ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN TIẾN ĐỨC PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC THÔNG TIN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TÍN CHỈ TẠI
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI Chuyên ngành: Thông tin – Thư viện
Mã số: 603 220
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG XUÂN CHẾ
34
2.1. Công tác tổ chức nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin
– Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã
hội
37
2.1.1. Tổ chức nguồn lực thông tin dạng truyền thống
38
2.1.2. Tổ chức nguồn lực thông tin dạng hiện đại
44
2.2. Khai thác nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư
viện Trường Đại học Lao động - Xã hội
46
2.2.1. Các kênh phân phối - chuyển giao nguồn lực thông tin
47
2.2.2. Các công cụ tra cứu thông tin
51
2.3. Đánh giá hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện
2
Trường Đại học Lao động - Xã hội trong công tác tổ chức và khai
thác nguồn lực thông tin.
53
2.3.1. Đánh giá mức độ chính xác, đầy đủ và cập nhật của
nguồn lực thông tin
55
2.3.2. Đánh giá hiệu quả khai thác của nguồn lực thông tin
57
3
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
rong tiến trình hội nhập ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ
của khoa học - công nghệ và sự biến đổi lớn lao về kinh tế,
chính trị và văn hóa - xã hội trên toàn thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải
có nguồn nhân lực đáp ứng cả về số lƣợng và chất lƣợng cho sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục đại học trở thành một nhân tố quan
trọng hàng đầu đối với sự phát triển nhanh và bền vững của đất nƣớc, do
đó đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới mạnh mẽ giáo dục, đặc biệt là
giáo dục đại học.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nƣớc ta ý thức đƣợc rõ tầm quan trọng
của phát triển giáo dục và khoa học - công nghệ, coi giáo dục – đào tạo
là quốc sách hàng đầu. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung
ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội IX đã khẳng định: "Phát triển
kinh tế, công nghiệp hóa – hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm. Con
đƣờng công nghiệp hóa của Việt Nam cần và có thể rút ngắn thời gian so
với các nƣớc đi trƣớc gắn công nghiệp hóa với hiện đại hóa, tận dụng
mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học - công nghệ,
từng bƣớc phát triển kinh tế tri thức. Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức
mạnh tinh thần của ngƣời Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát triển giáo
dục, khoa học - công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực của sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa".
Trên thế giới, nền kinh tế tri thức đang đòi hỏi rất nhiều ở giáo dục
đại học những năng lực mới. Tuyên ngôn của Hội nghị thế giới về Giáo
5
có phƣơng pháp nghiên cứu khoa học để tiếp cận vấn đề mới tham mƣu,
đề xuất, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
Với ngành giáo dục, chất lƣợng đào tạo đƣợc đặt lên hàng đầu, một
trong những biện pháp cơ bản để nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng
là việc xây dựng và thành lập Trung tâm Thông tin - Thƣ viện, để nơi
đây trở thành nơi cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ cho công tác đào
tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên toàn
trƣờng. Từ khi thành lập đến nay, Trung tâm Thông tin - Thƣ viện
trƣờng đã đƣợc đầu tƣ xây dựng khá cơ bản, đáp ứng phần lớn nhu cầu
về thông tin trong các lĩnh vực đào tạo của trƣờng. Tuy nhiên, nguồn lực
thông tin tại trung tâm còn hạn chế cả về số lƣợng và chất lƣợng (có hơn
20.000 bản sách, 200 loại báo - tạp chí và gần 100 CD - ROM chuyên
đề…); sách, tạp chí, cơ sở dữ liệu bằng tiếng nƣớc ngoài hầu nhƣ không
có.
Chính vì vậy, để đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhà trƣờng trong quá
trình nâng cao chất lƣợng giáo dục đại học phục vụ công cuộc công
nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nƣớc, đặc biệt là hình thức đào tạo
theo tín chỉ, đòi hỏi trung tâm phải xây dựng nguồn lực thông tin chính
xác, đầy đủ, cập nhật để đáp ứng yêu cầu của ngƣời dùng tin và nhiệm
vụ của nhà trƣờng trong giai đoạn hiện nay.
