Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil Việt Nam - Pdf 97

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Con ngời luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triển của tổ
chức. Có thể khẳng định rằng không thể đạt đợc hiệu quả và những tiến bộ kinh
tế bền vững nếu thiếu tố chất con ngời hay là thiếu sự đầu t phát triển con ngời
đáp ứng sự thay đổi. Do vậy việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ
chức đã và đang trở thành nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những ngời làm
công tác quản lý.
Trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật hiện đại, nền kinh tế tăng tr-
ởng nh vũ bão, danh giới giữa các nớc ngày càng lu mờ trong xu thế hội nhập
toàn cầu hoá, mở ra một thế giới cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà quản lý phải
biết sử dụng nguồn nhân lực của mình để có u thế đảm bảo sự tồn tại và phát
triển. Chính vì vậy mà công tác đào tạo và phát triển trong mỗi doanh nghiệp
đang trở thành vấn đề cấp bách. Thực hiện công tác này rất tốn kém sức lực và
vật chất nhng hiệu quả của nó rất lớn, đôi khi không thể so sánh nổi giữa chi phí
đầu vào và đầu ra. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một điều kiện để
nâng cao năng suất lao động, phát triển toàn bộ đội ngũ lao động nhằm nâng
cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Qua tìm hiểu công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH Nhà thép Tiền
chế Zamil Việt Nam đã cho thấy vai trò và tầm quan trọng của công tác đào tạo
và phát triển trong doanh nghiệp đối với sự trởng thành và phát triển của doanh
nghiệp. Công ty đã gặt hái đợc những thành công lớn trên thơng trờng, sản
phẩm cạnh tranh cao. Công ty không ngừng nâng cao xu thế cạnh tranh, nhập
mới thiết bị. Để đáp ứng sự thay đổi đó công tác đào tạo và phát triển đối với
công ty hiện nay đang chiếm một vị thế rất lớn. Song qua thực hiện và nhận
thức về công tác này còn một số vấn đề hạn chế, làm hiệu quả đào tạo cha đáp
ứng nổi nhu cầu. Chính vì vậy với đề tài Hoàn thiện công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil
Việt Nam đợc thực hiện nhằm giải quyết vấn đề trên.
Nội dung báo cáo bao gồm :
Phần I: Những vấn đề chung về công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil

chuyên về thiết kế chế tạo và cung cấp nhà thép tiền chế .Đó chính là công ty
mẹ của Zamil Việt Nam sau này.
Năm 1993, Zamil Arap Xeut bắt đầu đặt chân đến Việt Nam - Là một
văn phòng đại diện bán hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau 4 tháng, cùng với
sự phát triển của Zamil Arap Xeut đã mở ra rất nhiều văn phòng đại diện bán
hàng ở nhiều nớc, thì tại Việt Nam xuất hiện thêm văn phòng đại diên bán hàng
ở Hà Nội.
Giai đoạn từ năm 1993 đến 1997 doanh số bán hàng tại Việt Nam là
10.000 tấn nhà thép / năm. Con số này thấp nh vậy là do phải nhập nhà thép từ
Arap Xeut về qua các đơn đặt hàng của các văn phòng đại diện. Trong quá trình
làm việc tại Việt Nam Zamil Arap Xeut đã thấy đợc tiềm năng mua, nguồn
nhân lực thông minh cần cù khéo léo và nhân công lại rẻ ở thị thờng này. Vì vậy
đến năm 1997 công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Việt Nam ra đời.
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm 1997 đến 1999 công ty xây dựng nhà xởng nên doanh số bán hàng
là 600 tấn nhà thép / tháng.
Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil Việt Nam là một pháp nhân
theo luật pháp Việt Nam theo giấy phép đầu t số 1937/GPĐC4-KCN-HN cấp
ngày 10 tháng 10 năm 1999. Năm 1999, công ty bắt đầu chính thức đi vào sản
xuất tại Việt Nam tăng dần lên đạt công suất 4.000 tấn nhà thép / tháng.
Đi vào sản xuất năm 1999 với công suất hàng tháng từ con số ban đầu
600 tấn nhà thép / tháng lên tới con số hiện nay 4.000 tấn nhà thép / tháng đạt
doanh số 600 tấn nhà thép/ năm tại khu vực Đông Nam á.
II Hệ thống tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ
1. Hệ thống tổ chức bộ máy:
Phòng
Marke-
ting
Phòng


