Nghiên cứu hệ thống thông tin phục vụ công tác đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam - Pdf 34

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

ĐỖ TIẾN VƯỢNG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 62320203

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƯ
VIỆN


Hà Nội, 2016


Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Thị Quý
Trường Đại học KHXH & NV, Đại học Quốc
gia Hà Nội

cũng đã nhấn mạnh: “Bất cứ quốc gia nào, Việt Nam không nằm ngoại lệ,
giáo dục là nền tảng để phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Để phát triển GDĐT, hoạt động thông tin thư viện (HĐTTTV) đóng
vai trò quan trọng. Ở góc độ quản lí nhà nước, Bộ GDĐT đã có Quyết định
65/2007/QĐ-BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
đại học (ĐH), trong đó ở tiêu chuẩn số 9 về thư viện đã chỉ rõ: “Thư viện
của trường ĐH có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và
tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người
học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu
khoa học (NCKH) có hiệu quả”.
Tuy nhiên, trên thực tế, mạng lưới cơ quan thông tin thư viện
(CQTTTV) hiện nay còn nhiều bất cập, thể hiện ở mọi phương diện: từ mô
hình tổ chức, phương thức hoạt động đến các quy trình nghiệp vụ cụ thể: Tại
các trường ĐH, tổ chức thông tin thư viện dù đã có nhiều năm hoạt động song
vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực mà một trong những nguyên nhân căn bản
của thực trạng này là do CQTTTV các trường ĐH hiện nay, hoạt động còn
mang tính riêng rẽ, chưa thành hệ thống, chưa có sự hợp tác chia sẻ các nguồn
lực với nhau để nâng cao chất lượng đảm bảo thông tin cho người dùng tin
(NDT).
Từ lý thuyết hệ thống và thực tiễn HĐTTTV cho thấy: Hệ thống thông
tin (HTTT) là công cụ hữu hiệu để giải quyết vấn đề đảm bảo thông tin cho các
hoạt động kinh tế - xã hội. Trên thế giới, nhiều quốc gia đã có những chương
trình hỗ trợ cho các trường ĐH trong việc xây dựng HTTT phục vụ đào tạo
trên cơ sở tích hợp và hợp tác về mặt tổ chức và hoạt động của các
CQTTTV hiện có để có thể sử dụng được mọi nguồn lực của các đơn vị
thành viên.
Vì những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu hệ thống
thông tin phục vụ công tác đào tạo tại các trường đại học khối kỹ thuật



3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu làm sáng tỏ những luận chứng khoa học, cơ sở thực tiễn và
đề xuất mô hình của HTTTTV phục vụ đào tạo cho các trường đại học khối kỹ
thuật ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận án giải quyết các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về
HTTTTV và cơ sở thực tiễn của HTTT các trường ĐHKT;
- Khảo cứu, phân tích, đánh giá thực trạng các cấu phần HTTT các
trường ĐHKTVN;


3
- Đề xuất mô hình và các giải pháp thực thi mô hình HTTT các
trường ĐHKTVN.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin thư viện tại các
trường đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian (khu vực) nghiên cứu: Luận án sử dụng số liệu
khảo cứu 16 trường ĐHKT ở Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến nay khi các trường
ĐHKT thực hiện chủ trương đổi mới toàn diện GDĐT, chuyển từ
phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, đồng thời quán triệt quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng,
Nhà nước về HĐTTTV.