Với những lý do trên, tôi đã chọn cho mình đề tài: “Phát triển
nguồn lực thông tin phục vụ công tác đào tạo tín chỉ tại trung tâm
Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Lao động – Xã hội” làm luận
văn tốt nghiệp. 6
giải pháp
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ của Trung tâm với yêu cầu của nhà Trƣờng, yêu cầu của
đổi mới giáo dục
- Xác định nhu cầu tin của trƣờng Đại học Lao động – Xã hội
- Tìm hiểu hiện trạng công tác phát triển nguồn lực thông tin và đề
xuất giải pháp để khắc phục các hạn chế
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Vai trò của nguồn lực thông tin đối với công tác đào tạo trong việc
nâng cao chất lƣợng giáo dục của nhà Trƣờng trong tình hình mới
5. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thƣ viện Trƣờng
Đại học Lao động – Xã hội
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1 Không gian nghiên cứu:
- Trung tâm Thông tin - Thƣ viện Trƣờng Đại học Lao động – Xã
hội (trụ sở chính tại Hà Nội)
6.2 Thời gian nghiên cứu:
- Từ 2005 – nay
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp chung:
Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử
8
7.2 Phương pháp riêng:
Điều tra bằng bảng hỏi
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN - THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO
ĐỘNG - XÃ HỘI
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO
ĐỘNG – XÃ HỘI
10
Chƣơng 1
NGUỒN LỰC THÔNG TIN VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
1.1. Khái quát chung về Trung tâm Thông tin - Thư viện
Trường Đại học Lao động – Xã hội
*Quá trình thành lập
Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội, tiền thân là trƣờng Trung học
Tiền lƣơng thuộc Bộ Lao động, đƣợc thành lập từ năm 1961. Năm 1991,
trƣờng hợp nhất với Trƣờng Quản lý Cán bộ Thƣơng binh - Xã hội lấy
tên là Trƣờng Cán bộ Lao động – Xã hội.
Năm 1997 trƣờng đƣợc nâng cấp lên thành Trƣờng Cao đẳng Lao
động – Xã hội.
Năm 2005, trƣờng đƣợc nâng cấp thành Trƣờng Đại học Lao động
– Xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho quá trình công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc.
Trong 49 năm phấn đấu và trƣởng thành, trƣờng đã đào tạo đƣợc
gần 70000 cán bộ lao động – xã hội, cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực
Giám đốc: là ngƣời phụ trách chung, chịu trách nhiệm trƣớc Hiệu
trƣởng về toàn bộ công tác thông tin - thƣ viện, trực tiếp lãnh đạo một số
công việc cụ thể. Xây dựng chủ trƣơng, kế hoạch công tác, tổ chức thực
hiện, phân công kiểm tra, đánh giá cán bộ.
Phó giám đốc: là ngƣời giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc
khi đƣợc ủy quyền, đƣợc phân công đảm nhiệm một số công tác trong
Trung tâm.
Các cán bộ đƣợc bố trí vào các phòng ban của Trung tâm nhƣ sau:
- Phòng xử lý nghiệp vụ - thông tin
- Phòng cấp thẻ và photo tài liệu
- Phòng đọc lớn (03 cán bộ)
- Phòng mƣợn (02 cán bộ)
BAN GIÁM ĐỐC
Tổ xử lý nghiệp vụ
*Chức năng
Trung tâm Thông tin - Thƣ viện trƣờng Đại học Lao động – Xã hội
là trung tâm thông tin, văn hóa, khoa học kỹ thuật có chức năng thu thập,
lƣu trữ, xử lý, tổ chức, xây dựng và quản lý nguồn lực thông tin phục vụ
công tác học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của sinh viên, cán
bộ và giảng viên trong toàn trƣờng.
*Nhiệm vụ của Trung tâm trong tình hình mới
- Nghiên cứu, đề xuất phƣơng hƣớng, chủ trƣơng kế hoạch phát
triển nguồn lực thông tin phù hợp với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu
khoa học của nhà trƣờng, đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản nguồn lực
thông tin đó.
- Tổ chức cho cán bộ - giáo viên và sinh viên của trƣờng khai thác,
sử dụng thuận lợi và có hiệu quả các nguồn lực thông tin do Trung tâm
Thông tin - Thƣ viện quản lý.
- Xây dựng kế hoạch bổ sung sách, báo - tạp chí trong và ngoài
nƣớc thuộc các ngành chuyên môn và các ngành có liên quan của trƣờng.
- Thông báo kịp thời những tài liệu mới đƣợc bổ sung bằng các hình
thức nhƣ: giới thiệu sách, báo - tạp chí, cơ sở dữ liệu biên soạn bản
thông tin tóm tắt, giới thiệu thông tin thƣ mục.
