vai trò của nguồn vốn FDI đối với việc tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay - Pdf 34

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................1
3. Tình hình nghiên cứu của đề tài....................................................................2
4. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài..................................................................2
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài...................................2
6. Ý nghĩa đề tài................................................................................................3
7. Kết cấu của tiểu luận.....................................................................................3

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN FDI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ..........................................................................4
1.1. Nguồn vốn FDI..........................................................................................4
1.1.1. Quan điểm về nguồn vốn FDI.................................................................4
1.1.2. Những đặc điểm cơ bản của nguồn vốn FDI..........................................5
1.1.3. Những điều kiện ảnh hưởng tới việc thu hút nguồn vốn FDI.................6
1.2.Tăng trưởng kinh tế....................................................................................9
1.2.1. Khái niệm và biểu hiện của tăng trưởng kinh tế ...................................9
1.2.2. Các yếu tố tác động đến việc thu hút nguồn vốn FDI...........................11
1.2.3. Vai trò của nguồn vốn FDI đối với việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở
nước ta............................................................................................................13

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CỦA NGUỒN VỐN FDI Ở
NƯỚC TA HIỆN NAY..................................................................15
2.1. Những thành tựu và hạn chế của việc thu hút nguồn vốn FDI ở nước ta
hiện nay...........................................................................................................15

1



Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của đề tài nên đối
tượng nghiên cứu của tiểu luận được xác định là: khẳng định vai trò to lớn của
nguồn vốn FDI trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta, thong
qua việc phân tích, đánh giá một số mặt hoạt động của nguồn vốn FDI trực
tiếp phục vụ cho việc phát triển kinh tế. Mặt khác, tiểu luận còn chú ý phản
ánh thực trạng của vấn đề thu hút nguồn vốn FDI ở nước ta hiện nay. Đồng
thời, đưa ra những giải pháp cơ bản để góp phần nâng cao hoạt động thu hút
nguồn vốn FDI trong những năm tới

1


3. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong những năm qua, nguồn vốn FDI đã và đang là cơ sở đế thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam, đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều
nhà khoa học, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau như:
“môi trường đầu tư nước ngoài ở Việt Nam – con đường đi tới khu đầu tư
ASEAN( AIA)”, do trưởng nhóm nghiên cứu PGS,TS: Nguyễn Quang Thái
chủ biên.
4.

Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài là khẳng định vai trò, tầm quan trọng của nguồn vốn

FDI đối với việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay. Trên cơ sở
nghiên cứu thực trạng của nguồn vốn FDI ở nước ta, bước đầu đề xuất một số
giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn FDI để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam trong thời gian tới.
Tiểu luận tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của tiểu luận gồm có 3 chương 6 tiết

3


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN FDI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Nguồn vốn FDI
1.1.1Quan điểm về nguồn vốn FDI
Ngày 29/12/1987 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam( gọi tắt là Luật đầu tư 1987).
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn và những nhu cầu cấp bách nhằm thực
hiện chiến lược kinh tế - xã hội đến năm 2000 - tranh thủ nguồn vốn đầu tư
trực tiếp của nước ngoài( còn gọi tắt là nguồn vốn FDI), trong 5 năm thi hành
(1988 - 1992), Quốc hội nước ta đã hai lần thong qua Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật đầu tư 1987 để cho hấp dẫn hơn và đủ sức mạnh cạnh
tranh với các nước kghu vực, lần thứ nhất vào ngày 30/6/1990 và lần thứ hai
vào ngày 23/12/1992. Đồng thời cũng trong thời gian đó các cơ quan chức
năng Nhà Nước đã ban hành trên 70 văn bản Pháp Luật có lien quan để thực
hiện luật đầu tư 1987, trong đó có nghị định số 28-HĐBT ngày 5/9/1988. theo
tính chất và nội dung của mình, luật đầu tư 1987 điều chỉnh tổng thể các quan
hệ xã hội phát sinh, từ việc đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam
Theo luật đầu tư thì: “Đầu tư nước ngoài là việc đầu tư trực tiếp của các
tổ chức hoặc các cá nhân nước ngoài vào Việt Nam, bằng việc đưa vào Việt
Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam
chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí
nghiệp liên doanh với bên Việt Nam hoặc thành lập xí nghiệp 100% vốn nước
ngoài theo quy định của luật” (10,208) ở đây, cần phân biệt các hình thức đầu

trình sử dụng, vốn FDI sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn.
Đầu tư gián tiếp (phát sinh từ việc nhận viện trợ kinh tế quốc tế, việc vay
vốn không hoàn lại…).