công nghệ.
Kết quả mẫu khảo sát được lựa chọn gồm 16 trường ĐHKT, trong đó
miền Bắc 10/20 trường ĐHKT, miền Trung 2/6 trường ĐHKT và miền Nam
4/12 trường ĐHKT.
Đối tượng phỏng vấn và điều tra gồm 2 mẫu:
Mẫu phiếu khảo sát lãnh đạo Cơ quan thông tin thư viện (CQTTTV) các
trường ĐHKT. Mẫu phiếu điều tra nhu cầu tin của 3 nhóm NDT: CBQL (Cán
bộ quản lý); GV (Giảng viên), NCV (Nghiên cứu viên); SV (Sinh viên): Sinh
viên đại học chính quy.
- Số phiếu phát ra cho lãnh đạo CQTTTV các trường ĐHKT là 16 và thu
về là 16 phiếu (đạt tỉ lệ 100%).
- Số phiếu điều tra nhu cầu tin của 3 nhóm NDT trong các trường
ĐHKT:
+ Số phiếu phát ra cho CBQL là 160 (lựa chọn ngẫu nhiên mỗi trường
ĐH 10 CBQL) và thu lại là 155 (đạt tỉ lệ 96.9%).
+ Số phiếu phát ra cho GV, NCV là 300 (lựa chọn ngẫu nhiên mỗi
trường ĐH 19 GV/NCV) và thu lại là 257 (đạt tỉ lệ 85.7%).
+ Số phiếu phát ra cho sinh viên ĐH chính qui là 1.200 và thu lại là
1.142 (đạt tỉ lệ 95.2%).
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
HTTT các trường ĐHKT; Luận chứng mô hình và cách tiếp cận để xây dựng
HTTT các trường ĐHKT phù hợp với đào tạo ĐHKT Việt Nam hiện nay. Đề
xuất giải pháp hiện thực hóa mô hình HTTT các trường ĐHKT nước ta nhằm
mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ trong
các trường.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp các luận cứ giúp cho cơ
quan quản lý Nhà nước về giáo dục đại học, ngành thông tin thư viện và lãnh

phương tiện hữu hình trên giấy, băng từ, máy tính, máy chủ,...Nó có thể
được phát sinh, xử lý, truyền phát, tìm kiếm, sao chép, nhân bản và cũng có
thể biến dạng, sai lệch hoặc bị phá hủy.
1.1.1.2. Hệ thống
Hệ thống được hiểu là một tập hợp các phần tử tác động qua lại lẫn
nhau thành một cấu trúc nhằm thực hiện một mục tiêu chung dưới sự tác
động của môi trường. Hệ thống còn bao hàm ý nghĩa về phương thức tổ chức
các đối tượng một cách có trật tự để tạo thành một chỉnh thể. Với mỗi hệ
thống, một tính chất vượt trội lên tất cả được gọi là “Tính trồi” mà khi một
phần tử nào đó đứng riêng sẽ không thể có được.
1.1.1.3. Hệ thống thông tin
Trong luận án, hệ thống thông tin (HTTT) được hiểu là một tập hợp
các đơn vị thông tin, được tổ chức theo một trật tự nhất định, có tác động
tương hỗ với nhau, thực hiện chức năng và qui trình thông tin hướng tới
mục tiêu của tổ chức đó. HTTT được cấu phần bởi 3 nhóm thành phần:
Nhóm thành phần tổ chức tập hợp các các đơn vị thông tin có mối quan hệ
tác động lẫn nhau. Nhóm thành phần chức năng (hoạt động thông tin) thực
hiện các chức năng: Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin; Nhóm
thành phần đảm bảo nhằm vào việc vận hành hệ thống bao gồm con người;
cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT); tài chính và
nguồn lực thông tin. Các nhóm thành phần này của hệ thống có quan hệ với
nhau cùng thực hiện chức năng: thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin/
tài liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được các mục tiêu, yêu cầu của
tổ chức.
1.1.1.4. Hệ thống thông tin các trường đại học kỹ thuật
Hệ thống thông tin các trường đại học khối kỹ thuật được nghiên cứu
trong luận án thực chất là hệ thống thông tin thư viện tại các trường ĐHKT.
Đây là loại HTTT tư liệu, với các dòng tin tư liệu được luân chuyển và
quản trị. Có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau về hệ thống thông tin các
trường đại học kỹ thuật:

Để đảm bảo cho mục tiêu của HTTT các trường ĐHKT cần nâng cao
hiệu quả hoạt động của các CQTTTV, mà trong đó phải giải quyết các vấn
đề như: Đảm bảo việc hoạt động của các CQTTTV đại học trên một cơ chế
thống nhất; Tổ chức qui trình thông tin thư viện trên cơ sở đảm bảo việc
tương hợp về phương diện thông tin thư viện ở các khâu với các qui trình
hợp lý và tiêu chuẩn thống nhất; Tiếp cận đồng bộ tới việc hiện đại hóa trên
cơ sở sử dụng hợp lý công nghệ.
Từ các tiền đề trên, HTTT các trường ĐHKT trong luận án được hiểu
là một tập hợp các CQTTTV đại học được tổ chức và hoạt động theo một cơ
chế thống nhất nhằm thực hiện các nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và cung
cấp thông tin từ các nguồn thông tin tài liệu công bố và không công bố với
mục tiêu là đảm bảo thông tin, thỏa mãn nhu cầu tin của các đối tượng người
dùng tin (NDT) khác nhau phục vụ cho việc đào tạo, NCKH của các trường.
Xét về mặt cấu trúc, HTTT này bao gồm ba nhóm thành phần cấu thành:


