Nghiên cứu sản xuất và sử dụng cỏ Stylosanthes, B.Mulato 2 trong chăn nuôi dê tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG THỊ KIM THANH

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG
CỎ STYLOSANTHES, CỎ B.MULATO 2 TRONG
CHĂN NUÔI DÊ TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG THỊ KIM THANH

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG
CỎ STYLOSANTHES, CỎ B.MULATO 2 TRONG
CHĂN NUÔI DÊ TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. TRẦN HUÊ VIÊN

Tôi cũng xin được cảm ơn phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo khoa Chăn
nuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được những kiến
thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy huyện Đại Từ, các phòng, Ban
trong huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình
nghiên cứu luận văn.
Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã nhiệt tình ủng hộ,
giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Trương Thị Kim Thanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3

2.4.4. Theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của dê thịt khi sử
dụng bổ sung có Stylosanthes và B.Mulato 2 trong khẩu phần ăn .............. 33
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 36
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 37
3.1. Tình hình chăn nuôi dê tại địa phương .................................................... 37
3.1.1. Số lượng đàn dê trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................................. 37
3.1.2. Tính biệt và tỉ lệ đực cái của dê nuôi tại 3 xã nghiên cứu ................. 39
3.1.3. Quy mô chăn nuôi dê tại 3 xã nghiên cứu năm 2014 ........................ 40
3.1.4. Phương thức chăn nuôi dê tại 3 xã thí nghiệm năm 2014 ............ 41
3.2. Khả năng sinh trưởng của 2 giống cỏ Stylosanthes và B.Mulato 2
được trồng tại các nông hộ huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ......................... 42
3.2.1. Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của cỏ qua các giai đoạn ................... 42
3.2.2. Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của cỏ thí nghiệm.............................. 45
3.2.3. Năng suất cỏ thí nghiệm qua các lứa cắt ........................................... 46


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015
Tác giả

Trương Thị Kim Thanh


CP

Protein thô (Crude protein)

PTNT Phát triển nông thôn

cs

Cộng sự

Se

CT

Công thức

STTĐ Sinh trưởng tuyệt đối

Cv

Hệ số biến dị

STTL Sinh trưởng tích lũy

DM

Vật chất khô

TA


tr.

Trang

Kg

Kilogram

UBND Ủy ban nhân dân

NDF

Xơ sau thủy phân trung tính

VNđ

Việt Nam đồng

NFE

Dẫn xuất không đạm

VSV

Vi sinh vật

Page (trang)

Sai số của số trung bình



Chiều cao cây tái sinh của cỏ Stylosanthes, B.Mulato 2(cm) .........44

Bảng 3.7.

Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của 2 giống cỏ thí nghiệm
(cm/ngày đêm) ........................................................................... 45

Bảng 3.8.

Năng suất cỏ thí nghiệm qua các lứa cắt (tấn/ha/lứa) ................ 47

Bảng 3.9.

Thành phần hóa học của cỏ thí nghiệm 45 ngày tuổi ................ 49

Bảng 3.10. Lượng khí sinh ra khi lên men invitro gas production của
2 giống cỏ thí nghiệm (ml/h) ..................................................... 52
Bảng 3.11. Tiềm năng và tốc độ sinh khí khi lên men invitro gas
production của 2 giống cỏ thí nghiệm........................................ 54
Bảng 3.12. Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và năng lượng trao đổi của 2
giống cỏ thí nghiệm.................................................................... 55
Bảng 3.13. Sinh trưởng tích lũy của dê thí nghiệm (kg/con) ....................... 56
Bảng 3.14. Sinh trưởng tuyệt đối của dê thí nghiệm (g/ngày) ..................... 58
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế nuôi dê thí nghiệm .......................................... 61


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trong khi đó đàn gia súc không ngừng tăng lên về số lượng cần phải cải thiện
về chất lượng nguồn thức ăn thô xanh.
Giải pháp mang tính chiến lược để phát triển chăn nuôi dê nói riêng và
chăn nuôi đại gia súc trong khu vực miền núi đã được đặt ra đó là trồng các
giống cỏ có năng suất cao, chất lượng tốt để cung cấp cho gia súc. Xuất phát
từ diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, năng suất cây trồng khó có
những đột biến nhảy vọt, vì vậy việc phát triển chăn nuôi dê kết hợp với trồng