Phòng
quản lý
sản xuất
4
Sơ đồ tổ chức bộ máy
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
1/ Tổng giám đốc.
Là ngời chịu trách nhiệm chính trớc pháp luật và là ngời điều hành quản
lý chung
2/ Văn phòng bán hàng.
Văn phòng bán hàng có chức năng giới thiệu sản phẩm , ký nhận các hợp
đồng bán hàng cho công ty. Hiện nay công ty có 17 văn phòng đại diện bán
hàng ở cả trong nớc và ngoài nớc.
3/ Phòng kỹ thuật.
Là bộ phận giúp việc giám đốc công ty phụ trách toàn bộ công tác quản
lý kỹ thuật, thực hiện thiết kế, chịu trách kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
Công ty có trên 100 kỹ s thiết kế và kỹ s thi công.
4/ Phòng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Là bộ phận hớng dẫn giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng trớc trong và
sau khi mua hàng.
5/ Phòng tài chính kế toán
Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty quản lý về nghiệp vụ hệ thống kế
toán nhờ đó phản ánh đợc kịp thời đầy đủ chính xác những biến động trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
6/ Bộ phận hành chính và quản trị nhân sự :
Là cơ quan chịu trách nhiệm về nhân sự nh công tác tổ chức và cán bộ
trong đào tạo, bổ nhiệm sắp xếp, bố trí và tăng lơng cho cán bộ nhân viên. Giải
quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động. Giúp cho GĐ nắm đợc tình hình

kiến thức sâu rộng
- Những ngời đứng đầu phải giải quyết khối lợng công việc lớn
- Không tận dụng đợc nhiều sự tham mu của những chuyên gia giỏi
Vì vậy , nhu cầu về đào tạo là rất lớn để đáp ứng đợc nhu cầu trên.
III. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
1. Các lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil Việt Nam chuyên về thiết kế,
chế tạo và cung cấp nhà thép tiền chế. Đây là ngành sản xuất công nghiệp
nặng .
Nhà thép tiền chế là sản xuất sẵn kết cấu nhà trớc. Ngành nhà thép tiền
chế là ngành lớn nhất và ra đời sớm nhất trong số 3 ngành của tập đoàn. Zamil
Việt Nam là công ty chuyên về ngành nhà thép.
2. Đặc điểm các yếu tố đầu vào :
2.1 Vốn kinh doanh:
Vốn điều lệ là: 26.500.000 USD trong đó cơ cấu vốn nh sau:
- Vốn của Zamil Arap Xêut: 23.850.000 USD chiếm 90%
- Vốn của Mitsui Nhật Bản: 2.650.000 USD chiếm 10%
2.2 Lao động:
Tổng số CBCNV tại công ty tính đến 04/2007 là: 813 ngời, trong đó cơ
cấu cụ thể nh sau:
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Cơ cấu lao động tính đến 04/2007
STT Chỉ tiêu
Số lợng
( ngời)
Tỷ lệ(%)
I Phân loại theo lao dộng 813
1 Lao động chính thức 775 95.3
2 Lao động thời vụ 0

4. Đặc điểm về các mặt hàng của doanh nghiệp và thị trờng tiêu thụ
sản phẩm
Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil Việt Nam cung cấp các loại sản
phẩm nh:
- Nhà thép tiền chế
- Các bộ phận cơ bản của nhà thép tiền chế
- Khung chuẩn
- Tấm mái và tấm tờng
- Tấm Tempcon (3 lớp)
Cung cấp cho các khu công nghiệp, sân vận động, sân bay
Sản phẩm của tập đoàn không chỉ trên thị trờng Việt Nam mà trên toàn
thế giới. Tập đoàn là nhà sản xuất, cung cấp nhà thép tiền chế lớn nhất Châu á
và Châu Phi. Từ năm 1977 sản phẩm của tập đoàn đã có mặt ở Philipin, Trung
Quốc, Hàn Quốc và phía đông. Tập đoàn Zamil Steel có tới 50 văn phòng bán
hàng và 52 nhà thầu đợc công nhận trên khắp thế giới. Hiện nay Zamil Việt
Nam có hệ thống bán hàng là 15 văn phòng trong đó có 4 văn phòng trong nớc
và 11 văn phòng nớc ngoài.
IV. Một số kết quả đạt đợc trong thời gian qua và phơng hớng nhiệm vụ
trong thời gian tới.
1.Một số kết quả đạt đợc trong thời gian qua
Trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2006 Công ty sản xuất cung cấp
cho thị trờng một khối lợng lớn các sản phẩm về nhà thép tiền chế, đợc thể hiện
qua con số về doanh thu nh sau:
Năm 2003 doanh thu của công ty đạt 4.000.000 USD nhng đến năm 2006
thì doanh thu của công ty đạt đợc là 15.000.000 USD. Nh vậy, trong vòng 3
năm doanh thu của công ty tăng gấp 3.75 lần. Qua đó cuộc sống của ngời lao
động đợc tăng lên đáng kể, động viên tinh thần trách nhiệm làm việc của họ
trong lao động
Sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín chất lợng trên thị trờng.Và sản
phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 do tổ chức BVQI chứng nhận