8
thành phần tổ chức hệ thống, thành phần chức năng (hoạt động hệ thống) và
thành phần đảm bảo việc vận hành hệ thống (con người, cơ sở vật chất, hạ
tầng CNTT, tài chính, nguồn lực thông tin, pháp lí), các nhóm thành phần này
có mối quan hệ tương hỗ với nhau nhằm thực hiện các quá trình thông tin.
1.1.2. Các thành phần hệ thống thông tin các
trường đại học kỹ thuật
Từ khái niệm HTTT các trường ĐHKT như trên, có thể xem hệ thống
được xác định bởi ba nhóm thành phần chính đó là: Thành phần tổ chức hệ
thống; Thành phần chức năng (hoạt động) hệ thống và thành phần đảm bảo vận
hành hệ thống. Các thành phần này có mối quan hệ, tương tác, hỗ trợ nhau để
hệ thống luôn vận động và phát triển.
1.1.2.1. Thành phần tổ chức hệ thống
Thành phần tổ chức của HTTT các trường ĐHKT bao gồm các

9
1.1.4.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin
Xây dựng HTTT bao gồm nhiều nguyên tắc khác nhau, trong số đó
cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây: Nguyên tắc người lãnh đạo cao nhất;
Nguyên tắc bài toán mới; Nguyên tắc tiếp cận hệ thống; Nguyên tắc hệ
thống mở; Nguyên tắc đảm bảo độ tin cậy.
1.1.4.3. Phương pháp xây dựng hệ thống thông tin thư viện
Có 3 phương pháp chính để nghiên cứu xây dựng hệ thống:
Phương pháp mô hình hóa: Là phương pháp tái hiện những đặc trưng
của đối tượng nghiên cứu bằng một mô hình khi việc nghiên cứu chính đối
tượng đó không thể thực hiện được.
Phương pháp hộp đen: Đây là phương pháp nghiên cứu khi đã biết
đầu ra, đầu vào của hệ thống, nhưng chưa nắm được cơ cấu của nó;
Phương pháp phân tích hệ thống xem xét tiếp cận hệ thống từ các mức:
tổng quan (vĩ mô), chi tiết (vi mô) và tiếp cận kết hợp thời điểm với quá trình.
Với những giới hạn đối tượng nghiên cứu và tính phức tạp của vấn
đề, phù hợp điều kiện Việt Nam, để xây dựng mô hình tổ chức HTTT trong
luận án tác giả sử dụng phương pháp mô hình hóa kết hợp với phương pháp
phân tích hệ thống. Luận án đã khảo cứu đưa ra mô hình về các thành phần
chính của HTTT như: về mặt tổ chức, các chức năng, về tương tác giữa các
thành phần đảm bảo hệ thống.
1.1.5. Hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin các trường đại
học kỹ thuật
Trong luận án đưa ra một số quan điểm khác nhau về hiệu quả:
Theo F.W. Lancaster: Tính hiệu quả được đo bằng mức độ thỏa mãn
nhu cầu của NDT. NDT quan tâm kết quả cuối cùng của HTTT ra sao chứ
không phải ở việc HTTT hoạt động như thế nào.
Giáo sư T.D Wilson: Hiệu quả của HTTT được xác định qua các tiêu
chí sự thành công, hiệu quả, hiệu suất, lợi ích và chi phí.
Trong điều kiện của luận án, tác giả xem xét hiệu quả qua việc đánh giá

nói riêng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 28 của
Luật giáo dục ĐH như sau:
Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở GDĐH;
Triển khai hoạt động đào tạo, KHCN, hợp tác quốc tế, bảo đảm
chất lượng GDĐH;
Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo
đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo;
Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động;
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra
của Bộ GDĐT, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.
Phát triển quan hệ hợp tác trong đào tạo và NCKH với các trường ĐH,
các tổ chức khoa học và các doanh nghiệp nước ngoài.
1.2.2.2. Ngành đào tạo của các trường
Cuộc cách mạng KHCN hiện đại bên cạnh xu thế phân tích còn
có xu thế tích hợp làm cho các ngành khoa học kỹ thuật (KHKT) có
nhiều nền tảng KHKT chung. Do vậy, các trường ĐHKT, trong đó cả
các trường đào tạo đa ngành như các trường ĐH Bách khoa, hoặc
chuyên ngành như ĐH Giao thông vận tải, Xây dựng, Thủy lợi,...đều có
rất nhiều môn học/ngành học giống nhau.
1.2.2.3. Quy mô đào tạo
Các trường ĐHKT đã tích cực nghiên cứu và triển khai thực hiện
việc đào tạo theo nhu cầu xã hội, đặc biệt chuyển hình thức đào tạo niên


