BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHAN THỦY CHI
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI KINH TẾ CỦA
VIỆT NAM THÔNG QUA CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỢP
TÁC ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
Mã số: 62.31.11.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. TỐNG VĂN ĐƯỜNG
2. PGS. TS. BÙI ANH TUẤN
Hà Nội - 2008
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và nội
dung này chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
Tác giả luận án
Phan Thủy Chi
2
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan.............................................................................................................2
Mục lục .......................................................................................................................3
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................4
Danh mục các bảng ..................................................................................................5
Danh mục các hình vẽ...............................................................................................6
MỞ ĐẦU..........................................................................................................................
h .ọ ..........................................................................................71
Các ch ng trình HT TQT, n u c tri n khai t t ho n to n ươ Đ ế đượ ể ố à à
có nh ng ti n t t h i t c 3 i u ki n trên, v do ữ ề đề ố để ộ ụ ả đ ề ệ à
ó có th hy v ng s c h p d n c a nó i v i ngu n đ ể ọ ở ứ ấ ẫ ủ đố ớ ồ
nhân l c tinh hoa cho các tr ng i h c. ự ườ đạ ọ .........................71
Ch ng trình HT TQT t o v duy trì ng l c cho ngu n nhân ươ Đ ạ à độ ự ồ
l c c a nh tr ng ự ủ à ườ .............................................................71
Ch ng trình HT TQT v i nh ng chu n m c v òi h i cao, ươ Đ ớ ữ ẩ ự à đ ỏ
các gi ng viên l m vi c trong ch ng trình, ch u áp l c ả à ệ ươ ị ự
c a ng i h c ho c áp l c c a i tác trong d án, th ngủ ườ ọ ặ ự ủ đố ự ườ
c n bù b ng ch thanh toán thù lao cao h n h n đượ đề ằ ế độ ơ ẳ
so v i l m vi c trong các ch ng trình o t o truy n ớ à ệ ươ đà ạ ề
th ng. ố ....................................................................................71
1.3.2. Các ch ng trình HT TQT - áp ng nhu c u phát tri n ươ Đ đ ứ ầ ể
ngh nghi p c a i ng gi ng viên ề ệ ủ độ ũ ả ................................71
Bên c nh vi c t o ra m t môi tr ng cho nh tr ng tri n khai ạ ệ ạ ộ ườ à ườ ể
các ho t ng TPT i v i i ng gi ng viên, các ạ độ Đ đố ớ độ ũ ả
ch ng trình HT TQT l n i lý t ng giáo viên có c ươ Đ à ơ ưở để ơ
h i phát tri n ngh nghi p c a mình, h ng t i các chu nộ ể ề ệ ủ ướ ớ ẩ
l c qu c t . Th c t l : các giáo viên có th l m vi c ự ố ế ự ế à ể à ệ
trong ch ng trình HT TQT v i t cách tr gi ng, hay v iươ Đ ớ ư ợ ả ớ
t cách l h c viên, l báo cáo viên... ư à ọ à ................................71
có th v n lên t c các yêu c u chu n c a B GD v Để ể ươ đạ đượ ầ ẩ ủ ộ à
T, ng th i h ng t i các chu n m c qu c t , cách t t Đ đồ ờ ướ ớ ẩ ự ố ế ố
nh t l tham gia v o h th ng c a h , h c h i v tr i ấ à à ệ ố ủ ọ để ọ ỏ à ả
nghi m m t cách th c t nh t. ệ ộ ự ế ấ ...........................................71
