BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC-THỰC PHẨM
MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT THỰC PHẨM
Đề tài:
XÂY DỰNG THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HACCP
TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT MÌ
Giáo viên giảng dạy: thầy Phạm Minh Tuấn
Nhóm thực hiện: nhóm 4
Lớp chiều thứ 2, tiết 10-11
Tên thành viên
Huỳnh Thị Quế Hương
Vũ Thị Linh
Lê Thị Ngọc Mai
Lê Minh Kiệt
Bùi Văn Kỳ
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2015
MỤC LỤC
NỘI DUNG
THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HACCP
Thông tin công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT MÌ GIA THẠNH
Mã số thuế: 0303862241
Địa chỉ:287 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí
1.
đại.
2
Duy trì chất lượng ổn định là tiêu chí nền tảng xuyên suốt trong quá trình
sản xuất của chúng tôi. Toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên chịu trách
nhiệm về chất lượng sản phẩm và tuyệt đối tuân thủ các quy trình, quy phạm liên
quan đến chất lượng.
Không ngừng cải tiến chất lượng
Trao quyền cho cán bộ công nhân viên, mọi người có trách nhiệm và cam
kết đạt mục tiêu tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất.
Không ngừng nỗ lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo, chia sẻ kiến thức và
kinh nghiệm nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm
3.
Thông tin về đội HACCP
Đội HACCP là tập hợp những người nắm vững chuyên môn nhất của các
công đoạn trong quy trình sản xuất và đại diện của các bộ phận: ban giám đốc,
quản lý chất lượng và thiết bị.
Thành viên HACCP có thể được thuê từ bên ngoài nếu đáp ứng được nhu
cầu về kinh nghiệm và độ tinh cậy.
Danh sách thành viên đội HACCP
Đội trưởng: Lê Thị Ngọc Mai, chuyên gia thẩm định nguyên liệu bột
mì, có trách nhiệm thẩm tra, phân công hoạt động của đội HACCP lên kế hoạch
báo cáo, kiến nghị về quy trình dựa theo kết quả tổng hợp hoạt động của đội
HACCP.
Đội phó: Vũ Thị Linh, chuyên gia xay nghiền, ghi nhận hoạt động
cụ thể của đội HACCP và báo cáo cho đội trưởng, liên hệ các bộ phận liên quan để
đội HACCP hoạt động.
1.2m, thẳng đứng, lá đơn, có râu dài 6 – 8cm. Hạt có màu
xanh sáng, dạng hình trứng.
Hạt lúa mì phải có độ giòn, sạch, không có mùi lạ hay
mùi chứng tỏ hạt bị hư hỏng, hạt không có chất phụ gia hay
chất độc hại.
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và chất nhiễm bẩn
khác không được vượt quá mức tối đa cho phép. Hạt lúa mì
không có các côn trùng sống.
Nhập khẩu
Ở Việt Nam không trồng lúa mì, ta phải nhập khẩu từ
nước ngoài vào. Vùng trồng lúa mì: Lúa mì được trồng ở tất
cả các quốc gia ở vùng ôn đới và cận nhiệt (nhiều nhất là
các nước châu Âu, Bắc Mĩ, Tây bắc Trung Quốc, Tây bắc
Ấn Độ, Pakixtan, Thổ Nhĩ Kỳ…)
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì có
chất lượng tốt và có giá trị thương phẩm bằng quá trình
nghiền lẫn hoặc nghiền phân loại, trong quá trình này vỏ
cám và phôi được tách ra và phần còn lại được nghiền nhỏ
tới độ mịn thích hợp.
Màu sắc: trắng hoặc trắng ngà đặc trưng
cho bột mì.
Mùi vị: mùi vị tự nhiên của bột mì,
không có mùi hôi mốc hoặc mùi lạ.
Độ ẩm: độ ẩm bột < 14%.