11
chế sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Nhiều ngành tăng quy
mô đào tạo hàng năm nhằm đáp ứng nguồn nhân lực KHKT cho nền
kinh tế nhiều thành phần, nhiều trường đa dạng hoá các loại hình đào

của ngành kỹ thuật, công nghệ.
1.2.4. Kinh nghiệm tổ chức hệ thống thông tin các trường đại học
kỹ thuật trên thế giới
Trên thế giới ở những nước có nền giáo dục tiên tiến các trường ĐH
có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu xây dựng và vận hành HTTT.
Có nhiều loại hình HTTT, ở các quy mô tổ chức và phương thức hoạt động
khác nhau. Nghiên cứu sinh thực hiện việc nghiên cứu trường hợp (case
study) đối với ba đại diện: Hệ thống thông tin đại học kỹ thuật Hoa Kỳ; Hệ


12
thống thông tin đại học kỹ thuật Úc; Hệ thống thông tin các trường đại học
Singapore.
Tiểu kết
HTTT các trường ĐHKT là một tập hợp các CQTTTV đại học được tổ
chức và hoạt động theo một cơ chế thống nhất nhằm thực hiện các nhiệm vụ
thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin từ các nguồn thông tin tài liệu
công bố và không công bố với mục tiêu đảm bảo thông tin phục vụ đào tạo
của các trường. Xét về mặt cấu trúc, HTTT được cấu thành bởi ba nhóm
thành phần: Thành phần tổ chức hệ thống, thành phần chức năng (hoạt động)
hệ thống và thành phần đảm bảo vận hành hệ thống, các thành phần này có
mối quan hệ tương hỗ với nhau nhằm thực hiện các quá trình thông tin.
Việc xây dựng HTTT các trường ĐHKT còn bị chi phối và chịu sự
ảnh hưởng của các vấn đề thực tiễn như đặc điểm các trường: Chức năng,
nhiệm vụ; ngành đào tạo; quy mô đào tạo; đội ngũ giảng viên và đặc trưng
HTTT các trường ĐHKT. Nhằm tìm hiểu kinh nghiệm về tổ chức và
phương thức hoạt động hệ thống, từ đó xem xét vận dụng vào việc xây
dựng HTTT tại các trường ĐHKT trong giai đoạn hiện nay, nghiên cứu sinh
đã nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức HTTT một số trường ĐH trên thế giới:
ĐH Hoa Kỳ, ĐH Úc, ĐH Singapore.

chung là hiệu trưởng) xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động dài hạn
và ngắn hạn của thư viện; tổ chức điều phối toàn bộ HTTT, tư liệu, thư
viện trong nhà trường;
Bổ sung, phát triển NLTT trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu
cầu giảng dạy, học tập, NCKH và chuyển giao công nghệ của nhà trường;
Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; xây
dựng hệ thống tra cứu thích hợp; thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm
kiếm thông tin tự động hoá; xây dựng các CSDL; ...
Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu KHCN tiên tiến và CNTT vào
công tác thư viện;
Tên gọi CQTTTV đại học rất đa dạng. Kết quả điều tra cho thấy
tên gọi phổ biến nhất của cơ quan hiện nay là: Thư viện kết hợp với tên


14
trường ĐH 8/16 cơ quan (chiếm tỉ lệ 50%); Tên gọi Trung tâm học liệu
kết hợp với tên trường ĐH 1/16 cơ quan (chiếm 6.3%); Tiếp đến là
Trung tâm thông tin thư viện kết hợp với tên trường ĐH 6/16 cơ quan
(chiếm 37.5%),...
2.1.2. Cơ cấu tổ chức các cơ quan thông tin thư viện
Các CQTTTV được khảo sát trong 16 trường ĐHKT đều có cơ cấu
tổ chức là đơn vị trực thuộc Ban Giám hiệu nhà trường. Điều này phù hợp
với qui định tại điều 5 về cơ cấu tổ chức của thư viện trường đại học “là
đơn vị trong cơ cấu tổ chức của trường đại học gồm có lãnh đạo thư viện và
các phòng (tổ) chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Ban giám hiệu nhà
trường”.
2.2. Thực trạng hoạt động hệ thống thông tin các trường đại học
kỹ thuật
Hoạt động thông tin thư viện bao gồm các quá trình: thu thập thông
tin, XLTT, lưu trữ thông tin, cung cấp SPDVTT cho NDT.