14
- Thƣờng xuyên thu nhận những ấn phẩm do trƣờng xuất bản, cũng
nhƣ các khóa luận tốt nghiệp đại học, luận văn cao học, luận án tiến sĩ
đƣợc bảo vệ tại trƣờng và các đơn vị có liên quan.
- Có kế hoạch hiện đại hoá Trung tâm Thông tin - Thƣ viện, từng
bƣớc tăng cƣờng khả năng tổ chức, quản lý và tìm kiếm thông tin.
- Tổ chức đào tạo và bồi dƣỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ - nhân viên trung tâm.
- Trang bị kiến thức về các dịch vụ cung cấp tin, về phƣơng pháp
tra cứu, tìm kiếm và sử dụng Trung tâm Thông tin - Thƣ viện cho cán bộ
tạo sau đại học.
*Để thực hiện thành công lộ trình đã đặt ra, Trung tâm cần thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng nguồn lực thông tin có chất lƣợng cao phù hợp với
những ngành mũi nhọn có tính định hƣớng của Trƣờng Đại học Lao
động - Xã hội.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu mới để cập nhật lên hệ thống máy tính và
phục vụ lâu dài, đó là ngân hàng tin phục vụ cho toàn trƣờng. Đồng thời
Trung tâm Thông tin - Thƣ viện phải là chiếc cầu nối giữa ngƣời dùng
tin và các cơ quan thông tin trong cả nƣớc.
- Trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn về nguồn lực thông tin và
cơ sở vật chất cần phải có phƣơng thức phục vụ linh hoạt có chất lƣợng
16
cao, cán bộ trung tâm phải có trình độ tiếp cận gần với Trung tâm Thông
tin - Thƣ viện hiện đại.
- Về nhiệm vụ đào tạo cán bộ chuyên môn phải đảm bảo có chất
lƣợng, đào tạo cán bộ mới, đào tạo lại cán bộ chuyên môn qua từng năm,
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Trung tâm Thông tin - Thƣ viện hiện
đại với trang thiết bị tiên tiến.
- Tạo ra ngân hàng tin, phục vụ đắc lực và kịp thời cho nhu cầu
đào tạo trong toàn trƣờng. Xuất bản định kỳ các “thƣ mục thông báo
sách mới” để ngƣời dùng tin có thêm công cụ tra cứu.
- Mạng máy tính cần phải củng cố và xây dựng đƣợc các cơ sở dữ
liệu để giúp ngƣời dùng tin có thể tìm tin trên máy một cách nhanh
chóng và kịp thời theo yêu cầu.
1.2 Những vấn đề chung về tín chỉ và đào tạo tín chỉ
1.2.1 Tín chỉ
Đổi mới giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết của nền giáo dục Việt
Nam hiện nay, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng, đáp ứng yêu
ngũ giảng viên, các cơ sở đào tạo phải có điều kiện về học liệu: “có đủ
sách tham khảo, tài liệu học tập”. Các đơn vị đào tạo có nhiệm vụ cụ
thể hóa điều kiện về học liệu trong các hƣớng dẫn về đào tạo theo tín chỉ
của đơn vị mình.
Để thực hiện tốt cho việc đào tạo tín chỉ cần kết hợp giữa nhà
trƣờng, giảng viên và ngƣời học. Sự kết hợp này đƣợc cụ thể hóa nhƣ
sau:
18
*Đối với giảng viên:
- Xác định các nội dung tự học và cách học cho sinh viên, các vấn
đề, các câu hỏi, bài tập, các loại tài liệu phải đọc, phải tìm kiếm bổ
sung để sinh viên chuẩn bị lên lớp.
- Xây dựng, thu thập, phân loại, hƣớng dẫn sử dụng các học
liệu/tài liệu phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên.
- Lựa chọn và giao nội dung, các vấn đề, yêu cầu, tài liệu tham
khảo để từng nhóm hoặc từng sinh viên chuẩn bị và trình bày. Chỉ
rõ các địa chỉ mà sinh viên có thể tìm đƣợc và hoàn thành nhiệm
vụ đƣợc giao.
- Lựa chọn và giao nội dung, các vấn đề, công việc và các yêu cầu
liên quan cho các nhóm sinh viên thực hiện, nguồn tài liệu tham
khảo tối thiểu…
- Chỉ đạo và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sinh viên thực
hành.