Độ mịn: độ mịn của bột được xác định
bằng chỉ tiêu:
+ Lượng bột còn lại trên rây có kích thước lỗ
420×420 m.
4
thành phẩm.
Cách đóng gói
(Năng suất đóng bao tối đa: 13 bao/phút)
(nêu cụ thể cách đóng
− Các thiết bị trong khâu này bao gồm:
gói)
+ Trạm cân và đóng bao bột 6 miệng, băng tải may
bao, máy may bao, hệ thống băng tải bột qua kho thành
phẩm.
+ Thùng chứa bột 3 tấn và đĩa rung xả bột MFVH
125/500
+ Van chia bột MAYV 2054 và 2 sàng kiểm tra
TSXO 2332
+ Quạt hút MHTN 315.09, lọc bột MVRS 39/18 và
ngăn gió lọc bột MPSJ 45
Tóm tắt qui trình chế biến
5
+Máy thổi khí cho lọc bột GM 3S
+ Ngăn gió máy thổi bột MPSH 45/45 tầng trệt
+ Máy thổi bột GM 35S tầng trệt
+ Đĩa rung và vis tải ống xả liệu 8 bồn bột
− Khâu chuẩn bị
+ Mở máy nén khí, máy sấy khí, kiểm tra hệ thống
khí nén xả nước đọng
+ Kiểm tra lượng bột tại các bồn chứa, quyết định
chọn bồn để đóng bao.
+ Kiểm tra sơ bộ các thiết bị trước khi vận hành, hệ
+ Khi phễu chứa bột trên ngăn gió MPSH 45/45 đầy,
hệ thống tự động sẽ ngắt đĩa rung xả bột và vis tải ống phía
dưới. Khi phễu hết bột các thiết bị trên sẽ hoạt động trở lại
6
− Khi kết thúc đóng bao
+ Vệ sinh sạch sẽ trạm đóng bao
+ Ngắt điện cung cấp tới các thiết bị theo thứ tự
ngược lại khi mở máy.
+ Chỉ ngắt điện tủ điện Buhler trạm đóng bao khi có
nhu cầu sửa chữa hay nghỉ ngơi một ngày trở lên. Các van
khí nén không cần khóa lại trừ các trường hợp sửa chữa.
Điều kiện bảo quản
Cách ly sản phẩm bột mì với môi trường không khí
xung quanh để tránh hút ẩm làm giảm chất lượng bột.
Hạn sử dụng
Bột mì đa dụng hay bột mì thường chỉ có hạn sử dụng
từ 6-8 tháng dù đã mở hoặc chưa mở túi.
Các yêu cầu ghi
- Bột mì phải được bao gói và vận chuyển trong các
nhãn
bao bì hợp vệ sinh, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và kỹ
thuật của sản phẩm.
- Bao bì chỉ được làm bằng các vật liệu đảm bảo sự
an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Bao bì không
được thải các chất độc hoặc mùi vị lạ vào sản phẩm.
Lúa mỳ
- Ghi nhãn: Tên của thực phẩm phải được ghi rõ trên
CODEX STAN 152-1985 (amended 1991);
Ủ ấm
TCVN 4359: 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN
Nghiền
/ TC/
F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo
lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường ban hành.
Sàng
5.
5.1.
Phụ gia
QUY TRÌNH
CÔNG NGHỆ
Phối trộn
Quy trình sản xuất bột mỳ
Đóng bao
7
Thành phẩm
5.2.
THUYẾT MINH QUY TRÌNH
5.2.1. Tiếp nhận nguyên liệu:
-
Hạt bị sinh vật gây hại
xâm nhập
Hạt bị hư hỏng có thể nhìn thấy được bằng mắt
thường do loài gậm nhấm, côn trùng, nhóm côn
trùng nhỏ hoặc các dịch hại khác tấn công.
-
Hạt hỏng
nhiệt
Hạt nẩy mầm
•
•
•
•
•
Hạt bắt đầu nẩy mầm.
