ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HIỀN
VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TỈNH ĐẮK LẮK
(Nghiên cứu trường hợp tại phường Tự An
và phường Thắng Lợi)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
VŨ THỊ HIỀN
VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TỈNH ĐẮK LẮK
(Nghiên cứu trường hợp tại phường Tự An
và phường Thắng Lợi)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
1.4.2. Phƣờng Thắng Lợi ....................................................................... 37
1.5. Đặc điểm khách thể nghiên cứu ...................................................... 39
CHƢƠNG 2: TẠO DỰNG, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VỐN XÃ HỘI CỦA
NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ......................................................................... 54
2.2. Tạo dựng, duy trì và mở rộng vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ .... 54
2.2.1. Tạo dựng vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ ................................. 54
1
2.2.2. Duy trì, củng cố vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ ...................... 61
2.2.3. Phát triển vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ ................................. 71
CHƢƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ .................................................. 73
3.1. Vốn xã hội trong quá trình tìm kiếm việc làm, cơ hội thăng tiến, nâng
cao năng lực làm việc ............................................................................... 73
3.1.1. Vốn xã hội trong quá trình tìm kiếm việc làm ............................... 73
3.1.2. Vốn xã hội đối với cơ hội thăng tiến nghề nghiệp ......................... 78
3.1.3. Vốn xã hội trong việc bồi dƣỡng, đào tạo nâng cao năng lực, trình
độ .............................................................................................................. 79
3.2. Vốn xã hội trong môi trƣờng làm việc .............................................. 85
3.2.1. Vốn xã hội trong công việc ............................................................ 85
3.2.2. Mối quan hệ của nguồn nhân lực trẻ với đồng nghiệp cơ quan ..... 89
3.3. Những rào cản của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ.. 95
3.3.1. Gây khó khăn, trở ngại trong công việc ......................................... 95
3.3.2. Hạn chế sự sáng tạo ........................................................................ 98
3.3.3. Hiện tƣợng chảy máu chất xám.................................................... 100
PHẦN 3: KẾT LUẬN ................................................................................... 102
1. Kết luận ............................................................................................... 102
2. Khuyến nghị ........................................................................................ 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 105
Bảng 3.6: Mức độ thƣờng xuyên đi chơi với đồng nghiệp trong cơ quan phân
theo nhóm tuổi (P = 0,039) ............................................................................ 92
3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại và chuyên môn đƣợc
đào tạo ............................................................................................................ 49
Biểu đồ 1.2: Mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại và chuyên môn đƣợc
đào tạo phân theo giới tính (P = 0,0276) ........................................................ 50
Biểu đồ 1.3: Mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại và trình độ chuyên môn
đƣợc đào tạo phân theo trình độ học vấn (P = 0,00) ...................................... 51
Biểu đồ 2.1: Mức độ tham gia tích cực vào các nhóm/tổ chức xã hội ........... 54
Biểu đồ 2.2: Nhóm/tổ chức xã hội quan trọng nhất ....................................... 58
Biểu đồ 2.3: Những điểm chung với các thành viên trong nhóm/tổ chức xã hội
đƣợc đánh giá quan trọng nhất ....................................................................... 60
Biểu đồ 2.4: Cách thức và phƣơng tiện duy trì vốn xã hội của các nhóm/tổ
chức xã hội ..................................................................................................... 62
Biểu đồ 2.5: Nhóm xã hội thƣờng xuyên đƣợc duy trì thông qua các hoạt động
ăn uống, vui chơi, giải trí ............................................................................... 66
Biểu đồ 2.6: Nhóm xã hội thƣờng xuyên đƣợc duy trì thông qua các hoạt động
ăn uống, vui chơi, giải trí phân theo giới tính ................................................ 68
Biểu đồ 3.1: Thời gian xin đƣợc việc làm chính thức sau khi tốt nghiệp ...... 74
Biểu đồ 3.2: Yếu tố quan trọng trong việc tiếp cận cơ hội việc làm của nguồn
nhân lực trẻ ..................................................................................................... 76
Biểu đồ 3.3: Mức độ chú trọng vào các yếu tố để có vị trí công tác tốt hơn . 78
Biểu đồ 3.4: Mức độ chú trọng vào các yếu tố để có cơ hội đƣợc bồi dƣỡng,
đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn ........................................................ 79
Biểu đồ 3.5: Những hỗ trợ từ đồng nghiệp .................................................... 88
tố con ngƣời, không gì có thể sánh đƣợc với tri thức, sự sáng tạo của con
ngƣời.