i o t o n c ngo i i v i các n c phát tri n l c m t Đ đà ạ ở ướ à đố ớ ướ ể à ả ộ
v n l n. xét v m t kinh phí, b i các n c n y không ấ đề ớ ề ặ ở ướ à
4
t i tr cho giáo d c, h n th n a, h c ng r t sòng ph ng à ợ ụ ơ ế ữ ọ ũ ấ ẳ
h c kh i kinh t hi n nayọ ố ế ệ ....................................................89
5
2.2.2. Th c tr ng công tác TPT i ng gi ng viên thông qua ự ạ Đ độ ũ ả
các ch ng trình HT TQT trong các tr ng i h c kh i ươ Đ ườ đạ ọ ố
kinh t t i Vi t Namế ạ ệ .............................................................97
2.3. ÁNH GIÁ CHUNG V TPT I NG GI NG VIÊN THÔNG QUAĐ Ề Đ ĐỘ Ũ Ả
CÁC CH NG TRÌNH HT TQT TRONG CÁC TR NG HƯƠ Đ ƯỜ Đ
KH I KINH T VI T NAMỐ Ế Ở Ệ ........................................................126
2.3.1. Nh ng k t qu t c t nh ng ch ng trình HT TQTữ ế ả đạ đượ ừ ữ ươ Đ
..............................................................................................126
2.3.2. Nh ng h n ch c a các ch ng trình HT TQT trong ữ ạ ế ủ ươ Đ
TPT i ng gi ng viên hi n nayĐ độ ũ ả ệ ...................................130
2.3.3. Nh ng nguyên nhân gây h n ch c a các ch ng trình ữ ạ ế ủ ươ
HT TQT trong công tác o t o v phát tri n i ng Đ đà ạ à ể độ ũ
gi ng viên trong các tr ng H kh i kinh tả ườ Đ ố ế...................133
K T LU N CH NG 2Ế Ậ ƯƠ ................................................................136
Có th th y r ng, ngay t th i i m ra i v trong su t quá ể ấ ằ ừ ờ đ ể đờ à ố
trình phát tri n c a các tr ng i h c kh i kinh t , vi c ể ủ ườ đạ ọ ố ế ệ
o t o i ng gi ng viên luôn c d a v o các y u tđà ạ độ ũ ả đượ ự à ế ố
n c ngo i, tr c kia l các n c xã h i ch ngh a khi ướ à ướ à ướ ộ ủ ĩ
n c ta xây d ng c ch kinh t t p trung, t khi chuy n ướ ự ơ ế ế ậ ừ ể
i sang n n kinh t th tr ng, các tr ng i h c c a đổ ề ế ị ườ ườ đạ ọ ủ
các n c phát tri n ã tr th nh ích g i g m o ướ ể đ ở à đ để ử ắ đà
t o i ng gi ng viên. Ch ng trình 322 c a chính ph ạ độ ũ ả ươ ủ ủ
g i ng i i o t o t i n c ngo i, trong ó u tiên ử ườ đ đà ạ ạ ướ à đ ư
gi ng viên, th hi n xu h ng n y. ả ể ệ ướ à ............................136
Vi c các t ch c n c ngo i t i tr cho ta o t o gi ng viên ệ ổ ứ ướ à à ợ đà ạ ả
thông qua các ch ng trình chu n n c ngo i ngay t i ươ ẩ ướ à ạ
Vi t Nam th c s l m t mô hình o t o gi ng viên hi uệ ự ự à ộ đà ạ ả ệ
qu , giúp cho các tr ng i h c c a ta o t o c iả ườ đạ ọ ủ đà ạ đượ độ
Tuy nhiên, m t n i dung khác c a công tác TPT gi ng viên l ộ ộ ủ Đ ả à
t ng tính chuyên nghi p, tình c m yêu ngh , s t n tâm ă ệ ả ề ự ậ
v i sinh viên, v lòng t tr ng ngh ngh p c a ng i ớ à ự ọ ề ệ ủ ườ
gi ng viên ch a c rõ nét. Hi n t i các gi ng viên m i ả ư đượ ệ ạ ả ớ
ch y u l m vi c trong các ch ng trình o t o th c s , ủ ế à ệ ươ đà ạ ạ ĩ
v ch y u vai trò c a tr gi ng. Nh ng y u t trên s à ủ ế ở ủ ợ ả ữ ế ố ẽ
th hi n rõ h n v c yêu c u cao h n i v i các ể ệ ơ à đượ ầ ơ đố ớ
ch ng trình i h c.ươ đạ ọ ........................................................137
7
V n c n chú ý l n ng l c nghiên c u. Trong khi các ch ng ấ đề ầ à ă ự ứ ươ
trình ã có v hi n ang tri n khai ã ho n th nh c b nđ à ệ đ ể đ à à ơ ả
vi c nâng cao n ng l c v chuyên môn, ngo i ng , v ệ ă ự ề ạ ữ à
ph ng pháp gi ng d y, n ng l c nghiên c u l b c ti pươ ả ạ ă ự ứ à ướ ế