Nguyên liệu được chấp nhận thỏa các yêu cầu sau:
Đặc tính chung và đặc tính cảm quan
Hạt lúa mì phải nguyên vẹn, sạch, không có mùi lạ, hôi mùi đặc trưng của sự
suy giảm chất lượng.
Độ ẩm
bột, ít máy móc, dây chuyền sản suất đơn giản.
Nhược điểm: bề mặt nhám không những làm tuột một phần vỏ, râu, phôi mà còn
bóc đi từng mảng alơrông lớp ngoài, mất đi một phần nội nhũ và ở chỗ đó các phần tử
bụi, vi sinh vật sẽ bám vào, do đó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng bột, hiệu suất thu hồi bột;
tỷ lệ hạt gãy cao, các mảnh hạt gãy rất dễ bị nhiễm vi sinh vật, bụi bám vào nên bị loại bỏ
làm cho tỷ lệ thu hồi bột bị giảm xuống.
Làm sạch bằng phương pháp ướt:
Tiến hành nhúng hạt vào trong nước rửa trong một thời gian nhất định.Cường độ
rửa phụ thuộc vào thời gian hạt nằm trong bể, nhiệt độ nước, lượng nước tiêu hao.
Ưu điểm của phương pháp ướt: hiệu quả làm sạch hơn phương pháp khô, rửa sạch
được các phần tử khoáng, vi sinh vật trên bề mặt và ngay cả trong các rãnh lõm của hạt.
Tách tạp chất nhẹ, tăng độ ẩm,vỏ hạt dai hơn thuận lợi cho các quá trình tiếp theo.
Tóm lại, chế biến hạt sơ bộ bằng phương pháp ướt không những làm bề mặt ngoài
hạt sạch hơn mà còn làm thay đổi những tính chất vật lý của hạt, có tác dụng nâng cao
hiệu suất nghiền hạt.
Do cấu tạo của lúa mì không có vỏ trấu nên khi làm sạch bề mặt cần dựa vào
lực ma sát, dùng máy bàn chải để làm sạch bề mặt hạt.
Sử dụng nước để rửa hạt, tách bụi, khoáng bám trên bề mặt hạt. Khi rửa hạt, độ
ẩm của hạt tăng 3 – 3.5%.
5.2.3. Gia ẩm và ủ ẩm
5.2.3.1.
Gia ẩm:
Là quá trình phun nước vào bề mặt hạt, làm cho nước tiếp xúc đồng đều với khối
hạt.
Mục đích:
Độ ẩm của khối hạt tăng lên, làm cho lớp vỏ lúa trở nên dai hơn, khi nghiền vỏ ít
Lúa mềm
5.2.3.3.
Thời gian ủ ẩm
18 – 32h
16 – 24h
12 – 14h
6 – 12h (mềm trắng trong)
4 – 6h (mềm trắng đục)
Độ ẩm sau ủ ẩm
16 – 16.5%
15.5 – 16%
14.5 – 15.5%
14.5 – 15%
Các yếu tố ảnh hưởng đến hạt
▪ Nước:
- Nước đi vào hạt qua phôi là chính, lượng nước đi qua vỏ ít hơn.Các lớp sắc tố
nằm gần lớp aleuron hút nước ít nhất
- Sản xuất bột: khi gia ẩm-ủ ẩm, nội nhũ bị thay đổi cấu trúc, liên kết giữa các
phần tử bị yếu đi là do nước thâm nhập vào khoảng rỗng giữa các phần tử và gây nhiều
vết nứt
11
▪ Nhiệt độ:
- Nhiệt xúc tiến hiệu quả quá trình trương nở của hạt khi làm ẩm. Sự trương nở
xenlulose ở lớp vỏ khác sự trương nở của protein và tinh bột trong nội nhũ → sức đẩy nội
cho ra 1 loại bột.
