm mục đích an sinh xã hội.
Về nguyên tắc, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại đều hoạt động dựa
trên nguyên tắc cơ bản là “có đóng, có hưởng”, mức hưởng được xác định trên cơ
sở mức đóng, thời gian đóng và có chia sẻ giữa những người tham gia mang tính
chất “cộng đồng chia sẻ rủi ro”, “lấy số đông bù số ít” và đều nhằm để bù đắp một
phần thu nhập cho đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải rủi ro dẫn đến bị
thiệt hại. Tuy nhiên, giữa và bảo hiểm thương mại có sự khác nhau về mục tiêu và
phạm vi hoạt động. Mục tiêu hoạt động của bảo hiểm xã hội là thực hiện chính
sách xã hội của Đảng, Nhà nước nhằm góp phần ổn định và đảm bảo an toàn xã
hội. Các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội tác động trực tiếp đến không chỉ bản
thân người lao động mà còn tác động cả đến những thành viên trong gia đình của
họ. Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, các tổ chức khác có liên
quan theo quy định của pháp luật và tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã
hội. Vì vậy, mục tiêu hoạt động của bảo hiểm xã hội là hoạt động phi lợi nhuận và
nhằm mục đích an sinh xã hội. Còn mục tiêu hoạt động của bảo hiểm thương mại
là lợi nhuận. Phạm vi hoạt động của bảo hiểm xã hội chỉ diễn ra trong từng quốc
gia, chính sách bảo hiểm xã hội trực tiếp liên quan đến người lao động và các
thành viên trong gia đình của họ. Cơ sở xây dựng mức đóng, tỷ lệ đóng bảo hiểm
xã hội dựa vào tiền lương, tiền công và thu nhập của người lao động, cho nên khi
Ngọc Ánh - Quang Tân (2012), Bảo hiểm xã hội Việt Nam : Triển khai nhiê ̣m
vụ năm
2012,
http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn/newsdetail/ansinh
_xahoi/17379/bhxh-viet-nam-trien-khai-nhiem-vu-nam-2012.htm,
(ngày
09/02/2012).
3.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2014), “Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện của
một số nước trên thế giới” Thông tin Khoa học bảo hiểm xã hội, (2).
4.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2014), Báo cáo số 366/BC-BHXH ngày 27/1/2014,
“Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương huớng hoạt động năm 2014”
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội.
5.
Báo Sức khỏe - Đời sống (2010), “Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế góp phần
bảo đảm an sinh xã hội”, http://suckhoedoisong.vn/y-te/bao-hiem-xa-hoi-baohiem-y-te-gop-phan-bao-dam-an-sinh-xa-hoi-20100413040432806.
htm,
9.
Bô ̣ Lao đô ̣ng Thương bình và Xã hô-̣i Bô ̣ Tài chính (2010), Thông tư liên ti ̣ch số
39/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/12/2010 của Bộ Lao động Thương bình
và Xã hội - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ hưu trí và tử tuấ t từ
quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người
vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắ t buộc vừa có thời gian tham gia
bảo hiểm xã hội ự
t nguyện, Hà Nội.
10. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011), “Hơn 61.000 người tham gia
bảo hiểm xã hội tự nguyện” http://www.molisa.gov.vn/vi/Pages/
chitiettin.aspx?IDNews=16352, (ngày 25/03/2011).
11. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2014), Báo cáo tổng kết đánh giá thi hành
luật Bảo hiểm xã hội giai đoạn2007 – 2012, (ngày 18/4/2014), Hà Nội.
12. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2013), Nghiên cứu giải pháp mở rộng an
sinh xã hội đồng bộ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến 2020, Hà Nội.
13. Chính phủ (1947), Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 của Chủ tịch Chính phủ
về việc quy định việc làm công, Hà Nội.
14. Chính phủ (1993), Nghị định số 43-CP ngày 22/6/1993 của Chính phủ về việc
quy định tạm thời chế độ Bảo hiểm xã hội, Hà Nội.