2
một số giống cỏ có năng xuất, hàm lượng dinh dưỡng cao như cỏ Stylonanthes,
B.Mulato 2 có dinh dưỡng cao để bổ sung vào thức ăn cho chăn nuôi dê thịt là
hướng nghiên cứu có tính khoa học và thực tiễn cao. Nó giúp phần nhằm tăng
năng suất, sản lượng, nâng cao hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi dê góp phần
giúp cho việc xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện
điều kiện sống cho người nông dân. Chính vì vậy để ứng dụng vào trong thực
tế và đưa ra tiếng nói có tính khoa học chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
"Nghiên cứu sản xuất và sử dụng cỏ Stylosanthes, B.Mulato 2 trong chăn
nuôi dê tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên"
2. Mục tiêu của đề tài
Đưa các giống cỏ có năng suất, giá trị dinh dưỡng cao bổ sung vào khẩu
phần ăn của dê thịt nuôi trong nông hộ tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá giá trị dinh dưỡng, khả năng tiêu hóa (invitro) và khả năng sử
dụng của hai giống cỏ Stylosanthes và cỏ B.Mulato 2 trong chăn nuôi dê tại
các hộ gia đình.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Phân tích thành phần hóa học, khả năng sinh khí

invitro

[16]; Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Cường, 1992 [16] đã cho biết: Midedorpho
A.F (1967) là người đã tìm thấy quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của gia
súc, cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh, sau đó tăng
khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi.
1.1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của dê
Sự sinh trưởng phát triển của dê cũng tuân theo quy luật giai đoạn và phụ
thuộc vào giống, tuổi, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống. Khối
lượng của dê thay đổi tuỳ theo giống và tuổi. Quá trình phát triển của cơ thể là
quá trình đồng hóa các vật chất dinh dưỡng, các chất dinh dưỡng lấy vào cơ thể
vừa là điều kiện để tế bào sinh sôi, nảy nở, vừa là cơ sở để hình thành chất trong
tế bào và giữa các tế bào, đó là protein, lipit, gluxit và các chất khoáng...
Về mặt sinh học, sinh trưởng của dê được xem như là sự tăng cường
tổng hợp protein trong các mô bào, vì thế thường lấy việc tăng khối lượng và
kích thước các chiều làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng. Quá trình
sinh trưởng được hình thành ở 3 giai đoạn là: Phân chia tế bào để làm tăng số
lượng tế bào; Tăng thể tích của mỗi tế bào; Tăng thể tích giữa các tế bào.


4
Quá trình sinh trưởng của gia súc mang 3 đặc tính: Tốc độ, thời gian
và tính chất diễn biến. Tốc độ sinh trưởng biểu thị sự tăng khối lượng, thể
tích, kích thước các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Thời
gian sinh trưởng là khoảng thời gian xác định để cân đo và tính tốc độ sinh
trưởng nói trên (Trần Đình Miên và cs, 1992) [16]. Theo Clayton và Powell,
1979 [46] Tốc độ sinh trưởng là tính trạng có hệ số di truyền cao (h2 = 0,4 0,5), liên quan chặt chẽ tới các đặc điểm trao đổi chất đặc trưng cho từng
dòng, giống, cá thể.
Cũng như các loài gia súc khác, sinh trưởng và phát dục của dê tuân thủ
theo các quy luật chung, đó là quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn,
quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều và quy luật sinh trưởng và
phát dục có tính chu kỳ. Tính giai đoạn trong sinh trưởng của dê được phân

nuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được những kiến
thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy huyện Đại Từ, các phòng, Ban
trong huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình
nghiên cứu luận văn.
Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã nhiệt tình ủng hộ,
giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Trương Thị Kim Thanh


6
phi) được chọn so sánh với con lai của chúng (Malawy x Saanen) về khối
lượng sơ sinh, 12 tuần tuổi và cai sữa ở 17 tuần tuổi tương ứng là: 2,2 kg - 8,2
kg - 10,7 kg ở dê địa phương (Malawy), 2,31 kg - 11,4 kg và ở con lai là 19,2
kg (Malawy x Saanen).
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng và mức độ nuôi dưỡng
Trong điều kiện chăn nuôi nào thì tác động của các điều kiện môi
trường và vấn đề nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của
gia súc. Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh
chi phối khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt của dê. Nếu mức dinh dưỡng
cao, con vật sẽ sinh trưởng nhanh và đạt khối lượng tối đa trong thời gian
ngắn. Nếu mức dinh dưỡng thấp, con vật sẽ sinh trưởng chậm, thời gian nuôi
kéo dài. Một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là nguồn thức ăn hàng
ngày do dê tự kiếm được trên đồng cỏ hay là nguồn dinh dưỡng mà dê nhận
được từ sự cung cấp của con người. Dê cần được cung cấp đầy đủ về số lượng
và chất lượng thức ăn theo nhu cầu của cơ thể để đảm bảo sinh trưởng. Nếu