• Nghiền phức tạp
Quá trình nghiền đi qua nhiều giai đoạn nghiền và sàng tạo ra các sản phẩm
trung gian. Dạng nghiền này thu hồi nhiều loại bột chất lượng khác nhau và tách riêng
ra
* Hiện nay trong công nghệ sản xuất bột mì người ta sử dụng dạng nghiền
phúc tạp
Quá trình nghiền phức tạp chia thành 2 hệ nghiền: nghiền thô và nghiền mịn:
+ Hệ nghiền thô: Nghiền hạt lúa mì thành các sản phẩm nhỏ hơn như tấm lõi,
các mãnh hạt… Bột lấy ra từ hệ nghiền thô thường không nhiều, khoảng 20 – 25%
tổng lượng bột.
+ Hệ nghiền mịn: Nghiền tấm lõi ra bột. Sản phẩm của hệ nghiền này chính là
bột.
Sàng:
Là quá trình dựa vào sự khác nhau về kích thước để phân riêng các sản phẩm sau khi
nghiền. Tùy thuộc vào từng loại hệ sàng, các sản phẩm sau khi sàng được đưa vào các
công đoạn tiếp theo.
5.2.4.2.
-
Sàng được treo bằng hệ thống dây mây. Chuyển động lắc tròn của sàng tạo ra bởi
bánh lệch tâm lắp tại tâm sàng. Biên độ lắc của sàng có thể thay đổi bằng cách thêm bớt
các miếng chì vào bánh lệch tâm.
Phối trộn, đóng bao – thành phẩm
Phối trộn:
Ta bổ sung các thành phần khác hay các loại bột nhằm đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Do đó, từng loại bột phải đúng chất lượng tùy theo yêu cầu
Đóng bao:
5.2.5.
6. QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP)
6.1.
GMP 01: TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
Trình tự thực hiện:
Kiểm tra điều kiện vệ sinh phương tiện vận chuyển và bảo quản, đến bốc dỡ, kiểm tra
chất lượng, tuyển chọn, cân ghi chép hồ sơ, rửa và bảo quản.
-
-
Yêu cầu
Chỉ nhận nguyên liệu thỏa các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 6095 : 2008. Ở Việt Nam
không trồng lúa mì, ta phải nhập khẩu từ nước ngoài vào. Vùng trồng lúa mì: Lúa mì
được trồng ở tất cả các quốc gia ở vùng ôn đới và cận nhiệt (nhiều nhất là các nước châu
Âu, Bắc Mĩ, Tây bắc Trung Quốc, Tây bắc Ấn Độ, Pakixtan, Thổ Nhĩ Kỳ…)
Tờ khai đại lý cung cấp nguyên liệu: ghi rõ tên đại lý, mã số, địa chỉ, hợp đồng với doanh
nghiệp số, tên và thời gian, địa điểm khai thác.
Báo cáo vận chuyển lô hàng: ghi rõ tên địa lý, số xe vận chuyển từ đại lý về công ty. Tình
hình vệ sinh của dụng cụ chứa và xe vận chuyển phải sạch sẽ.
Nguyên liệu phải đạt yêu cầu về hàm lượng tinh bột, độ sạch và tỷ lệ hạt lép trong tổng
nguyên liệu.
Kiểm tra mẫu phải đại diện cho lô hàng
Hồ sơ ghi chép rõ ràng.
Thủ tục thực hiện:
1. Kiểm tra nguồn gốc, điều kiện vận chuyển và bảo quản:
- Điều hành khu vực tiếp nhận có nhiệm vụ xác định nguồn gốc, cách bảo quản, tình trạng vệ sinh
-
Đội trưởng HACCP hàng tuần xem và ký vào báo cáo tiếp nhận nguyên liệu
Hiệu chỉnh cân tiếp nhận hàng ngày
Định kì 3 tháng lấy mẫu nguyên liệu kiểm tra các chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật theo kế hoạch.