2.2.4. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ thông tin
Sản phẩm thông tin: CQTTTV các trường ĐHKT đã tạo ra các sản
phẩm thông tin (SPTT) sau: Ấn phẩm thông tin (APTT) điện tử; Báo cáo
khoa học các cấp; Kỷ yếu hội thảo khoa học; Cơ sở dữ liệu (CSDL) luận
văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; CSDL Online, CSDL Offline. Trong số các
SPTT đó, qua nghiên cứu cho thấy đa số NDT quan tâm sử dụng các ấn
phẩm thông tin; các CSDL.
Dịch vụ thông tin: tại các trường ĐHKT hiện cung cấp cho NDT
các dịch vụ thông tin khá đa dạng và phong phú, cụ thể: Tìm tin trên
thư mục; Tìm tin trên đĩa CD-ROM; Tìm tin trên Internet; Cung
cấp tài liệu; Tư vấn, trao đổi thông tin; Phổ biến thông tin chọn lọc
(PPTTCL); Dịch vụ tham khảo; Sao chụp và in ấn tài liệu.
2.3. Các thành phần đảm bảo vận hành hệ thống thông tin các
trường đại học kỹ thuật
2.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin, tài
chính
2.3.1.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ sở vật chất tại các CQTTTV
được trang bị khá tốt, CQTTTV có diện tích khá rộng, số lượng chỗ
ngồi cho bạn đọc nhiểu, đáp ứng yêu cầu của NDT; trang thiết bị được
trang bị khá hiện đại phục vụ cho công tác chuyên môn cũng như công
tác quản lý thư viện.
2.3.1.2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Các CQTTTV đều đã được đầu tư mạnh mẽ cho việc xây dựng hạ
tầng công nghệ thông tin và truyền thông, như hệ thống máy chủ, máy
trạm, mạng Wireless và phần mềm quản trị thư viện tích hợp.
2.3.1.3. Tài chính
Nguồn kinh phí cho HĐTTTV hiện tại chủ yếu là do ngân sách
Nhà nước cấp. Bên cạnh đó, các CQTTTV cũng đã mở rộng các kênh
tài chính khác như: các khoản tài trợ của các tổ chức trong nước, quốc tế

các bộ sưu tập số, đĩa từ.
Qua việc khảo sát cho thấy việc liên kết chia sẻ NLTT giữa các
CQTTTV là yêu cầu tất yếu hiện nay. Hiện tại: có 14/16 trường (chiếm
87.5%) đã tham gia Liên Chi hội thư viện đại học phục vụ công tác đào tạo
bằng các hình thức hội thảo, tổ chức các khóa học nghiệp vụ.
2.3.5. Môi trường pháp lí
Giáo dục đại học và hoạt động thông tin thư viện đại học được Đảng
và Nhà nước quan tâm trong những năm gần đây được thể hiện trong hai
nhóm văn bản pháp quy sau: Văn bản pháp quy liên quan đến giáo dục đại
học và văn bản pháp quy liên quan đến HĐTTTV đại học.
2.4. Đánh giá chung về các cấu phần hệ thống thông tin các
trường đại học kỹ thuật
2.4.1. Thành phần tổ chức hệ thống
2.4.1.1. Những kết quả đã đạt được
Tổ chức cơ quan thông tin thư viện được Bộ GDĐT, ngành và các
trường ĐHKT quan tâm đầu tư ngày một tốt hơn. Hầu hết các trường
ĐHKT trong cả nước đều đã có tổ chức CQTTTV và đều trực thuộc Ban
giám hiệu nhà trường.
2.4.1.2. Những vấn đề còn tồn tại
Thành phần tổ chức hệ thống: Tùy theo tiềm lực kinh tế, chức