phát triển đầy đủ, chức năng sinh sản chưa đạt tới sự chín muồi sinh dục để có
chất lượng đời con tốt nhất vì thế đời con sinh ra có khối lượng sơ sinh bị hạn
chế, sức sống đời con thấp và sức sinh trưởng không cao. Tầm vóc cơ thể bố
mẹ, kỹ thuật chọn phối cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới sinh trưởng và sức
sống đời sau. Nguyễn Thiện và Đinh Văn Hiến,1993 [35] thông báo rằng tốc
độ sinh trưởng giữa dê đực và dê cái nội có sự khác nhau và khác biệt ngay từ
khi sơ sinh. Ở dê núi, khối lượng sơ sinh của dê đực là 2,1 kg, dê cái là 1,8
kg; Khối lượng lúc 18 tháng tuổi ở dê đực là 30 kg và dê cái là 24 kg.
1.1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng
Để đánh giá sức sinh trưởng của dê chúng ta thường dùng công cụ xác
định khối lượng là cân. Trong chăn nuôi dê thường dùng một số chỉ tiêu xác
định tốc độ sinh trưởng là sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.


8
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, thể tích và kích
thước các chiều cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN,
1977) [20], đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của dê có dạng Parabol.
- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, thể
tích và kích thước các chiều cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo
sát (TCVN, 1977) [26]. Tốc độ sinh trưởng tương đối giảm dần theo tuổi của
gia súc. Đồ thị sinh trưởng tương đối của dê có dạng Hypebol.
- Sinh trưởng tích lũy: Là tăng lên của khối lượng, kích thước các chiều
cơ thể được tích lũy theo thời gian nuôi.
1.1.2. Cơ sở về sinh lý động vật
1.1.2.1. Cấu tạo bộ máy tiêu hóa của dê
Bộ máy tiêu hóa của dê nói riêng và của động vật nhai lại nói chung
bao gồm: Răng miệng, thực quản, dạ dày 4 túi (dạ dày cỏ, dạ tổ ong, dạ múi
khế và dạ lá sách) ruột non, ruột già. Khi còn nhỏ dê uống sữa thông qua sự
đóng mở của rãnh thực quản để sữa đi thẳng từ miệng qua lá sách xuống dạ

chuyển xuống dạ lá sách. Dạ tổ ong còn giúp đẩy các viên thức ăn lên miệng
để nhai lại.
+ Dạ lá sách: Có hình cầu, mặt trong được phủ một lớp nhu mô ngắn,
được cấu trúc có các tấm mỏng xếp lại với nhau như một quyển sách. Trên bề
mặt của dạ lá sách có nhiều ngăn nhỏ đã làm tăng diện tích bề mặt lên 28%,
lọc thức ăn và hấp thu các chất điện giải và khoảng 10% các ABBH là chức
năng chính của dạ lá sách.
+ Dạ múi khế (dạ dày thực): Có nhiều nếp gấp ở bên trong để tăng
thêm diện tích hấp thu, đây là phần dạ dày duy nhất có tuyến tiêu hóa. Rãnh
thực quản kéo dài từ vùng thượng vị tới dạ lá sách được hình thành do hai lớp
cơ gấp. Trong thời kỳ gia súc non nó có thể đóng để lượng thức ăn lỏng thông
xuống thẳng dạ múi khế mà không qua dạ cỏ. Dạ múi khế có chức năng như
một dạ dày đơn. Tại đây sinh khối vi sinh vật (VSV) được các enzym của dạ
múi khế phân giải và tiếp tục được tiêu hóa, hấp thu ở ruột non.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3

lượng cho các hoạt động của cơ thể dê và là chất béo của sữa dê.
1.1.2.3. Môi trường sinh thái dạ cỏ
Động vật nhai lại được xem là xã hội cộng sinh giữa gia súc và vi sinh
vật, nhờ vậy mà nó có khả năng sống và phát triển dựa vào khẩu phần thức ăn
giàu xơ. (Brockman, 1993) [44]. Các nguồn phụ phẩm nông nghiệp và các
loại thức ăn giàu xơ khác, mà con người và động vật dạ dày đơn không thể sử
dụng, vẫn là nguồn thức ăn có giá trị cho gia súc nhai lại, chúng có khả năng
tổng hợp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người từ các loại
thức ăn có giá trị thấp. Nhờ vậy, gia súc nhai lại có tiềm năng lớn để cải thiện
cuộc sống con người, đóng góp vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng
lượng, protein cho gia súc nhai lại, tham gia điều khiển lượng thức ăn ăn vào
và ảnh hưởng sâu sắc đến sức sản xuất của gia súc. Quá trình lên men và trao
đổi chất trong dạ cỏ chính là quá trình trao đổi chất trong dạ cỏ, bao gồm hai
quá trình chính là:


12
Sự phân huỷ các thành phần thức ăn bởi VSV (chủ yếu là carbohydrates
và các hợp chất chứa nitơ);
Quá trình tổng hợp các đại phân tử cho sinh khối VSV (chủ yếu là
protein, axít nucleic và lipid).Hai quá trình này đều chịu ảnh hưởng bởi cấu
trúc khẩu phần, tốc độ chuyển dời các tiểu phần thức ăn ở các túi dạ dày
trước. Trong dạ cỏ của dê có môi trường thuận lợi cho VSV yếm khí sống và
phát triển. VSV dạ cỏ đóng góp vai trò đặc biệt vào quá trình trao đổi chất
dinh dưỡng của vật chủ.
Chất chứa dạ cỏ là một hỗn hợp gồm thức ăn ăn vào, vi sinh vật dạ cỏ,
các sản phẩm trao đổi trung gian, nước bọt và các chất chế tiết vào dạ cỏ, Hệ
sinh thái rất phức tạp trong đó liên tục có sự tương tác giữa thức ăn, hệ vi sinh
vật và động vật chủ. Với các đặc điểm của môi trường dạ cỏ thiết yếu cho sự
lên men là: Môi trường yếm khí; Độ ẩm cao đảm bảo cung cấp đủ nước cho

nước. Stylosanthes là nguồn thức ăn tươi xanh giầu đạm để bổ sung và nâng
cao chất lượng khẩu phần thức ăn cho gia súc nhai lại. Stylosanthes có thể sử
dụng cho gia súc ăn tươi trộn với cỏ họ hoà thảo hoặc phụ phẩm nông nghiệp
và có thể dự trữ ở dạng khô, bột (cho gia cầm, lợn) hoặc ủ chua làm nguồn
thức ăn bổ sung đạm cho gia súc nhai lại có ý nghĩa. Stylosanthes có thể thích
nghi với nhiều loại đất. Nó có thể phát triển được trên đất có độ pH thấp, khả
năng chịu úng tương đối tốt, thích nghi với những vùng có lượng mưa từ 1000
- 2000 mm. Cỏ có khả năng chịu giẫm đạp nên có thể dùng để chăn thả, tuy
nhiên chỉ ở mức chăn thả vừa phải, thường thì Stylosanthes được gieo xen với
cỏ ghinê hay pangola để chăn thả. Stylosanthes có thể trồng xen với các cây
ăn quả, chè, cà phê, để cải tạo đất, che phủ đất và chống xói mòn.
Stylosanthes guianensis CIAT 184 là giống cỏ được chọn tạo từ
trung tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc tế. Cỏ Stylo (Stylosanthes guianensis)
có độ đạm 24 % (khi trưởng thành). Tỉ lệ tiêu hóa vật chất khô từ 52 -60 %.
Cỏ chứa β caroten có thể chuyển đổi với hiệu quả khác nhau trong cơ thể
động vật để thành vitamin A và cùng với các xanthophylls. Stylosanthes có


14
năng xuất xanh thấp hơn so với cỏ hòa thảo, nhưng lại cao hơn các loại cây
họ đậu khác, thông thường từ 10-15 tấn chất khô/ha. Tuy nhiên, nhiều vùng
có thể lên tới 20 tấn chất khô/ha.
1.2.2. Cỏ B.Mulato 2
Tên khoa học: Brachiaria ruziziensis x B. brizantha x B. decumbens.
Xuất xứ: Brachiaria có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi. Các giống
này được giới thiệu đầu tiên ở Australia đầu những năm 1960, được đưa đến
Nam Mỹ đầu những năm 1970. Nhóm Brachiaria thân đứng mọc thành cụm
như B.ruzisiensis, B.decumben,… nhóm thân bò chịu úng như B.mutica,
B.humidicola… Brachiaria được trồng rộng rãi nhất ở Nam Mỹ, diện tích
nên đến 80 triệu ha, sử dụng làm đồng cỏ hoặc thu hoạch làm cỏ khô. Là cây

2.4.3. Đánh giá giá trị dinh dưỡng và khả năng sinh khí invitro gas
production của 2 giống cỏ............................................................................ 30
2.4.4. Theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của dê thịt khi sử
dụng bổ sung có Stylosanthes và B.Mulato 2 trong khẩu phần ăn .............. 33
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 36
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 37
3.1. Tình hình chăn nuôi dê tại địa phương .................................................... 37
3.1.1. Số lượng đàn dê trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................................. 37
3.1.2. Tính biệt và tỉ lệ đực cái của dê nuôi tại 3 xã nghiên cứu ................. 39
3.1.3. Quy mô chăn nuôi dê tại 3 xã nghiên cứu năm 2014 ........................ 40
3.1.4. Phương thức chăn nuôi dê tại 3 xã thí nghiệm năm 2014 ............ 41
3.2. Khả năng sinh trưởng của 2 giống cỏ Stylosanthes và B.Mulato 2
được trồng tại các nông hộ huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ......................... 42
3.2.1. Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của cỏ qua các giai đoạn ................... 42
3.2.2. Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của cỏ thí nghiệm.............................. 45
3.2.3. Năng suất cỏ thí nghiệm qua các lứa cắt ........................................... 46



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status