Hồ sơ theo dõi
Báo cáo tiếp nhận nguyên liệu.
Các phiếu kết quả kiểm nghiệm hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nguyên liệu.
Lưu trữ hồ sơ liên quan.
6.2.
GMP 02: TÁCH TẠP CHẤT
Yêu cầu:
Quá trình tách tạp chất này phải nhanh, gọn và chính xác
Vì nguyên liệu này có trọng lượng nhẹ, nên dễ thất thoát trong quá trình tách tạp chất này. Công
nhân vận hành máy phải nắm rõ các kỹ thuật, thao tác nhanh và gọn gàng để tránh hao hụt
nguyên liệu.
Không làm hao hụt qua 2% nguyên liệu. Lượng hạt vỡ trong quá trình dưới 1%. Loại trên 95%
lượng tạp chất.
Hồ sơ ghi chép rõ ràng.
Thủ tục thực hiện
Lúa mì được đưa lên băng chuyền, phân bố đều và liên tục.
Khởi động nam châm điện để loại bỏ những kim loại trong nguyên liệu.
Sử dụng quạt gió để loại bỏ những phần nhẹ hơn nguyên liệu. Tần số thổi của quạt phải
vừa phải để tránh làm thất thoát nguyên liệu trong công đoạn này.
Phân công và giám sát
Trưởng ban sản xuất-xuất khẩu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này.
Kỹ thuật viên ban QLCL giám sát quá trình này, ghi chép vào biểu xử lý các thông số về
thời gian, nhiệt độ, các chỉ tiêu cảm quan.
Thẩm tra
16 – 16.5%
15.5 – 16%
14.5 – 15.5%
14.5 – 15%
-
-
-
Hồ sơ ghi chép rõ ràng và được lưu trữ đầy đủ.
Thủ tục thực hiện
Nguyên liệu được cho vào hệ thống gia ẩm, ủ ẩm.
Hệ thống phun phun nước từ trên xuống làm ẩm nguyên liệu ở phía dưới. Vis tải trong hệ thống
này có nhiệm vụ đảo trộn nguyên liệu, giúp các bề mặt nguyên liệu đều thấm nước và được gia
ẩm đều.
Sau thời gian ủ ẩm, nguyên liệu sẽ được vis tải đưa ra ngoài qua cửa thoát liệu.
Phân công- giám sát
Trưởng ban sản xuất- xuất khẩu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này
Kỹ thuật ban QLCL giam sát quá trình này, ghi chép vào biểu mẫu xủ lý các thông số về
thời gian, áp lực nước, độ ẩm của nguyên liệu trước và sau khi gia ẩm, ủ ẩm.
Thẩm tra
Đội trưởng đội HACCP định kỳ thẩm tra và ký vào biểu mẫu loại bỏ tạp chất
Lấy mẫu kiểm tra vi sinh
Hồ sơ theo dõi
Báo cáo giám sát quá trình gia ẩm, ủ ẩm.
Phiếu kiểm tra kết quả kiểm tra vi sinh bán thành phẩm
Các hồ sơ liên quan lưu trữ 3 năm.
6.5.
GMP 05: SÀNG
Yêu cầu
Phân loại rõ ràng sản phẩm chính là bột mì và sản phẩm phụ là cám mì.
Tách hoàn toàn cám ra khỏi bột mì làm tăng độ trắng của bột, tạo ra những hạt bột có
kích thước đồng đều, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị cảm quan của sản phẩm.
Thủ tục thực hiện
Nguyên liệu vào sàng qua cửa nhập liệu xuống từng lớp lưới sàng. Tại đây nguyên liệu
phân ra thành những sản phẩm khác nhau do việc sắp xếp các lớp lưới sàng có kích thước khác
nhau. Các sản phẩm này đi xuống lọt qua lỗ lưới sàng theo các kích thước lỗ sàng.
Phân công - giám sát
Trưởng ban sản xuất- xuất khẩu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này.