17
năng nhiệm vụ và nhận thức của lãnh đạo từng trường ĐHKT, cách tổ
chức có quy mô và hình thức khác nhau, không đồng bộ trong tổ chức
quản lý, cơ cấu tổ chức cũng khác nhau, do thuộc các đơn vị chủ quản
của các trường khác nhau.
2.4.2. Thành phần hoạt động hệ thống
2.4.2.1. Những kết quả đã đạt được
Hoạt động thông tin thư viện được chú trọng trong giai đoạn gần



18
hệ thống còn tồn tại một số vấn đề sau:
Về nhân lực; Người dùng tin; Về cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng
công nghệ thông tin; Về nguồn lực thông tin; Về hệ thống sản phẩm và
dịch vụ thông tin; Nhận thức của các bên liên quan.
2.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại
Thứ nhất, do nhận thức về vai trò của HĐTTTV của nhà quản lý
giáo dục, ngành thư viện, các trường ĐHKT, vẫn chưa quan tâm đầu tư
đến HĐTTTV; Thứ hai, các trường ĐHKT chưa có cơ chế đào tạo, như
đào tạo các khóa học chuyên sâu về nghiệp vụ khai thác thông tin,
CNTT, quản trị nội dung số,... Thứ ba, điều kiện tài chính của trường
không cho phép đầu tư HĐTTTV toàn diện.
Tiểu kết
Phát triển HĐTTTV trong các trường ĐHKT thời gian qua đã
hình thành được một số yếu tố thành phần, là tiền đề của HTTT các
trường ĐHKT như: tổ chức CQTTTV, các nguồn lực thông tin và các
yếu tố đảm bảo cho HĐTTTV như: cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ
TTTV. HĐTTTV tại các trường ĐHKT hiện nay được thực hiện theo
chế đọ tự trị. Do vậy, để tiến tới xây dựng HTTT tại các trường đại học
khối kỹ thuật trong thời gian tới cần giải quyết một số vấn đề cơ bản
như xác lập mô hình tổ chức hệ thống; xây dựng cơ chế phối hợp hoạt
động một cách hệ thống tích hợp có hiệu quả các yếu tố đảm bảo vận
hành trong các trường ĐHKT thành viên của hệ thống.


19
Chương 3
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC THI MÔ

Xây dựng nguồn lực thông tin; Tạo lập không gian thông tin
chung; Đào tạo Cán bộ thông tin và NDT.


20
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành hệ thống
3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức hệ thống

Hình 3.1. Mô hình tổ chức hệ thống thông tin các trường
đại học kỹ thuật
Trong hệ thống, tổ chức phối hợp hoạt động giữa các đơn vị nhằm đạt
mục tiêu xác định. Cơ cấu tổ chức HTTT các trường ĐHKT bao gồm:
HTTT các trường ĐHKT hoạt động trong khuân khổ pháp lí Việt Nam,
hệ thống nên trực thuộc Bộ GDĐT. Để duy trì và phát triển bền vững, hệ thống
cần có một cơ sở pháp lí chính thức nhằm đảm bảo hệ thống có tư cách pháp
nhân rõ ràng để thực hiện các hoạt động của mình như: đóng góp kinh phí tham
gia hệ thống, ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ,...
Bộ GDĐT phối hợp với Ban điều hành hệ thống tư vấn, hoàn thiện, đề


21
xuất và ban hành các văn bản pháp quy về việc thành lập cũng như quy chế tổ
chức hoạt động của HTTT các trường ĐHKT.
Nhóm điều hành hệ thống, bao gồm:
Ban điều hành hệ thống: Do hội nghị toàn thể các thành viên hệ thống
bầu ra, bao gồm một Chủ tịch (Chủ tịch có thể là Hiệu trưởng trường ĐH Bách
khoa Hà Nội, văn phòng hệ thống đặt tại trường có chủ tịch Ban điều
hành),...Thành viên của Ban điều hành hệ thống chủ yếu là đại diện lãnh đạo
các trường ĐHKT là những đơn vị thành viên nòng cốt.
Ban điều hành chọn đơn vị trung tâm của hệ thống có thể là Trường ĐH

HTTT tích hợp dữ liệu giữa CQTTTV các trường ĐHKT: Các cơ quan
này có mối liên hệ về mặt thông tin, việc xây dựng và chia sẻ NLTT, CSDL
giữa các cơ quan phải cơ chế thống nhất, hợp tác với nhau trong toàn hệ thống,
tránh trùng lặp thông tin, tiết kiệm kinh phí.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status