5


Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do các cá nhân, tổ chức, các quốc gia
có vốn (bằng các tài sản hữu hình hoặc vô hình) bỏ vốn vào để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời tham gia quản lí hoạt động của qáu
trình sản xuất kinh doanh.
Vậy nguồn vốn FDI chính là vỗn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp
pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp.
1.1.3 Những điều kiện ảnh hưởng tới việc thu hút nguồn vốn FDI
1.1.3.1.Điều kiện khách quan
Xu thế toàn cầu hóa trên phạm vi toàn thế giới: toàn cầu hóa là một xu
hướng bao gồm nhiều phương diện: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…là sự
gia tăng các mối quan hệ trên các mặt của đời sống xã hội con người, trong
đó, toàn cầu hóa kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và cũng là động lực
thúc đẩy các lĩnh vực khác của xu thế toàn cầu hóa nói chung.
Đại hội IX của Đảng đã nhận định: “toàn cầu hóa kinh tế là xu thế
khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, vừa có mặt tích cực,
vừa có tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh” (4,13)
Như vậy, “ toàn cầu hóa xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ
những mối liên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nước và
các khu vực” (7,9). Toàn cầu hóa kinh tế chính là kết quả của sự phát triển
cao độ của quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động quốc tế. Đó
là một tất yếu khách quan, là sự gia tăng nhanh chóng các hoat động kinh tế
vượt mọi biên giới quốc gia, khu vực, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các
nền kinh tế trong sự vận động và phát triển. Sự gia tăng xu hướng này được

là nước nhận nhiều nhất: 40,8 tỷ USD năm 1996; 45,3 tỷ USD năm 1997 và
40 tỷ USD năm 1999. trong khoảng thời gian 1990-1999 tổng lượng vốn FDI
mà Trung Quốc nhận được đã lên tới 200 tỷ USD đứng thứ 2 trên thế giới sau
mỹ(420 tỷ USD)

7


Như vậy, xu hướng toàn cầu hóa, toàn cầu hóa kinh tế, các nhu cầu mở
rộng thị trường, mở rộng môi trường đầu tư, tìm kiếm môi trường đầu tư
mới…ở các quốc gia đều tăng. Việt Nam cũng là một trong những quốc gia
đang mở rộng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là nguồn vốn đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài (nguồn vốn FDI).
1.1.3.2. Điều kiện chủ quan
Bất cứ mỗi quốc gia nào hay một tổ chức, một cá nhân khi đầu tư vào
một nước thì nước đố phải có những thế mạnh nhất định như:
Về kinh tế: Quốc gia đó phải có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại như
giao thông vận tải thuận lợi, thông tin liên lạc hiện đại, ngân hàng, dịch vụ,
bảo hiểm…phát triển
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. Đặc biệt là có nguồn
nhân công dồi dào. Việt Nam là một trong các nước có nguồn nhân công dồi
dào. Trong khi đó, giá nhân công ở nước ta còn thấp so với các nước khác
nên đó là một trong những lợi thế thu hút nguồn vốn FDI vào nước ta. Đặc
biệt quốc gia có nền kinh tế phát triển ổn định, tình trạng lạm phát được kiểm
soát, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, được nâng cao…những
điều này sẽ kích thích các hoạt động đầu tư, sẽ thu hút các nhà đầu tư vốn
FDI vào quốc gia mình.
Về xã hội: Quốc gia có an ninh trật tự xã hội đảm bảo, quyền công dân,
con người được tôn trọng. Từ đó vị thế của quốc gia trên trường quốc tế
không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia tăng lên rất nhiều,

mô và tốc độ tăng trưởng là “cặp đôi” trong nội dung khái niệm tăng trưởng
kinh tế. Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá
trị của cải xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân hoặc tổng sản
phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền cảu những
hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình

9


(dù là sản xuất ở trong nước hay ở nước ngoài) trong một thời kì nhất định
(thường là một năm)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của bộ hàng
hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó (dù nó
thuộc về người trong nước hay người nước ngoài) trong một thời gian nhất
định (thường là một năm)
So sánh tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) ta thấy:
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài.
Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài = thu nhập chuyển về nước của công
dân nước đó làm việc ở nước ngoài – thu nhập chuyển ra khỏi nước của
người nước ngoài làm việc tại nước đó
Tăng trưởng kinh tế là mức gia tăng GDP hay GNP năm sau so với
năm trước. Nếu gọi GDPo là tổng sản phẩm quốc nội năm trước, GDP 1 là
tổng sản phẩm quốc nội năm sau thì mức tăng trưởng kinh tế năm sau so với
năm trước là:
GDP1 − GDP0
x100%
GDP0


việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và các nền kinh tế. Nhiều nghiên
cứu cho thấy FDI là hàm số phụ thuộc vào quy mô thị trường của nước mời
gọi đầu tư.
* Nhân tố lợi nhuận
Lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà
đầu tư. Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiế lập các xi nghiệp ở nước ngoài
được xem là rất hữu hiệu của các MNEs trong việc tối đa hóa lợi nhuận. Điều
này được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liên kết chặt chẽ với
khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh
doanh và tránh được các rào cản thương mại. Tuy vậy trong ngắn hạn, không
phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc.
* Nhân tố về chi phí

11


Nhiều nghiên cứu cho thấy, phần đông các MNEs đầu tư vào các nước
là để khai thác các tiềm năng, lợi thế về chi phí. Trong đó, chi phí về lao động
thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư. Nhiều
nghiên cứu cho thấy, đối với các nước đang phát triển, lợi thế chi phí lao động
thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong các thập kỷ
qua.
* Nguồn nhân lực
Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất ở một nước đang phát triển,
các MNEs cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối
thừa thãi ở các nước này. Thông thường nguồn lao động phổ thông luôn được
đáp ứng đầy đủ và có thể thỏa mãn yêu cầu của các công ty. Tuy nhiên, chỉ có
thể tìm được các nhà quản lý giỏi, cũng như cán bộ kỹ thuật có trình độ và
kinh nghiệm ở các thành phố lớn. Động cơ, thái độ làm việc của người lao
động cũng là yếu tố quan trọng trong việc xem xét, lựa chọn địa điểm để đầu

1.1.1.

1.2.3.Vai trò của nguồn vốn FDI đối với việc thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế ở nước ta.
* Đóng góp quan trọng dễ thấy nhất đó là tăng cường nguồn vốn đầu
tư cho tăng trưởng. Vốn FDI (giải ngân) đã tăng từ 2,451 tỷ USD năm 2001
lên 8,100 tỷ USD năm 2007 và đạt được khoảng 40 tỷ USD trong gai đoạn
1988 đến nay. Đóng góp của vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội có biến
động lớn, từ tỷ trọng chiếm 13,1% vào năm 1990 đã tăng lên mức 32,3%
trong năm 1995. Tỷ lệ này đã giảm dần trong gai đoạn 1996 – 2000, do ảnh
hưởng của khủng hoảng tài chính khu vực ( năm 2000 chiếm 20% ) và trong 5
năm 2001 – 2005 chiếm khoản 16% tổng vốn đầu tư xã hội; hai năm 2006 –
2007 chiếm khoảng 16%.
* Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp.
Do vậy, xét về nhu cầu vốn, FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan

13


trọng cho vốn đầu tư trong nước. Giai đoạn 1994 – 1995, tỷ trọng của FDI
trong tổng đầu tư xã hội lên tới 30 – 31% là mức cao nhất cho đến nay.
*Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI là một trong những kênh
chủ yếu, có tính đột phá để nâng cao năng lực công nghệ của Việt Nam.
Chuyển giao công nghệ qua các dự án luôn đi kèm với đào tạo nhân lực vận
hành, nhờ đó đã hình thành được đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình
độ, tay nghề khá cao.
*Đẩy mạnh xuất khẩu cũng là đóng góp nổi bật, thể hiện rõ nét vai trò
của FDI trong suốt 20 năm cài cách kinh tế vừa qua. Thời kỳ 1996 – 2000,
xuất khẩu của khu vực FDI đạt 10,6 tỷ USD ( không kể dầu thô), tăng hơn 8