Kỹ thuật ban QLCL giám sát quá trình này, ghi chép vào biểu mẫu xử lý các thông số về
kích thước lỗ lưới sàng, hiệu suất sàng
Thẩm tra
Đội trưởng đội HACCP định kỳ thẩm tra và ký vào biểu mẫu sàn.
Lấy mẫu kiểm tra vi sinh
Hồ sơ theo dõi
Báo cáo giám sát quá trình nghiền.
Phiếu kiểm tra kết quả kiểm tra vi sinh bán thành phẩm
Các hồ sơ liên quan lưu trữ 3 năm.
GMP 06: PHỐI TRỘN
Yêu cầu
Các phụ gia sử dụng được phối trộn theo đúng tỷ lệ và lượng sử dụng.
Phụ gia sử dụng nằm trong qui định về phụ gia thực phẩm.
Phối trộn đều các nguyên liệu.
Thủ tục thực hiện
Bán thành phẩm và phụ gia sử dụng được cho vào bồn chứa. Cánh khuấy quay và đảo
trộn các thành phần.
Tần suất quay của tay quay ảnh hưởng đến hiệu suất phối trộn.
bao bì.
Dây niềng thùng phải để trong trục quay.
Phân công – giám sát
Trưởng ban sản xuất- xuất khẩu trách nhiệm tổ chức thực hiện qui phạm này.
Thủ kho theo dõi diễn biến nhiệt độ kho, khi có sự cố phải báo ngay cho trưởng bộ sản
xuất và bộ phận thiết bị- cơ điện để có hành động sữa chữa kịp thời.
Thẩm tra
Kỹ thuật phòng QLCL, lấy mẫu kiểm tra cảm quan, ghi chép vào báo cáo kiểm tra thành
phẩm chất lượng hằng ngày hoặc theo lô hàng.
Hằng tuần đội trưởng HACCP xem xét và ký vào báo cáo ghi chép quá trình bao gói, bảo
quản sản phẩm.
Lấy mẫu kiểm tra vi sinh, sản phẩm theo kế hoạch
Hồ sơ theo dõi
Báo cáo giám sát quá trình đóng gói, bảo quản.
Phiếu kiểm tra kết quả kiểm tra vi sinh bán thành phẩm
Các hồ sơ liên quan lưu trữ 3 năm.
6.8.
-
BIỂU MẪU GMP
Biểu mẫu 1: Biểu mẫu tiếp nhận nguyên liệu:
Các hồ sơ cần thiết:.........................................................................
Ngày:..............................................................................................
Tên sản phẩm:..............................................................................
Tờ khai xuất xứ nguyên liệu:
Có
Không
- Tờ cam kết về thuốc bảo vệ thực vật:
-
Hành
động sửa
chữa
Ghi chú
-
Biểu mẫu 2: Biểu mẫu tách tạp
Tên nguyên liệu:............................................................................
Ngày: .............................................................................................
Mã số
NL
Máy sàng Số
Thời
tạp chất
lượng điểm
kiểm tra
Công
suất
chạy
Kích
Hành
thước lỗ động sửa
sàng
Ghi chú
Biểu mẫu 4: Biểu mẫu nghiền
Tên nguyên liệu:......................................................................
Ngày: .......................................................................................
-
Mã số
NL
Máy
nghiền
-
Số lượng
Khoảng cách Kích thước trung
trục nghiền
bình bột sau
nghiền
Biểu mẫu 5: Biểu mẫu sàng
21
Hàm ẩm
bột sau
nghiền
Ghi chú
Mã số NL Máy sàng
Số lượng
Hàm lượng phụ gia Hiệu suất phối trộn Ghi chú
Biểu mẫu 7: Biểu mẫu đóng bao
Tên nguyên liệu: .....................................................................
Ngày: .......................................................................................
-
Mã số NL
Khối lượng tịnh
Hàm lượng ẩm
22
Loại bao
Ghi chú
7. QUY PHẠM VỆ SINH (SSOP)
7.1.