Đắk Lắk là một tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng Tây Nguyên, có chiến
lƣợc rất quan trọng về chính trị, kinh tế, và quốc phòng – an ninh. Đây là một
tỉnh có tiềm năng lớn về kinh tế, tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, phong
phú, đặc biệt có diện tích đất và rừng khá lớn, có lợi thế trong sản xuất nông,
lâm nghiệp. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội,
giáo dục của tỉnh khá phát triển. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có bƣớc
phát triển, các ngành dịch vụ có những chuyển biến tích cực, góp phần thúc
5
đẩy sản xuất và tiêu dùng xã hội. Kết cấu hạ tầng phát triển khá nhanh, tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các vấn đề xã hội,
y tế, giáo dục từng bƣớc có những thay đổi lớn, tích cực.
Bên cạnh đó, tỉnh Đắk Lắk cũng có đội ngũ nguồn nhân lực trẻ rất dồi
dào, làm việc ở các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau. Đội ngũ nhân lực trẻ này
đang từng bƣớc khẳng định vị trí của mình trên con đƣờng sự nghiệp thông
qua năng lực, kỹ năng làm việc và tri thức. Song hành cùng với những kỹ
năng, tri thức giáo dục là các mối quan hệ xã hội, các mạng lƣới xã hội mà
các cá nhân là thành viên. Ở mỗi mạng lƣới xã hội, các cá nhân có các vai trò
khác nhau tƣơng ứng với những quyền lợi mà họ đƣợc hƣởng kèm theo. Các
mối quan hệ xã hội giúp các cá nhân liên kết với nhau, là một trong những
điều kiện thuận lợi giúp cá nhân phát triển và tạo bƣớc thăng tiến trong sự
nghiệp. Nói cách khác, vốn xã hội là một trong những yếu tố quan trọng thúc
đẩy sự phát triển trong nghề nghiệp của đội ngũ nhân lực trẻ tuổi tỉnh Đắk
Lắk.
Nhằm tìm hiểu những tác động, ảnh hƣởng của vốn xã hội đối với khả
năng tiếp cận việc làm, tìm kiếm công việc, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, bồi
dƣỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, các mối quan hệ trong công việc cùng
hội, sự liên kết xã hội của cá nhân và tập thể. Theo ông, trong các hoạt động
kinh tế, mỗi cá nhân sẽ giảm đƣợc nhiều chi phí giao dịch nhờ vào vốn xã hội
giữa họ. Có thể thấy, quan điểm của Fukuyama về mối quan hệ giữa vốn xã
hội và phát triển kinh tế có nhiều điểm tƣơng đối giống với tác giả Bourdieu.