theo c n c quan tâm. M t mô hình o t o b i b n ầ đượ ộ đà ạ à ả
v n ng l c nghiên c u – ch ng trình o t o ti n s cóề ă ự ứ ươ đà ạ ế ĩ
th l m t nhu c u th c t c n xem xét. ể à ộ ầ ự ế ầ .........................137
Vi c TPT gi ng viên thông qua các ch ng trình HT TQT s ệ Đ ả ươ Đ ẽ
t hi u qu cao khi lãnh o các nh tr ng ch ra c đạ ệ ả đạ à ườ ỉ đượ
nh h ng phát tri n chung, t o ng l c bên trong cho đị ướ ể ạ độ ự
b n thân các gi ng viên mu n h c h i t t i các ả ả ố ọ ỏ để đạ ớ
chu n m c qu c t . ẩ ự ố ế ...........................................................137
Các ch ng trình HT TQT có ch t l ng khác nhau: i v i cácươ Đ ấ ượ đố ớ
ch ng trình t trang tr i kinh phí, áp l c v t i chính l ươ ự ả ự ề à à
khá l n. Th c t l nh ng ch ng trình có ch t l ng cao,ớ ự ế à ữ ươ ấ ượ
òi h i kinh phí cao v yêu c u h c thu t i v i ng i đ ỏ à ầ ọ ậ đố ớ ườ
h c cao th ng khó t n t i, ng c l i, nh ng ch ng ọ ườ ồ ạ ượ ạ ữ ươ
trình ch t l ng th p, phát tri n r t nhanh v i quy mô ấ ượ ấ ể ấ ớ
l n. Trong khi ó, chính nh ng ch ng trình ch t l ng ớ đ ữ ươ ấ ượ
cao m i th c s có ý ngh a i v i các tr ng i h c c aớ ự ự ĩ đố ớ ườ đạ ọ ủ
Vi t Nam, v a giác a ra chu n m c qu c t , v a ệ ừ ở độ đư ẩ ự ố ế ừ
B ng ch ng l qua các k thi toán, v t lý, hoá h c, tin h c ằ ứ à ỳ ậ ọ ọ
qu c t , h c sinh Vi t Nam bao gi c ng c x p … ố ế ọ ệ ờ ũ đượ ế
h ng cao. Ng i Vi t Nam ra n c ngo i th nh công khá ạ ườ ệ ướ à à
nhi u v nhi u ng i ã em l i vinh quang cho t n cề à ề ườ đ đ ạ đấ ướ
qua nh ng óng góp c a h cho nhân lo i. B ng ch ng l ũ đ ủ ọ ạ ằ ứ à
khi l m vi c v i ng i n c ngo i, r t nhi u ng i Vi t à ệ ớ ườ ướ à ấ ề ườ ệ
Nam ta t ra không h thua kém. R t nhi u v trí lãnh o ỏ ề ấ ề ị đạ
cao c p c a các công ty n c ngo i hi n ã v ang cấ ủ ướ à ệ đ à đ đượ
trao cho ng i Vi t Nam n m gi . Nh ng i u n y không ườ ệ ắ ữ ữ đ ề à
ph i nói lên r ng chúng ta gi i h n dân t c khác, m ả để ằ ỏ ơ ộ à
nói r ng, dân t c ta không thua kém, không b khi m để ằ ộ ị ế
khuy t v trí tu , r ng chúng ta có quy n hy v ng r ng ế ề ệ ằ ề ọ ằ
ng i Vi t Nam có th v n lên không kém ng i ườ ệ ể ươ để ườ
H n qu c, ng i Nh t hay Singapore....à ố ườ ậ ...........................140
9
Trong m t lo t các bi n pháp o t o ngu n nhân l c ch t ộ ạ ệ đà ạ ồ ự ấ
l ng cao hi n nay, nh n c chú tr ng vi c g i ng i i ượ ệ à ướ ọ ệ ử ườ đ
n c ngo i o t o b ng ngân sách nh n c, v i t ng sướ à đà ạ ằ à ướ ớ ổ ố
ti n lên t i 50 tri u ô la M h ng n m. Vi c chú ý phát ề ớ ệ đ ỹ à ă ệ
hi n v o t o nhân t i l ch tr ng úng n, song ệ à đà ạ à à ủ ươ đ đắ
i u quan tr ng h n l s d ng nhân t i. Trong khi chú ý đ ề ọ ơ à ử ụ à
o t o nhân t i, c n chú ý n vi c s t o ra môi tr ng đà ạ à ầ đế ệ ẽ ạ ườ
l m vi c phù h p cho h sau n y, sau ó có th s à ệ ợ ọ à để đ ể ử
d ng c h m t cách hi u qu nh t, hay nói cách khác, ụ đượ ọ ộ ệ ả ấ
cho h nh ng i u ki n l m vi c h mong mu n v để ọ ữ đ ề ệ à ệ ọ ố à
t n c mong mu n. đấ ướ ố .......................................................140
Vi c nh n c u t kinh phí o t o g i ng i i h c ệ à ướ đầ ư đà ạ để ử ườ đ ọ
n c ngo i l ch tr ng úng n, song có th cân ướ à à ủ ươ đ đắ ể
nh c th n tr ng h n có th có c hi u qu cao h n ắ ậ ọ ơ để ể đượ ệ ả ơ
t ch tr ng n y. ừ ủ ươ à ............................................................141