Định nghĩa.
SSOP là 4 chữ cái của 4 từ tiếng Anh: Sanitation Standard Operating Procedures.
Nghĩa là: Quy phạm vệ sinh hoặc nói cụ thể hơn là: Quy trình làm vệ sinh và thủ tục
Kiểm soát động vật gây hại
Kiểm soát chất thải.
23
7.4.1. SSOP-01: An toàn của nguồn nước.
•
Yêu cầu tuân thủ:
Nước sử dụng trong quá trình chế biến và về sinh các thiết bị, máy móc và sinh
hoạt của nhà máy theo QCVN 02:2009/BYT ban hành theo Thông tư số 05/2009/TTBYT ngày 17 tháng 9 năm 2009 của Bộ Y tế - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt và QCVN 01:2009/BYT ban hành theo thông tư số 04/2009/TT - BYT
ngày 17 tháng 6 năm 2009 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
•
Các điều kiện hiện có tại của phân xưởng.
Với đặc điểm nhà máy bột mì sử dụng lượng nước ít. Lượng nước chính chủ yếu
phục vụ cho việc sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy và phòng cháy chữa cháy.
Ngoài ra còn sử dụng nước trong quá trình gia ẩm và ủ ẩm trong quy trình sản xuất bột
mì. Nguồn nước chính được lấy từ tổng công ty cấp nước Sài Gòn được giám sát theo
Thông tư số 04/2009/TT-BYT ban hành ngày 17/06/2009 về ban hành “Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước dùng ăn uống” QCVN 01:2009/BYT.
Công ty đang sử dụng nguồn nước giếng (01 giếng) ở độ sâu 290m, có công suất
3
60 m /h. Nước được bơm lên giàn phun để khử sắt, qua bể chứa sau đó được bơm qua hệ
thống lọc thô, làm mềm nước, nước được qua hệ thống lọc tinh và bơm định lượng
Chlorine, được khử trùng bằng tia cực tím trước khi đưa vào sử dụng trong sản xuất.
Bể được xây bằng bê tông và có dung tích 300m 3 để đủ cung cấp nước sạch cho
+ Ban thiết bị, cơ điện thực hiện kiểm tra đường ống 1 năm 2 lần, bổ xung hoặc
thay thế đường ống có sự cố.
+ Trình tự thực hiện:
Đóng van cung cấp nước mở tháo các đầu racco, xả tháo nước cọ súc đường
ống xả tháo nước đẩy chất bẩn ra khỏi ống và kiểm tra độ sạch ráp ống thử xì hệ
-
thống đưa hệ thống vào hoạt động.
Vệ sinh bồn pha Clorin:
Trình tự thực hiện:
Đóng van nước vào bồnxả sạch Clorin trong bồn bằng van dây dùng bàn chải
chà rửa sạch vết bẩn ở thành chứa xả nước sạch, súc và rửa lại dùng xà phòng đánh
rửa sạch vết bẩn lần 2 và xả nước sạch vào bể để súc xà phòng và vết bẩn vệ sinh sạch
đầu hút và đẩy của bơm xả nước sạch và pha lại Clorin.
Với tần xuất là 3 ngày/1lần.
• Phân công và giám sát :
Ban thiết bị cơ điện có trách nhiệm :
+ Cập nhật sơ đồ hệ thống nước thải khi có sự thay đổi, đánh số với đầu nguồn,
-
vòi trong sản xuất.
+ Tổ chức vệ sinh định kỳ
+ Giám sát và làm báo cáo
+ Theo dõi duy trì hoạt động và bảo dưỡng hệ thống cung cấp nước.
+ Ghi chép định kỳ vệ sinh hệ thống nước theo bikểu mẫu F-S01-01.
Ban QLCL có trách nhiệm :
+ Kiểm tra giám sát an toàn vệ sinh hằng ngày