1. Tổng giám đốc
2.Giám đốc bán hàng
3.Quản lý bộ phận kỹ thuật
4.Giám đốc tài chính
5.Giám đốc hành chính
6.Quản lý bộ phận Marketing
7.Quản lý bộ phận quản lý chất lợng
8.Giám sát vật t
9.Giám sát sản xuất
10.Giám sát mạng
11.Giám sát bộ phận chăm sóc khách hàng
12.Th ký
13.Kỹ s thiết kế
14.Kỹ s dự án
15.Kỹ s thi công
16.Kế toán trởng
17.Kế toán viên
18.Cán bộ nhân sự
19.Kỹ s bán hàng
20. Kỹ thuật viên
21.Nhân viên kiểm tra chất lợng
22.Công nhân kỹ thuật
23.Công nhân phục vụ
1.2 Phân công lao động theo chuyên môn- nghề nghiệp đợc đào tạo và hiệp
tác lao động
1.2.1 Phân công lao động theo chuyên môn- nghề nghiệp đợc đào tạo
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo báo cáo tổng kết năm 2006 của công ty TNHH Nhà thép Tiền chế
Zamil Việt Nam thì tình hình phân công theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào

-Đối với lao động trực tiếp: làm việc theo ca
Ca 1: 6h-15h
Ca 2: 15h-21h30
Mỗi tuần công nhân đợc nghỉ 1 ngày vào chủ nhật
1.3 Quản lý chất lợng lao động tại Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế
Zamil Việt Nam
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 3: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Nhà thép Tiền chế
Zamil Việt Nam
S
T
T
Trình độ
chuyên
môn đợc
đào tạo
Tổng
số
(Ngời
Tỷ lệ
% nữ
Thâm niên nghề (%)
Tuổi (%)
< 2
năm
2-5
năm
5-10
năm

nam chiếm tới 88,92% và tỷ lệ lao động nữ chiếm 12,18%. Bởi ngành sản xuất
của công ty là ngành công nghiệp nặng nên lao động nam chiếm số đông.
+ Lao động có thâm niên nghề từ 5 đến 10 năm tại công ty là 30,7% cho
thấy lực lợng lao động của công ty là nguồn nhân lực trẻ. Nguồn lao động trẻ
này rất năng động, sáng tạo sẽ là một thế mạnh của công ty.
+ Tuổi lao động trung bình của công ty là 30,11 tuổi. Số lao động ở trên
tuổi 50 là 24,47% và lao động dới 30 tuổi chiếm 41,2%. Vì vậy, khi lao động
hết tuổi làm việc sẽ có đội ngũ lao động kế cận thay thế.
+ ở công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil Viêt Nam có số lao động
cha qua đào tạo là 35,17%. Vì vậy, công ty cần có chơng trình đào tạo cho đội
ngũ lao động này.
1.4 Thực trạng công tác đào tạo tại công ty TNHH Nhà thép Tiền chế
Zamil Việt Nam
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đào tạo và phát triển là nhu cầu thiết yếu của mỗi công ty. Nó quyết định
phần nào sự sống còn cũng nh sự phát triển của công ty. Nhng đó lại là vấn đề
mà ít công ty làm đợc và có hiệu quả cao. Vì thế tôi cũng đã lựa chọn vấn đề về
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho đề tài báo cáo của mình và sẽ phân tích
kỹ trong phần chuyên đề chuyên sâu.
1.5 Thực trạng công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc :
Đánh giá là công việc so sánh tình hình thực hiện công việc với yêu cầu đề
ra.
- Phơng pháp đánh giá thực hiện công việc: Để đánh giá kết quả thực hiện
công việc của cán bộ nhân viên, công ty đã áp dụng phơng pháp thang
điểm với hai tiêu thức là đánh giá chất lợng làm việc và đánh giá kỷ luật
làm việc của cán bộ nhân viên.
- Cán bộ công nhân viên trong công ty phải tự đánh giá lại kết quả thực
hiện công việc của mình . Sau đó các phòng ban sẽ tổ chức họp để bình
bầu lấy ý kiến của toàn bộ nhân viên trong toàn bộ phận, kết quả đánh