c c i h c b ng ngân sách nh n c, m con thu hút đượ ử đ ọ ằ à ướ à
c s t i n ng i du h c n c ngo i qua các h c b ng đượ ố à ă đ ọ ướ à ọ ổ
t ki m c. ự ế đượ ....................................................................141
i v i nh ng ng i th t s t i, r t có kh n ng h s tìm Đố ớ ữ ườ ậ ự à ấ ả ă ọ ẽ
c h c b ng hay m t ph n h c b ng cho vi c i du đượ ọ ổ ộ ầ ọ ổ ệ đ
h c, i u m hi n nay v n còn ang th c s r t t ọ đ ề à ệ ẫ đ ự ự ấ đắ đỏ
i v i ng i Vi t Nam. Do ó, hãy có m t c ch n o đố ớ ườ ệ đ ộ ơ ế à
ó nh ng ng i c nh n h c b ng luôn có th tìm đ để ữ ườ đượ ậ ọ ổ ể
thêm nh ng ngu n h c b ng khác n a cho con ng h c ữ ồ ọ ổ ữ đườ ọ
t p c a mình. Ví d nh ta có th xây d ng chính sách ậ ủ ụ ư ể ự
h c b ng sao cho m t ng i ch có th c nh n h c ọ ổ ộ ườ ỉ ể đượ ậ ọ
b ng i h c th c s n c ngo i khi v ch khi h cho th y ổ đ ọ ạ ĩ ướ à à ỉ ọ ấ
kh n ng l n l h s t tìm c h c b ng ti n s sau ả ă ớ à ọ ẽ ự đượ ọ ổ ế ĩ
n y. Nói m t cách khác, yêu c u c nh n h c b ng à ộ ầ để đượ ậ ọ ổ
c n cao h n h n yêu c u thông th ng c nh n v o ầ ơ ẳ ầ ườ để đượ ậ à
h c t i tr ng. V i nh ng ng i c ng gi i nh ng ch a ọ ạ ườ ớ ữ ườ ũ ỏ ư ư
n m c y, h v n c nh n h c b ng nh ng h c đế ứ ấ ọ ẫ đượ ậ ọ ổ ư để ọ
nh ng ch ng trình o t o qu c t trong n c. B ng ữ ươ đà ạ ố ế ướ ằ
cách ó, chính h ã óng góp m t ph n v o s phát tri nđ ọ đ đ ộ ầ à ự ể
cho giáo d c trong n c, t o ti n cho nh ng ng i i ụ ướ ạ ề đề ữ ườ đ
h c n c ngo i có ch quay tr v sau khi h c t p ọ ướ à ỗ để ở ề ọ ậ ở
n c ngo i. V i u n y c ng s tránh c nh ng ướ à à đ ề à ũ ẽ đượ ữ
11
chuy n áng ti c v vi c l u h c sinh c a ta ra n c ệ đ ế ề ệ ư ọ ủ ướ
ngo i có h c b ng quá eo h p, v i v i m t s không à ọ ổ ẹ à đố ớ ộ ố
th t s xu t s c ã không ho n th nh c ch ng trình ậ ự ấ ắ đ à à đượ ươ
o t o úng h n, d n n nh ng tranh cãi không áng cóđà ạ đ ạ ẫ đế ữ đ
gi a B GD v T v i các l u h c sinh... ng th i, cách ữ ộ à Đ ớ ư ọ Đồ ờ
l m n y có th t o ti n cho nh ng sinh viên h c các à à ể ạ ề ữ ọ ở
ch ng trình qu c t trong n c tìm h c b ng các b c ươ ố ế ướ ọ ổ ở ậ
3.2.1. Nhóm gi i pháp mang tính tác nghi p: xây d ng k ho ch ả ệ ự ế ạ
t ng th v o t o phát tri n i ng gi ng viên thông ổ ể ề đà ạ ể độ ũ ả
qua các ch ng trình HT TQT. ươ Đ .......................................153
3.2.2. Nhóm gi i pháp mang tính chi n l c i v i vi c phát ả ế ượ đố ớ ệ
tri n v khai thác các ch ng trình HT TQT.ể à ươ Đ ................164
3.2.3. Nhóm gi i pháp nh m nâng cao hi u qu ph i h p gi a ả ằ ệ ả ố ợ ữ
các c quan ch c n ng, các tr ng i h c v các n v ơ ứ ă ườ đạ ọ à đơ ị
khác nh m phát tri n các ch ng trình HT TQT nh m t ằ ể ươ Đ ư ộ
gi i pháp chi n l c i m i c a giáo d c Vi t Nam. ả ế ượ để đổ ớ ủ ụ ệ
..............................................................................................179
K T LU NẾ Ậ 187
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả ........................................................... 190
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung
BBA Bachelor of Business Administration
Cử nhân Quản trị Kinh doanh
CBGV Cán bộ giảng viên
CBQL Cán bộ quản lý
ĐH KTQD Đại học kinh tế quốc dân
ĐHQH HN Đại học quốc gia Hà Nội
ĐTPT Đào tạo và phát triển
ĐH Đại học
DHTC Du học tại chỗ
EMBA English Master of Business Administration