Cả hai tác giả đều cho thấy đƣợc những mặt tích cực của vốn xã hội đối với
phát triển kinh tế, tất nhiên song hành với nó vẫn còn tồn tại những mặt tiêu
cực nhất định bởi mọi vấn đề đều có tính hai mặt. Năm 2002, trong bài báo
“Vốn xã hội và phát triển: Chương trình nghị sự tới” Fukuyama đã nhấn
mạnh đến tính tích cực của vốn xã hội. Tác giả đã đề cập đến mối liên hệ giữa
vốn xã hội và sự phát triển trên phạm vi toàn cầu. Đây là mối liên hệ phổ biến
và tất yếu, dù ở thời đại nào cũng có, vấn đề là chúng ta có nhận thức đƣợc và
vận dụng tốt vốn xã hội hiện có hay không. Tác giả chỉ ra cách mà vốn xã hội
có thể đóng góp vào phát triển kinh tế và xóa bỏ đói nghèo – một giải pháp
thực sự hữu ích và cần thiết, qua đó càng thể hiện đƣợc tính tích cực của vốn
xã hội. Ông cũng giải thích rằng vốn xã hội giữ vai trò quan trọng trong sự
7
phát triển của nhiều doanh nghiệp ở Mỹ Latinh. Vốn xã hội cũng giúp cho
nhiều ngƣời vƣợt ra khỏi những khó khăn trong giai đoạn suy thoái kinh tế và
thất nghiệp gia tăng ở các khu vực này [13]. Trƣớc đó, trong một bài viết khác
của ông với tiêu đề: “Vốn xã hội và xã hội dân sự” (Social Capital and Civil
Society) của Francis Fukuyama – Viện nghiên cứu chính sách công thuộc
trƣờng Đại học George Mason, 1/11/1999 đã đề cập tới mối quan hệ giữa vốn
xã hội và xã hội dân sự. Qua đó, ông cũng nhấn mạnh vai trò của vốn xã hội
trong xã hội dân sự, những chức năng, vị trí mà nó có trong xã hội dân sự
[43].
Một tác giả khác cũng đã có những đóng góp rất quan trọng khi nghiên
cứu về vốn xã hội, đó là Robert Putnam. Trong cuốn sách nổi tiếng “Chơi
Bowling một mình” (Bowling alone), Putnam đã bàn đến lý thuyết vốn xã hội
nguồn lực này. Tác giả khẳng định rằng “những lợi lộc có đƣợc là nhờ thành
viên một nhóm, là cơ sở cho sự đoàn kết vốn khiến cho có thể có khoản lợi
đó”. Mạng lƣới xã hội không phải là một thứ trời cho mà phải đƣợc tạo dựng
thông qua các chiến lƣợc đầu tƣ nhằm thể chế hóa các quan hệ nhóm để có
thể dùng làm nguồn gốc đáng tin cậy sản sinh ra các điều lợi khác. Có thể
phân giải vốn xã hội thành hai yếu tố: thứ nhất, bản thân quan hệ xã hội là cái
cho phép các cá nhân có quyền tiếp cận những nguồn lực thuộc sở hữu của
những ngƣời cùng hội với mình, và thứ hai, số lƣợng và chất lƣợng những
nguồn lực này. Mặt khác, muốn giành và có đƣợc vốn xã hội, phải chú ý đầu
tƣ cả những nguồn lực kinh tế lẫn văn hóa [5].
2.2.
Nghiên cứu về vốn xã hội ở Việt Nam
“Vốn xã hội” là một thuật ngữ đƣợc đề cập nhiều trong hai thập kỷ gần
đây trong giới khoa học xã hội, nhƣng đến nay vẫn chƣa có một định nghĩa
thống nhất về vốn xã hội. Mỗi tác giả khi bàn về vốn xã hội đều có những
quan điểm khác nhau, xem xét và tiếp cận nó từ các hƣớng khác nhau. Vốn xã
hội đƣợc nghiên cứu khá nhiều ở các nƣớc phát triển và dần dần lan rộng sang
các nƣớc khác. Ở Việt Nam, nghiên cứu về vốn xã hội đang ngày càng nhiều
và tiêu biểu phải kể đến các tác giả nhƣ Trần Hữu Dũng, Trần Hữu Quang, Lê
Ngọc Hùng, Hoàng Bá Thịnh, Nguyễn Tuấn Anh hay Nguyễn Quý Thanh.
9
Nhìn chung nghiên cứu về vốn xã hội ở Việt Nam đƣợc chia ra thành hai
nhóm chính: nhóm giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội và vận dụng lý thuyết về
vốn xã hội trong các nghiên cứu thực tiễn.