Hàng năm công ty tổ chức những chuyến tham quan nghỉ mát.thờng
xuyên thăm hỏi động viên ngời lao động.
Song song với những đòn bẩy kích thích về vật chất và tinh thần nói trên,
Công ty còn áp dụng chặt chẽ Nội quy lao động, điều lệ làm việc, góp phần
nâng cao tính tự giác trong lao động, tạo niềm tin chung vào tập thể, gắn ngời
lao động với Công ty hơn.
Nhận xét: Đây là một chính sách đúng đắn của Công ty cần phải phát huy
hơn nữa.
2. Định mức lao động:
Định mức lao động hiện nay đợc coi là công cụ có hiệu lực để khai thác
khả năng tiềm tàng trong sản xuất. Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil
Việt Nam sử dụng mức nh một phơng tiện hữu hiệu để quản lơ ý, tổ chức lao
động khoa học và hiệu quả.
+ Mục đích xây dựng mức lao động của Công ty là căn cứ giao việc cho
công nhân, cho phân xởng; là cơ sở để lập kế hoạch lao động, tiền lơng và thanh
toán lơng cho ngời lao động. Vì vậy, mức phải đảm bảo tính chính xác cao.
+ Công ty đã thành lập Hội đồng định mức lao động bán chuyên trách bao
gồm các chức danh:
- Trởng phòng Kỹ thụât: Chủ tịch hội đồng định mức lao động
- Trởng phòng Quản lý sản xuất : Phó chủ tịch
- Phòng Hành chính- Quản trị nhân sự : Uỷ viên
- Phòng Quản lý chất lợng: Uỷ viên
- Ban An toàn lao động: Uỷ viên
Loại mức hiện nay đang sử dụng chủ yếu trong Công ty là Msl và Mtg.
+ Khi thấy cần thiết phải xây dựng mức mới, cán bộ định mức lao động tiến
hành xây dựng mức theo phơng pháp thống kê kinh nghiệm thu thập số liệu
thống kê trong một thời gian về sản lợng và lao động để tính năng suất lao động
bình quân, từ đó đa ra mức.
+ Phòng Quản lý sản xuất tham khảo ý kiến các phân xởng đợc làm mức, sau
đó đa lên hội đồng định mức đánh giá. Nếu mức đợc duyệt sẽ đa xuống các

nghỉ ngơi)
- 2:00 đến 6:00 là 4 tiếng x 150% LCB (làm thêm ) x 30% hệ số làm đêm
* Để lĩnh đủ lơng cơ bản, công nhân cần làm đủ tất cả các ngày trong tháng
(trừ các chủ nhật, đi làm thêm chủ nhật, công nhân đợc hởng 200%lơng)
* Đối với công nhân làm việc theo các hợp đồng thời vụ, tiền lơng đợc trả
vào các ngày cuối của tháng.
* Đối với công nhân làm việc theo hợp đồng dài hạn ( từ 1 năm trở lên), tiền
lơng đợc tra vào ngày 25 hàng tháng.
* Để nhận tiền lơng, công nhân cần mở tài khoản tại Ngân hàng và thông báo
số tài khoản đó. Trong trờng hợp tạm thời cha kịp mở tài khoản thì tháng đầu
tiên có thể nhận lơng bằng tiền mặt.
3.3 Nguồn để trả lơng
Nguồn để chi trả lơng của công ty bao gồm:
- Vốn điều lệ
- Quỹ trả lơng của công ty
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Quỹ dự phòng
- Các nguồn khác
3.4 Căn cứ để trả lơng
Công ty trả lơng dựa trên cơ sở:
- Số ngày làm việc thực tế của công nhân
- Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
- Mức độ hoàn thành công việc
- Thực hiên nội qui lao động
3.5 Các chế độ phụ cấp
Công ty áp dụng 2 chế độ phụ cấp:
- Phụ cấp nhà ở: Mức phụ cấp nhà ở là 209.550 VNĐ
- Phụ cấp đi lại: Mức phụ cấp là 139.700 VNĐ
Các khoản phụ cấp khác nh phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại tính vào