sửa đổi và hoàn thiện 4 lần vào các năm 1990, 1992, 1996 và gần đây nhất là
năm 2000. Những thay đổi quan trọng trong chính sách thu hút FDI qua các
thời kỳ sửa đổi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Xu hướng chung của
thay đổi chính sách Việt Nam là ngày càng mở rộng quyền, tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài và thu hẹp sự khác biệt về chính sách
đầu tư giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước. Những thay đổi này thể
hiện nỗ lực của chính phủ trong việc cải thiện, tạo môi trường đầu tư chung
theo xu hướng hội nhập của Việt Nam:

15


Luật sửa đổi 1996Trình tự dăng ký

Doanh

1999
nghiệp

Luật sửa đổi 2000 đến nay

FDI Ban hành danh mục mà doanh

được tự lựa chọn loại nghiệp FDI đăng ký kinh
hình đầu tư, tỷ lệ gốp doanh không cần xin phép.
vốn, địa điểm đầu tư, Bỏ chế độ đăng ký đầu tư FDI
đối tác đầu tư.
Doanh

nghiệp

thể mua ngoại tệ dưới nhuận ra nước ngoài.
sự cho phép của ngân Giảm chi phí lợi nhuận ra
hàng nhà nước.

nước ngoài

Áp dụng tỷ lệ kết hối Giảm tỷ lệ kết hối ngoại từ

16


80%
Thuế

80% xuống 30% đến 50% và

0%
Miễn thuế nhập khẩu Bãi bỏ quy định bắt buộc
đối với thiết bị, máy doanh nghiệp trích quỹ dự
móc, vận tải chuyên phòng;
dung, nguyên liệu vật
tư…

Tiếp tục cải cách hệ thống
thuế, từng bước thu hẹp

+ miễn thuế nhập khẩu khoảng cách về thuế giữa đầu
đối với doanh nghiệp tư trong nước và đầu tư nước
đầu tư vào những lĩnh ngoài
vực ưu tiên, địa bàn ưu

Chính sách thu hút FDI của các nước
Khi tiến hành lựa chọn đất nước đầu tư, các doanh nghiệp so sánh
thường so sánh lợi thế về chính sách thu hút đầu tư giữa các nước để tiến
hành đầu tư. Việt Nam hấp dẫn các nhà đầu tư vì chính sách liên tục được cải
tiến theo hướng có lợi cho các nhà đầu tư và so sánh trong khu vực thì quá
trình cải thiện liên tục môi trường đầu tư đã thúc đẩy các nhà đầu tư lựa chon
Việt Nam để đầu tư.
*Những cam kết quốc tế của Việt Nam về đầu tư nước ngoài:
Cùng với việc xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống luật pháp,
chính sách về đầu tư nước ngoài, trong những năm gần đây Việt Nam đã ký
kết, tham gia một số điều ước quốc tế song phương và đa phương về đầu tư
nước ngoài.
Từ năm 1995 đến nay Việt Nam đã ký kết, tham gia một số điều ước và
diễn đàn quốc tế như: Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN(AIA);

18


Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á – Thái Bình Dương(APEC) với việc đưa ra
kế hoạch hành động nhằm tự do hóa và mở cửa đầu tư trong khu vực.
2.1.1.2 Sự phân bố FDI ở Việt Nam ngày càng hợp lý
Kể từ khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam( 31/12/1987) đến
nay, cả nước đã thu hút được 4883 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký là 43497
triệu USD, trong đó vốn đầu tư thực hiện đạt 28892 triệu USD
Bảng 1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam từ năm 1988 đến
ngày 30/6/2003
Năm

Vốn đăng ký


2000
379
2018
2413
2001
523
2536
2450
2002
760
1567
2591
6/2003
311
797
1250
Tổng
4883
43497
26892
Nguồn: Vụ Quản lý dự án, Bộ kế hoạch và đầu tư
Tính đến tháng 6 năm 2003, cả nước có 4036 dự án có hiệu lực với
tổng số vốn dăng ký là 39315 triệu USD ( kể cả vốn tăng them), trong đó vốn
thực hiện là 22920 triệu USD.