Trần Hữu Dũng là một tác giả tiêu biểu theo hướng nghiên cứu thứ
nhất về vốn xã hội: giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội. Trong bài viết “Vốn xã
là một nguồn lực giúp phát triển các chính sách kinh tế đó. Cuối cùng, tác giả
Trần Hữu Dũng kết luận rằng vốn xã hội là một ý niệm hữu ích, cơ bản, giúp
ta nhớ rằng liên hệ quen biết, sự tin cẩn, thể chế xã hội có vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế. Tuy nhiên, tác giả vẫn cảnh bảo rằng ý niệm về vốn
xã hội này chƣa thật linh hoạt, vẫn còn mập mờ, chƣa đủ chính xác để đƣa
vào mọi phân tích kinh tế [10].
Tiếp đến nhóm thứ nhất về giới thiệu lý thuyết về vốn xã hội là tác giả
Trần Hữu Quang. Trong bài viết “Tìm hiểu khái niệm vốn xã hội” năm 2006,
tác giả Trần Hữu Quang đã đóng góp phần nào vào việc khái niệm hóa “vốn
xã hội”, chủ yếu dƣới cách tiếp cận xã hội học. Cũng giống nhƣ Trần Hữu
Dũng, phần đầu bài viết tác giả cũng bàn về quan điểm của một số tác giả nhƣ
Bourdieu, Colemans về vốn xã hội, từ đó định nghĩa lại xem thế nào là vốn xã
hội. Sau đó, tác giả đi vào phân tích các kích thƣớc văn hóa và định chế của
vốn xã hội. Theo ông, khi đề cập đến vốn xã hội cần đặt nó trong mối quan hệ
với với chuẩn mực, sự cố kết , hợp tác, trong bối cảnh văn hóa xã hội và các
định chế xã hội. Có nhƣ vậy, quan điểm về vốn xã hội mới thật sự trở nên tròn
trịa, hài hòa và bao hàm đƣợc đầy đủ các nội dung cần có [25].
Hoàng Bá Thịnh cũng là một tác giả tiêu biểu khi nghiên cứu về vốn xã
hội ở Việt Nam. Trong bài viết “Vốn xã hội, mạng lưới xã hội và những phí
tổn” trên Tạp chí Xã hội học số 1 (105) năm 2009 của tác giả cũng cho ta thấy
đƣợc quan niệm về vốn xã hội và mạng lƣới xã hội. Mở đầu bài viết, tác giả
đã đƣa ra một số khái niệm về vốn xã hội của Bourdieu, James Coleman hay
World Bank, từ đó cũng rút ra luận điểm chính về mạng lƣới xã hội, thuyết
mạng lƣới xã hội. Tác giả cũng khẳng định rằng trong mạng xã hội, vốn con
ngƣời nằm ở các đầu mối còn vốn xã hội nằm ở các đƣờng liên hệ, quan hệ
giữa các đầu mối và mạng lƣới xã hội có thể phân chia thành mạng lƣới xã
11
hội vi mô và mạng lƣới xã hội vĩ mô. Vốn xã hội và mạng lƣới xã hội muốn
trẻ em đến trƣờng, tức là góp phần tạo ra vốn xã hội [3]. Bài viết “Vốn xã hội
và mấy vấn đề đặt ra trong nghiên cứu vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay” của
Nguyễn Tuấn Anh trên Tạp chí Xã Hội Học, số 3(115) năm 2011 cũng đã
điểm qua khái niệm và một vài những quan điểm khác nhau về vốn xã hội. Kế
đó, tác giả bàn tới bản chất hai mặt của vốn xã hội. Bên cạnh tính tích cực,
vốn xã hội cũng bộc lộ những tác động tiêu cực nhƣ Portes cho rằng vốn xã
hội là sự loại trừ những ngƣời ngoài, đòi hỏi thái độ thái quá đối với các thành
viên, hạn chế tự do cá nhân (mối cá nhân trong một mối quan hệ nào đó đều
có sự ràng buộc nhất định), hay Putnam cho rằng vốn xã hội có thể tạo ra bè
phái, tham nhũng, tâm lý coi tộc ngƣời của mình là trung tâm (trích từ Smith
và Kulynych, 2002). Qua đó, tác giả cũng sơ lƣợc qua tình hình nghiên cứu về
vốn xã hội ở Việt Nam hiện nay ra sao và sự cần thiết nghiên cứu vốn xã hội
ở nông thôn Việt Nam [4].