*Đối với sinh viên:
- Lập kế hoạch chi tiết để thực hiện các nhiệm vụ đối với từng giờ
học mà giảng viên giao: tìm, đọc, ghi chép những tài liệu liên
quan…
- Nhận nội dung, vấn đề nghiên cứu, mở rộng, đi sâu vào bản chất,
vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, chuẩn bị bài trình bày theo sự
phần đối tƣợng trình độ học vấn ngƣời dùng tin đƣợc trình bày tại bảng
1.1
20
Bảng 1.1: Trình độ học vấn của người dùng tin
Trình độ học vấn
Tổng số
Số ngƣời
%
Sinh viên
45
45%
Cử nhân
30
30%
Thạc sĩ
15
15%
Tiến sĩ
05
05%
Phó giáo sƣ
05
05%
Trình độ học vấn, năng lực chuyên môn của đội ngũ ngƣời dùng tin
của Trung tâm là một yếu tố đặc biệt quan trọng, cấu thành nên chất
lƣợng của ngƣời dùng tin. Với đặc thù là một Trƣờng Đại học đa ngành,
nên để có thể tiếp cận việc quản lý, giảng dạy và nâng cao chất lƣợng
Ngôn ngữ
T.Việt
T.Anh
T.Pháp
T. Nga
T. Trung
Tổng số ngƣời
100
65
20
05
10
%
100%
65%
20%
05%
10%
Số liệu về độ tuổi của ngƣời dùng tin, theo thống kê qua phiếu điều
tra đƣợc trình bày tại bảng 1.3. Có 20 ngƣời dƣới độ tuổi 30, chiếm 20%,
trong đó có 05 nam và 15 nữ; có 35 ngƣời có độ tuổi từ 31 - 40 trong đó
có 10 nam, 25 nữ (chiếm 35,0 %); với độ tuổi trên 41 và dƣới 50 có 30
ngƣời trong đó có 20 nam, 10 nữ (chiếm 30,0%), độ tuổi trên 50 có 10
ngƣời trong đó có 05 nam, 05 nữ (chiếm 10,0%), độ tuổi trên 60 có 05
ngƣời, chiếm 5,0% trong đó nam có 05 ngƣời.
Độ tuổi của ngƣời dùng tin phần nào phản ánh tính năng động,
tiềm năng phát triển, sự ảnh hƣởng tới tâm lý sử dụng tin của ngƣời dùng
tin.
Bảng 1.3: Độ tuổi của người dùng tin
Bảng 1.4: Lĩnh vực hoạt động của người dùng tin
Lĩnh vực hoạt động
Tổng số
Số ngƣời
%
Lãnh đạo - Quản lý
15
15%
Giảng dạy - Nghiên cứu
30
30%
Học tập
65
65%
Bên cạnh đó, xuất phát từ mục đích làm việc, nhu cầu và cả yếu tố
khách quan, ngƣời dùng tin còn lựa chọn cho mình những loại hình
nguồn tin phù hợp. Bảng 1.5 đƣa ra số liệu mà ngƣời dùng tin thƣờng sử
dụng các loại hình thông tin (theo mức độ thƣờng xuyên hơn). Có đến
70% số ngƣời đƣợc hỏi đều thƣờng xuyên sử dụng sách – báo – tạp chí
khi đến trung tâm, 25% thì sử dụng Internet, cơ sở dữ liệu rất ít đƣợc
ngƣời dùng tin quan tâm – chỉ có 5,0%.
Bảng 1.5: Loại hình nguồn lực thông tin
người dùng tin thường sử dụng
Loại hình
Nguồn lực thông tin
Sách -
Báo - Tạp chí
Cơ sở dữ liệu
Internet
thông tin cung cấp cho nhóm ngƣời dùng tin này cần phải cô đọng, súc
tích. Hình thức phục vụ thƣờng là các thông tin chuyên đề, tổng quan,
tổng luận, bản tin…
Việc tổ chức, khai thác các sản phẩm, dịch vụ thông tin phục vụ
cho cán bộ lãnh đạo là một việc làm hết sức quan trọng. Yêu cầu đáp
ứng thông tin phải đầy đủ, toàn diện giúp làm tăng hàm lƣợng khoa học
trong các quyết định quản lý, làm cơ sở xác định chiến lƣợc phát triển
công tác giáo dục và đào tạo đƣợc tốt hơn.