Phân theo nghành
Số dự án
Ngành
CN-XD


4036
100,00
22920
100,00
Nguồn: Vụ quản lý dự án, Bộ kế hoạch và đầu tư.

Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu tập chung vào lĩnh vực
công nghiệp và xây dụng, tiếp đến là ngành dịch vụ và cuối cùng là ngành
nông lâm ngư nghiệp. Như vậy, vốn FDI vào Việt Nam tương đối rộng( ít
nhất là so với các nền kinh tế khác của Đông Nam Á, như trong những năm
vừa qua thì Singapo và Hồng Kông hướng mạnh vào các lĩnh vực kinh doanh
bất động sản như xây dựng khách sạn, cao ốc, văn phòng, nhà ở,… tuy nhiên,
ở nước ta thì vốn FDI vẫn chủ yếu đầu tư mạnh vào công nghiệp, dịch vụ, khu
vực nông lâm ngư nghiệp tuy có nhiều chính sánh ưu đãi đầu tư nhưng lượng
vốn FDI vẫn thấp.
Nguồn vốn FDI phân theo vùng, lãnh thổ
+ nguồn vốn phân theo vùng
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo vùng giai đoạn 1988-2003
Vốn thực hiện
Số lượng
Số lượng
Tỷ lệ%
(triệu
Tỷ lệ %
USD)
Vùng KTTĐ phía Nam
2538
62,88
13523
59

Như vậy, nguồn vốn FDI chủ yếu tập trung vào vung KTTĐ phía Bắc va
KTTĐ phía Nam.
+ Nguồn vốn FDI phân theo lãnh thổ.

20


Bảng 3: Vốn FDI phân theo lãnh thổ.
Vùng
TPHCM
HP-HN
Các tỉnh p.Nam
Các tỉnh m.Trung
Các tỉnh p.Bắc

1988 1989 1990 1991 1992 1993
133,6 95,2 233,1 791,8 668,2 1484
1.5
83,2 86,5 131,8 524,5 854,5
6,3
5,4
4,7
43,2 45,5 19,1
0,3
8,4
39,6 33,0 133,1 57,7
1,0
0
3,5
45,6 12,3 64,1

21


chưa hình thành được các nghành công nghiệp phụ trợ, liên kết sản xuất theo
chuỗi cung ứng hàng hóa. Thông thường công nghiệp phụ trợ có thể tạo ra 80
- 95% giá trị gia tăng cho sản phẩm. Tuy nhiên hiện các doanh nghiệp sản
xuất lắp ráp ở Việt Nam phải nhập khẩu từ 70% - 80% sản phẩm phụ trợ. Do
hạn chế này mà phần giá trị được tạo ra ở Việt Nam còn thấp, nhiều doanh
nghiệp FDI khó phát triển được quy mô và đầu tư chiều sâu nên gần đây đã
xuất hiện xu hướng một số dự án FDI đã chuyển sản xuất ra nước khác hoặc
đóng cửa hay phải chuyển sang lĩnh vực đầu tư mới ở Việt Nam.
Cùng với những hạn chế trên, hậu quả gây ô nhiễm môi trường từ các
dự án FDI đang được bộc lộ rõ và làm hủy diệt môi trường sống một cách
nghiêm trọng. Gần đây, dư luận xã hội rất bức xúc về chất thải của dự án
VEDAN (chủ đầu tư Đài Loan) đã làm hủy diệt cả dòng song Thị Vải, gây
thiệt hai lớn về người và của của cư dân trong vùng. Nhiều vụ ô nhiễm môi
trường trầm trọng của các dự án FDI khác cũng đang được phát giác. Rõ rang
những hậu quả này là rất nặng nề và làm giảm tính bền vững của tăng trưởng
kinh tế.
2.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của việc thu hút nguồn vốn FDI của
nước ta hiện nay.
Nguyên nhân của những hạn chế đã nêu có nhiều .

Song, trước hết phải

nhìn từ phía nước chủ nhà.
+ Về khách quan: do điều kiện phát triển còn thấp, thiếu kiến thức và
kinh nghiệm trong thu hút, sử dụng FDI nên chưa có nhiều sự lựa chọn và
không lường hết được những hậu quả là điều khó tránh khỏi.
+ Về chủ quan: vì chú trọng đến lợi ích trước mắt, có tính cục bộ, bất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status