Bài viết “Vốn xã hội, vốn con người và mạng lưới xã hội qua một số
nghiên cứu ở Việt Nam” của Lê Ngọc Hùng trên Tạp chí Nghiên cứu con
người, số 4(37) năm 2008 cho thấy quan điểm cả tác giả về vốn xã hội đƣợc
nhìn nhận từ góc độ kinh tế học. Trong bài viết của mình, tác giả đã bàn đến
thuyết chức năng về vốn xã hội (quan điểm của Coleman), thuyết cấu trúc về
vốn xã hội (quan điểm của Bourdieu). Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng mô
hình tổng hợp về vốn xã hội, vốn con ngƣời và mạng lƣới xã hội (sơ đồ cầu
trúc 3 ngƣời, sơ đồ vốn ngƣời, vốn xã hội và mạng lƣới xã hội). Cuối cùng tác
giả đã rút ra một số phát hiện về vốn xã hội, vốn ngƣời và mạng lƣới xã hội
và một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ở Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh
nƣớc ta đang trải qua thời kỳ quá độ “kép” từ xã hội nông nghiệp truyền
thống sang xã hội công nghiệp hiện đại và từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa [17].
Trong nghiên cứu thực nghiệm “Sự phổ biến và Chi phí của Vốn xã hội
trong kinh doanh nhỏ tại Việt Nam” của Nguyễn Quý Thanh và Stephen J.
Appold năm 2004 đã làm nổi bật vai trò của vốn xã hội trong các doanh
Ấn phẩm “Human resources development along the Asian – Pacific
Rim ” (Nguồn nhân lực trong phát triển ở khu vực Châu Á – Thái Bình
Dƣơng) dựa trên nhân tố then chốt là nguồn nhân lực. Sử dụng nhiều số liệu
gần đây, các tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa sự phát triển nguồn nhân lực,
14
cũng nhƣ sự mở rộng của hệ thống giáo dục trong quá trình phát triển ở khu
vực này.
Ở Hàn Quốc, năm 2005 tác giả Jang Ho Kim đã cho xuất bản cuốn sách
“Khung mẫu mới về phát triển nguồn nhân lực: các sáng kiến của chính phủ
để phát triển kinh tế để hội nhập xã hội tại Hàn Quốc”. Cuốn sách đã đề cập
đến các thách thức kinh tế xã hội trong phát riển nguồnnhân lực chất lƣợng
cao tại Hàn Quốc, khẳng định vai trò to lớn của nguồnnhân lực chất lƣợng
cao. khả năng cạnh tranh nguồn nhân lực của đất nƣớc, đƣa ra định hƣớng
phát triển. Đặc biệt cuốn sách đã đƣa ra và phân tích các vấn đề giáodục và
đào tạo nghề, kết hợp đào tạo với nghiên cứu và phát triển, những vấn đề về
xây dựng xã hội học tập ở Hàn Quốc [24].
Ở Trung Quốc, năm 2012 cuốn sách “Chất lượng tăng trưởng kinh tế
khu vực phía Tây Trung Quốc với việc khai thác nguồn nhân lực nông thôn”
của tác giả Vƣơng Xung đƣợc xuất bản tại Nhà xuất bản Nhân dân, đã trình
bày sự tăng trƣởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc hiện nay, nêu lên
những yếu tố của chất lƣợng tăng trƣởng, trong đó chú trọng phân tích yếu tố
nguồn nhân lực. Qua đó, cuốn sách cũng chỉ ra một số vấn đề khai thác và
pháthuy nguồn nhân lực nông thôn, trong đó nhấn mạnh cần chú trọng đến
giáodục và đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo và nâng cao chất lƣợng
tăngtrƣởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc trong bối cảnh mới [41].