Thạc sỹ quản trị kinh doanh (Tiếng Anh)
GD Giáo dục
GV Giảng viên
GD và ĐT Giáo dục và đào tạo
HTĐTQT Hợp tác đào tạo quốc tế
MBA Master of Business Administration
2.1. V Ngôn ngề ữ..............................................................................4
2.2. V k n ngề ỹ ă .................................................................................5
2.3. V tâm thề ế..................................................................................5
2.4. V các môn o t o chungề đà ạ .......................................................5
III. Ý NGH A V L I CH V I C C NHÓM THAM GIAĨ À Ợ Í Ớ Á .........................7
1. V i Nh tr ng:ớ à ườ ......................................................................................7
2. V i các Khoa qu n lý v chuyên ng nhớ ả à à ................................................7
3. V i Sinh viênớ ............................................................................................8
4. V i các giáo viên tham gia ch ng trìnhớ ươ ..............................................8
15
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: M c tiêu c a công tác TPT i v i ng i lao ngụ ủ Đ đố ớ ườ độ ..................26
Hình 1.2: Các giai o n c a quá trình h c t pđ ạ ủ ọ ậ ..............................................28
Hình 1.3: Mô hình 3 khía c nh c a công tác TPTạ ủ Đ ......................................35
Hình 1.4: Mô hình 3 khía c nh c a công tác TPT i ng gi ng viênạ ủ Đ độ ũ ả .....42
Công tác TPT có th c nhìn nh n t giác phát tri n ngh nghi p Đ ể đượ ậ ừ độ ể ề ệ
c a cá nhân gi ng viên. ủ ả .......................................................42
Hình 1.5: Quá trình chuy n giao công ngh gi a các i tác trongể ệ ữ đố .............66
ch ng trình HT TQTươ Đ .....................................................................................66
Hình 3.1: Phân nhóm giáo viên theo yêu c u c a các ch ng trình o t o ầ ủ ươ đà ạ
qu c tố ế.................................................................................161
Hình 3.2. Ma tr n th tr ng DHTCậ ị ườ ..............................................................171
16
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang bước vào kỷ nguyên mới với những vận hội và thách thức
mới. Hơn lúc nào hết, sự nghiệp giáo dục có ý nghĩa quan trọng lớn lao đối với
sự phát triển của đất nước và đang là vấn đề được xã hội hết sức quan tâm. Để
chuẩn bị nguồn nhân lực cho Việt Nam trong thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập toàn
cầu và cạnh tranh quốc tế, nền giáo dục Việt Nam cần có những cố gắng vượt
nguồn nhân lực của các trường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các
chương trình hợp tác đào tạo quốc tế” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ
của mình, góp phần giải quyết những vấn đề mới trong đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
2. Tính hình nghiên cứu
Mang tính giao thoa giữa hai lĩnh vực ĐTPT và HTĐTQT, đề tài này còn
đang khá mới mẻ trong nghiên cứu hiện nay. Mặc dù có một số đề tài nghiên cứu
của các nhà khoa học đề cập đến công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên
song chưa thực sự có đề tài nào đề cập trực diện đến vấn đề mà tác giả nghiên cứu.