15. Chính phủ (2007), Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 hướng
dẫn một số điề u của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n , Hà
Nội.
16. Chính phủ (2008), Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 Điề u
chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyê ̣n, Hà Nội.
17. Chính phủ (2009), Quyế t đi ̣nh2147/QĐ-TTg ngày16/12/2009 của Thủ tướng chính
25. Nguyễn Tấ n Dũng (2010), “Bảo đảm ngày càng tốt hơn an sinh xã hội và
phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 2011 - 2020”, http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Bao-dam-ngay-cangtot-hon-an-sinh-xa-hoi-va-phuc-loi-xa-hoi-la-mot-noi-dung-chu-yeu-cuaChien-luoc-phat-trien-kinh-texa-hoi-20112020/20108/35292.vgp,
(ngày
28/10/2010).
26. Thái Dương (2012), Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Ký thỏa thuận phối hợp tuyên
truyề n Bảo hiểm xã h ội, bảo hiểm y tế năm
2012, http://tapchibaohiemxahoi.
gov.vn/newsdetail/ansinh_xahoi/18529/bhxh-viet-nam-ky-thoa-thuan-phoihop-tuyen-truyen-bhxh-bhyt-nam-2012.htm, (ngày 19/04/2012).
27. Hồ ng Duyên (2009), “Vì sao người lao động không mặn mà với bảo hiểm xã
hội t
ự
nguyện”,
http://baoyenbai.com.vn/11/76249/vi_sao_nguoi_lao_
dong_khong_man_ma_voi_bhxh_tu_nguyen.htm, (ngày 01/09/2011).
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 22/4/2001, Hà Nội.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đồng Quốc Đạt(2008), “Bảo hiể m xã hô ̣i khu vực phải phi chính thức ở Viê ̣t Nam
Thực tra ̣ng và kiế n gnhị”, Tạp chí kinh tế và dự báo
, (15), Hà Nội.
31. Lê Công Minh Đức (2013), “Phát triể n bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n cho người
lao đô ̣ng khu vực phi chính thức”, Tạp chí bảo hiểm xã hội, (4A).
44. Nguyễn Văn Phần và Đặng Đức San (1995), “Tìm hiểu về chế độ Bảo hiểm xã
hội mới”, NXB Tp Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
45. Nguyễn Thi ̣Kim Phu ̣ng (Chủ biên) (2007), “Giáo trình Luật An sinh xã hội”,
NXB Tư pháp, Hà Nội.
46. Phạm Ngọc Quang (2009), “Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay”,
http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-Traodoi/2009/2205/Vaitro-cua-Nha-nuoc-trong-nen-kinh-te-thi-truong-dinh.aspx, (ngày 28/4/2009).
47. Quốc hội (1946), Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hà Nội.
48. Quốc hội (1959), Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hà Nội.
49. Quốc hội (1980), Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Hà Nội.
50. Quốc hội (2006), Luật số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006, Luật Bảo hiểm xã
hội, Hà Nội.
51. Lê Thi ̣Hoài Thu (7/2007), Bàn về Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
Viê ̣n nhà nước và pháp luật, Tạp chí nhà nước và pháp luật, (7), tr.27-32.
,
52. Nguyễn Xuân Thu (2006), “Chế đô ̣ bảo hiể m xã hô ̣i tự nguyê ̣n ở Viê ̣t Nam” ,
Tạp chí luật học, (9), tr.49 - 55.
53. Mạc Văn Tiến (2010), “An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội - các cách tiếp cận
lý thuyết và thực tiễn”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, (4B).
54. Hoàng Văn Toái (2004), Bảo hiểm xã hội tự nguyện - những vấ n đề lý luận và
phương hướng hoàn thiê ̣n, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Hà Nô ̣i,
Hà Nội.
55. Tổng cục Thống kê (2013), Báo cáo điề u tra lao động viê ̣c làm năm 2012 của
Tổng cục Thống kê, Hà Nội.
56. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2012), “20 năm thành lập Viện Dân số và
các vấn đề xã hội”, Kỷ yếu khoa học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân , Hà