2.4.
là những tài liệu vô cùng hữu ích, quý báu, nó làm sáng tỏ nhiều vấn đề
liên quan đến nguồn nhân lực Việt Nam.
Trong luận án tiến sĩ Kinh tế Chính trị của Lê Thị Hồng Điệp (2010) có
tên gọi “Phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế
tri thức ở Việt Nam” lại một lần nữa nhấn mạnh đến vấn đề phát triển nguồn
nhân lực tại Việt Nam. Luận án đã trình bày những khái niệm cơ bản nhƣ:
nguồn nhân lực, nguồn nhânlực chất lƣợng cao, đặc điểm nguồn nhân lực chất
lƣợng cao của nƣớc ta, vấnđề phát riển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Ngoài
ra, tác giả còn phân tích những vấn đề gia tăngdân số, cơ cấu nguồn nhân lực,
tỷ lệ nhân lực khoa học công nghệ, đặc điểm,yêu cầu của kinh tế tri thức đối
với nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Trên cơ sở đó, đƣa ra đề xuấtnhững giải
16
pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đểhình thành nền
kinh tế tri thức ở Việt Nam [12].
Luận án tiến sĩ “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung” của Lê Quang Hùng (2011), Viện Chiến lƣợc phát
triển – một tài liệu tham khảo hữu ích về tổng quan nguồn nhân lực tại Việt
Nam. Luận án đƣợc thực hiện dƣới cách tiếp cận dƣới góc độ kinh tếđã trình
bày tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung, đánh giá thực trạng gồm ƣu điểm, nhƣợc
điểm, nguyên nhân củanguồn nhân lực chất lƣợng cao nơi đây. Bên cạnh đó,
luận án còn chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp pháttriển nguồn nhân lực chất
lƣợng cao ở vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung và đặc biệt nhấn mạnh đến
giáo dục - đào tạo [19].
Trong tác phẩm “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của hai tác giả Vũ Văn Phúc,
Nguyễn Duy Hùng (Đồng chủ biên – 2012) đề cập khá rõ về vai trò của
Ý nghĩa khoa học
Với phƣơng thức tiếp cận vấn đề xã hội dƣới góc độ xã hội học, đề tài
đã ứng dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu chuyên ngành, lý thuyết cơ bản
của xã hội học nhƣ lý thuyết về vốn xã hội vào nghiên cứu thực tiễn. Qua đây
có thể giúp chúng ta kiểm chứng đƣợc lý thuyết xã hội học và góp phần tri
thức cho một số ngành khoa học khác. Từ những kết quả nghiên cứu này, hy
vọng sẽ góp phần nhỏ vào bức tranh tổng thể nghiên cứu chung về vốn xã hội,
về phát triển nguồn nhân lực trẻ và những đặc thù nổi bật tại địa bàn nghiên
cứu.
3.2.
Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc vận dụng các lý thuyết để đạt đƣợc ý nghĩa khoa học, ý
nghĩa thực tiễn là mục tiêu trực tiếp mà tôi muốn hƣớng đến. Đề tài mang lại
những kết quả nghiên cứu mới về vai trò của vốn xã hội trong phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Đắk Lắk hiện nay. Những kết quả nghiên cứu đó thực sự
có giá trị khi nghiên cứu về vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ. Từ
đó, tôi đã đƣa ra những kết luận về những tác động tích cực và tiêu cực của
18
vốn xã hội đem lại khi bàn về phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk Lắk nói
riêng và nguồn nhân lực trẻ trong cả nƣớc nói chung.
4. Mục đích – nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4.1.
19
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1.