Trong đó, nổi bật có một số công trình nghiên cứu sau :
- PGS.TS Phạm Thành Nghị chủ trì đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu việc bồi
dưỡng cán bộ giảng dạy đại học và giáo viên dạy nghề” đã chỉ ra những yếu kém
và thiếu hụt về phương pháp sư phạm trong công tác đào tạo , bồi dưỡng giáo viên
vào những năm 90 của thế kỷ trước.
- Đề tài cấp Bộ B2003-38-72 “Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ viên chức trường đại học kinh tế quốc dân trong quá trình xây dựng trường
trọng điểm quốc gia” chỉ ra những yêu cầu mới đối với người giảng viên trong
thời đại mới.
- ThS.Trương Thu Hà, với đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
đội ngũ giảng viên tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học quốc
gia Hà Nội” đã tiến hành khảo sát thực trạng công tác đào tạo, phát triển đội ngũ
giảng viên của trường trong giai đoạn 2001-2006. Đồng thời, chỉ ra được những
nội dung của công tác đào tạo, phát triển đối với giảng viên của Đại học quốc gia.
Đây cũng là những nội dung khá thích hợp đối với công tác ĐTPT đội ngũ giảng
viên đại học nói chung.
8
- Đề tài cấp Bộ B2002-38-38 “Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Đào tạo về
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Thực trạng và Giải
pháp” đã đề cập đến tình hình thực hiện các chương trình HTĐTQT của trường
đại học đầu ngành về đào tạo cán bộ quản lý và kinh tế. Đề tài cũng đề cập đến tác
Trên cơ sở luận giải những cơ sở lý luận về ĐTPT nguồn nhân lực của các
trường đại học khối Kinh tế Việt Nam thông qua các chương trình HTĐTQT,
đánh giá thực trạng ĐTPT đội ngũ giảng viên qua các chương trình này thời gian
qua, luận án tập trung luận giải và xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả khai thác các chương trình HTĐTQT trong ĐTPT nguồn nhân
lực chất lượng cao cho các trường đại học, trước hết là trong lĩnh vực kinh tê.
Để hoàn thành mục đích nghiên cứu đó, luận án có nhiệm vụ luận giải các
vấn đề sau:
1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vấn đề ĐTPT nguồn nhân lực cho
các trường đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình
HTĐTQT, các yêu cầu đặt ra đối với công tác đào tạo phát triển đội ngũ giảng
viên - lực lượng chủ chốt của nguồn nhân lực trong các trường đại học khối kinh
tế trước những yêu cầu mới của thời kỳ hội nhập.
2. Tổng hợp và khái quát hóa một số mô hình của các chương trình HT
ĐTQT, những tác động của chúng đối với công tác đào tạo phát triển đội ngũ
giảng viên.