Công ty thờng xuyên phải huy động làm đêm và làm thêm giờ do tình hình
sản xuất kinh doanh.
5.4 Nội dung của bản nội quy lao động
Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty TNHH Nhà thép Tiền
chế Zamil Việt Nam . Công ty đã ban hành nội quy lao động với những nội
dung nh sau:
Chơng I: Những quy định chung( điều 1- điều 2 )
Chơng II: Giờ làm việc và nghỉ ngơi.( điều 3- điều 5)
Chơng III: Trật tự trong lao động ( điều 6- điều 8)
Chơng IV: An toàn lao động, vệ sinh công nghiệp nơi làm việc ( điều 9-
điều 15 )
Chơng VI: Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh (điều 16 -
điều 19)
Chơng VII: Các hành vi vi phạm kỷ luật, các hình thức sử lý kỷ luật,
trách nhiệm vật chất (điều 20- điều 22)
Chơng VII: Điều khoản thi hành
5.4 Nguyên nhân của những vi phạm kỉ luật lao động và xử lý trách nhiệm
vật chất
- Do ý thức của ngời lao động: cố ý đi muộn, tự ý nghỉ việc hoặc không
hoàn thành khối lợng công việc đợc giao .
- Do trình độ của ngời lao động: dây chuyền công nghệ hiện đại nếu ngời
lao động không biết cách sử dụng thiệt hại lớn về vật chất do những tài
sản này đều có giá trị lớn
- Do công tác quản lý: nếu công tác quản lý không tốt rất dễ xảy ra mất
cắp, làm h hỏng
Phần II. Chuyên đề chuyên sâu
Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại Công ty TNHH Nhà thép Tiền chế Zamil Việt Nam
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

mới dựa trên những định hớng tơng lai của tổ chức.
Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên
theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển.
Phát triển liên quan tới việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần
thiết để thực hiện những công việc tốt hơn.
Tuy có rất nhiều khái niệm về đào tạo, giáo dục và phát triển song ba bộ
phận hợp tác của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần thiết cho sự thành
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công của tổ chức và sự phát triển tiềm năng con nguời. Vì vậy, phát triển và đào
tạo nguồn nhân lực bao gồm không chỉ đào tạo, giáo dục và phát triển đã đợc
thực hiện trong một tổ chức mà còn bao gồm một loạt những hoạt động khác
của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực đợc thực hiện từ bên ngoài bao gồm:
Học việc, học nghề, các hoạt động dạy nghề ngoài xã hội.
3.Sự cần thiết phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.1 Đào tạo và phát triển là một nhu cầu
Đây là một nhu cầu mà hầu nh ai cũng giải đáp đợc:
Đối với một công ty mới thành lập, thì nhu cầu đào tạo nhân viên là một
nhiệm vụ cấp bách và quan trọng nhất. Bởi vì, cho dù chúng ta có lắp đặt cả một
hệ thống máy móc tinh vi mà không có ngời điều khiển cũng trở lên vô ích. Đây
là cha kể các nghiệp vụ có tính cách vô tình nh các kỹ năng quản trị.
Đối với một công ty lâu đời nhu cầu huấn luyện và giáo dục lại là vấn đề
khác. Thời đại luôn phát triển buộc mọi ngời cũng phải thay đổi để đáp với sự
thay đổi đó.
Tuy nhiên các nhà quản trị ít để ý, đó là định hớng nghề nghiệp hay cho
công nhân đáp ứng những thay đổi đang xảy ra, và tiên đoán những thay đổi
trong tơng lai liên quan đến tay nghề của nhân viên.
3.2 Đào tạo đáp ứng sự thay đổi.
Sự thay đổi cơ cấu tổ chức là sự tất yếu xảy ra, tổ chức nào thích ứng một
cách năng động với những thay đổi, tổ chức đó dễ thành công nhất

Lựa chọn phương pháp
ĐT-PT thích hợp
Giảm bớt sự đối kháng
với thay đổi
Thực hiện sự thay đổi
Triển khai chức vụ
Đánh giá sự hiệu quả của
ĐT-PT
Môi truờng bên trong
Môi trường bên ngoài
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status