Đối tƣợng nghiên cứu
Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ tỉnh Đắk
Lắk.
5.2.
Khách thể nghiên cứu
Cán bộ từ 18 đến 34 tuổi, đang công tác tại các cơ quan hành chính, sự
nghiệp của nhà nƣớc.
5.3.
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: hai phƣờng Tự An và phƣờng Thắng Lợi,
thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2014 đến tháng 12/2014.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện nay nguồn nhân lực trẻ đang tạo dựng, duy trì và mở rộng vốn xã
hội nhƣ thế nào?
- Vốn xã hội có vai trò gì trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Nguồn nhân lực trẻ hiện nay đang tạo dựng, duy trì và mở rộng vốn xã
hội một cách khá chủ động và linh hoạt. Họ sử dụng các biện pháp, các
11,6
Từ 25 đến 29 tuổi
183
36,6
Từ 30 đến 34 tuổi
259
51,8
Tổng
500
100,0
Giới tính
Số lƣợng
Tỷ lệ (đơn vị: %)
Nam
211
70,2
Thắng Lợi
149
29,8
Tổng
500
100,0
Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành bƣớc đầu bằng việc thu thập và phân tích
các tài liệu trong nƣớc và quốc tế liên quan đến vốn xã hội và nguồn nhân lực
trẻ. Cụ thể, tôi đã sử dụng những báo cáo khoa học, bài viết trên các tạp chí
khoa học (tạp chí Xã hội học, tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, tạp chí con
ngƣời…), luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỹ… , một số tài liệu nƣớc ngoài có
liên quan đến đề tài nghiên cứu. Các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của địa
bàn nghiên cứu cũng đƣợc sử dụng làm tài liệu trong luận văn nghiên cứu cùng
với cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk: www.daklak.gov.vn
21
Đặc biệt, trong nghiên cứu này, tôi đã sử dụng số liệu thứ cấp của tỉnh
Đắk Lắk với số lƣợng 500 bảng hỏi từ đề tài cấp nhà nƣớc với tên gọi “Vai
trò của vốn xã hội trong sự phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp
hành chính sự nghiệp của nhà nƣớc tại 2 phƣờng Tự An và Thắng Lợi, thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Phỏng vấn sâu cũng đƣợc tiến hành đồng
đều ở cả nam giới và nữ giới, làm việc ở các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau
và có thâm niên công tác khác nhau. Cụ thể:
Về giới tính:
- Nam giới: 4 ngƣời
- Nữ giới: 4 ngƣời
Về nghề nghiệp:
- Nhân viên y tế: 2 ngƣời
- Cán bộ: 2 ngƣời
- Kỹ sƣ: 1 ngƣời
- Giáo viên: 2 ngƣời
- Công an: 1 ngƣời
Do một số yếu tố chủ quan nên tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu qua điện
thoại và email, do đó quá trình phỏng vấn sâu mất nhiều thời gian hơn bình
thƣờng và một biên bản phỏng vấn sâu đƣợc hoàn thành là kết quả của nhiều
lần trao đổi qua điện thoại và email. Việc phỏng vấn sâu qua điện thoại và
email vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, song tôi đã cố gắng, nỗ lực để đạt đƣợc
những kết quả tốt nhất.
9. Những điểm hạn chế của luận văn
Việc sử dụng bộ số liệu thứ cấp từ một đề tài nghiên cứu cấp nhà nƣớc
khác (đề tài “Vai trò của vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” do PGS.TS Nguyễn
Hồi Loan làm chủ nhiệm đề tài) có nhiều điểm thuận tiện, tuy nhiên tôi cũng
nhận thấy còn một số điểm còn hạn chế trong luận văn, cụ thể:
Về phạm vi nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu của đề tài là nguồn nhân
lực trẻ nhƣng chỉ tập trung khai thác vào nhóm cán bộ làm việc trong các đơn
vị hành chính sự nghiệp nhà nƣớc, do đó mẫu nghiên cứu chƣa thực sự điển