3. Phân tích thực trạng các hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ giảng
viên – lực lượng chủ chốt của nguồn nhân lực của các trường đại học, thông qua
các chương trình HTĐTQT
4. Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác và phát huy hiệu quả các chương
trình HTĐTQT đối với công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên, qua đó
nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ giảng viên phục vụ công tác đào tạo
trong các trường đại học khối kinh tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của luận án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho
các trường đại học khối kinh tế thông qua các chương trình HT ĐTQT” có phạm
10
vi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Dù đề cập đến vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các trường
đại học kinh tế, đối tượng nghiên cứu chính của luận án sẽ chỉ tập trung vào đội ngũ
tế của các trường đại học khối Kinh tế Việt Nam. Một cuộc điều tra kết hợp với
phỏng vấn sâu cũng được tiến hành đối với các giảng viên đã làm việc trong các
chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, để đánh giá mức độ tác động của các
chương trình này đến năng lực của đội ngũ giảng viên và tìm hiểu những yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình ĐTPT đội ngũ giảng viên thông qua các
chương trình HTĐTQT.
6. Đóng góp mới của luận án
Là một đề tài nghiên cứu mang tính hệ thống về một vấn đề khá mới mẻ,
luận án có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn
- Về lý luận :
+ Luận án đã nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề lý luận về đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực trong các trường thuộc khối kinh tế thông qua các
chương trình HTĐTQT.Qua đó, góp phần tạo nền tảng lý luận cho vấn đề đào tạo
nguồn nhân lực thông qua các chương trình HT ĐTQT nói chung của đất nước
+ Luận án đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh một hệ thống phương hướng
và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực qua
các chương trình HTĐTQT
- Về thực tiễn
+ Qua khảo sát, luận án đã xem xét và đánh giá tổng thể bức tranh đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực của các trường khối kinh tế thông qua các chương trình
HT ĐTQT cũng như nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với thực trạng đó.
+ Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các
nhà quản lý trong việc xây dựng các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao.
7. Kết cấu nội dung của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của
luận án gồm 3 chương, tiết
Chương 1: Lý luận chung về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
các trường đại học khối kinh tế thông qua các chương trình
HTĐTQT.
về nguồn lực con người, về tài nguyên con người [21]. Nguồn nhân lực (NNL) là
yếu tố quan trọng hàng đầu trong lực lượng sản xuất.Với vai trò quyết định sự vận
động và phát triển của lực lượng sản xuất, nguồn nhân lực quyết định sự phát triển
và tiến bộ của toàn xã hội. Trong các lý thuyết về "vốn", về "tăng trưởng", thì
NNL đều được coi là yếu tố hàng đầu, đảm bảo cho sự phát triển sản xuất và dịch
vụ. Có nhiều cách tiếp cận khái niệm NNL dưới nhiều góc độ khác nhau.
Theo cách tiếp cận của Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là tất cả kiến thức,
kỹ năng và năng lực của con người có liên quan đến sự phát triển xã hội. Với
cách nhìn này, NNL được xem xét ở phương diện chất lượng, vai trò và sức
14
mạnh của con người đối với sự phát triển của xã hội. [21]
Theo đề tài khoa học - công nghệ cấp nhà nước mang mã số KX - 07: "Con
người Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội" do
GS.TSKH Phạm Minh Hạc chủ trì , nguồn nhân lực được quan niệm là số dân và
chất lượng con người bao gồm: thể chất, tinh thần, sức khoẻ, trí tuệ, năng lực và
phẩm chất [17].
Nguyên Thủ tướng Phan Văn Khải khẳng định: "Nguồn nhân lực con người
bao gồm cả sức lao động, trí tuệ và tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc ta".
[22]
Như vậy, các quan niệm về nguồn nhân lực tuy khác nhau ở cách tiếp cận
nhưng đều có điểm chung khi cho rằng đó là khái niệm về số dân cư, cơ cấu dân
cư và chất lượng dân cư của một đất nước với tất cả các đặc điểm về thể chất,
tinh thần, sức khoẻ, trí tuệ, năng lực, phẩm chất và lịch sử của dân tộc đó.
Từ quan niệm chung đó có thể thấy, NNL của một tổ chức được hình thành
trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết lại bởi mục tiêu của tổ
chức [12].
Với cách hiểu như vậy, NNL trong một tổ chức sẽ bao gồm các mặt cơ bản sau:
* Về số lượng của nhân viên trong tổ chức:
Thể hiện quy mô của tổ chức, số lượng nhân viên càng đông, quy mô tổ
chức càng lớn và ngược lại số lượng ít, quy mô tổ chức nhỏ.