1
Slice
Đ
Đ
Ả
Ả
M B
M B
Ả
Ả
O
O
CH
CH
Ấ
Ấ
T LƯ
T LƯ
Ợ
Ợ
NG
NG
Gi
Gi
ả
ả
ng
ng
viên
viên
: TS.
• Đối tượng vật chất của môn học là sản phẩm,
hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những sản
phẩm cụ thể thuần vật chất và các dịch vụ.
Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể cống hiến
cho thị trường sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp
nhận, nhằm thỏa mãn một nhu cầu, một ước
muốn nào ñó và mang lại lợi nhuận.
Một sản phẩm lưu thông trên thị trường, thỏa mãn
nhu cầu của người tiêu dùng thông qua các thuộc tính
của nó.
Slice
M
M
ụ
ụ
c
c
ñ
ñ
í
í
ch
ch
môn
môn
h
h
ọ
ọ
c
(TQM)
• Chng 6: H thng ISO 9000 và ISO 14000
2
Slice
T
T
à
à
i
i
li
li
ệ
ệ
u
u
tham
tham
kh
kh
ả
ả
o
o
1. Phạm Ngọc Tuấn, Nguyễn Như Mai “Đảm
bảo chất lượng”, NXB Đại Học Quốc gia tp
HCM, 2010
2. Nguyễn Quốc Cừ, “Quản lý chất lượng
sản phẩm”, NXB Khoa học kỹ thuật,
1998.
Ả
O CH
O CH
Ấ
Ấ
T LƯ
T LƯ
Ợ
Ợ
NG
NG
Chương
Chương
1
1
Slice
Các ñịnh nghĩa:
• Sản phẩm (SP): là ñầu ra của bất kỳ một quá trình sản
xuất nào. SP có thể là hàng hóa, phần mềm, dịch vụ…
• Đặc tính của sản phẩm: bao gồm tất cả các ñặc tính có
khuynh hướng phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Ví
dụ: ???
• Khách hàng (KH): là một người (hay tổ chức) nào ñó chịu
sự tác ñộng của sản phẩm
– KH bên ngoài: người mua hàng
– KH nội bộ: nhân viên trong công ty, mỗi người nhận
công việc ñược giao là 1 KH
• Nhu cầu của khách hàng: tất cả KH ñều muốn thỏa
mãn nguyện vọng của mình ñối với SP
– Đối với KH bên ngoài: các ñặc tính và tầm quan
ch
ứ
ứ
c
c
năng
năng
c
c
ủ
ủ
a
a
ch
ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
Là tập hợp toàn bộ các thuộc tính của một thực thể,
tạo cho thực thể ñó có khả năng thỏa mãn các nhu
cầu ñã ñược công bố hay còn tiềm ẩn.
Chất lượng ñược ño bằng sự thỏa mãn và luôn
biến ñộng theo thời gian, không gian và ñiều kiện sử
nh
nh
ngh
ngh
ĩ
ĩ
a
a
v
v
ề
ề
ch
ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
c
c
ủ
ủ
a
a
• Đối với mỗi ý kiến phàn nàn nhận ñược thì có
20 ý kiến không ñược báo cáo
• Phải tốn gấp 5-10 lần hơn nữa chi phí ñể thay
thế 1 khách hàng hơn là giữ lại khách hàng cũ.
• Các công ty tiêu phí 95% thời gian phục vụ ñể
giải quyết vấn ñề và chỉ có 5% thời gian cố gắng
tìm ra nguyên nhân làm khách hàng giận dữ
(Source: Winning Back Angry Customers,
Quality Progress, 1993)
5
Slice
Mô hình Kano chỉ cách
ñánh giá chất lượng của
khách hàng.
Slice
Đo
Đo
lư
lư
ờ
ờ
ng
ng
s
s
ự
ự
th
th
ỏ
–2005: 118 vấn ñề/100 xe
Slice
Phương pháp thu thập dữ liệu thỏa
mãn khách hàng
• Phân tích các phản hồi không hài lòng
của KH
• Phản hồi chủ ñộng (hỏi ý kiến khách
hàng)
– VD: customer surveys, focus groups,
“employees” as customers.
– Ưu ñiểm: xác ñịnh các ñặc tính SP và
ñánh giá mức ñộ hoàn thiện
• Phân tích sản phẩm tương tự
6
Slice
Chức năng của chất lượng
1. Lập kế hoạch chất lượng
– Xác định khách hàng
– Xác định nhu cầu của KH
– Nêu ý tưởng về sản phẩm
– Nêu các đặc tính của sản phẩm
– Thiết kế SP trên cơ sở các đặc tính đã xác
định
– Thiết kế q trình sản xuất
– Sản xuất SP theo đúng u cầu đã xác
định
Slice
2. Kiểm sốt chất lượng:
Kiểm sốt tồn bộ q trình sản xuất
thơng qua các kỹ thuật, cơng cụ chất
• Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với
tăng năng suất lao động xã hội.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm còn là biện
pháp hữu hiệu kết hợp các lợi ích của doanh
nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao
động
7
Slice
Các công cụ kỹ thuật ñược sử dụng
quản lý chất lượng:
• Triển khai chức năng chất lượng (QFD -
Quality Function Deployment or House of
Quality)
• Biểu ñồ Pareto (phân tích ABC)
• Biểu ñồ nguyên nhân – hậu quả
(Ishikawa)
• Biểu ñồ ma trận
• Biểu ñồ nhánh cây
• Các phương pháp nghiên cứu thống kê
• Checklist
• ……
Slice
Các công cụ dùng trong quản lý chất lượng
Slice
Vòng
Vòng
tròn
tròn
ch
ch
(Plan
-
-
Do
Do
-
-
Check
Check
-
-
Action)
Action)
PLAN
DOCHECK
ACTION
8
Vòng xoắn ñi lên của chu trình PDCA
Slice
1.2.
1.2.
Qu
Qu
ả
ả
n
n
lý
lý
v
Đảm bảo chất lượng theo yêu cầu là một
phần rất quan trọng của quá trình sản xuất
• Quản lý chất lượng là các hoạt ñộng kiểm
soát nhằm ñảm bảo sản phẩm hay dịch vụ
phù hợp với mục ñích và ñáp ứng các thuộc
tính yêu cầu của chất lượng
• Có 2 vấn ñề chính của quản lý chất lượng:
(1)
Đ
m
b
o
ch
t
l
ng
(Quality
Ki
Ki
ể
ể
m
m
so
so
á
Đ
Đ
ả
ả
m
m
b
b
ả
ả
o
o
ch
ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
• Theo ISO 9000:
“Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt ñộng có kế hoạch và hệ
thống ñược tiến hành trong hệ thống chất lượng và ñược
chứng minh là ñủ mức cần thiết ñể tạo sự tin tưởng thỏa
ñáng rằng thực thể sẽ ñáp ứng các yêu cầu về chất lượng”
• ĐBCL nhằm hai mục ñích :
ly
ly
ù
ù
cha
cha
á
á
t
t
l
l
ö
ö
ô
ô
ï
ï
ng
ng
• Theo Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa:
“Quản lý chất lượng là hoạt ñộng có chức năng
quản lý chung nhằm ñề ra các chính sách, mục
tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các
phương pháp hoạch ñịnh chất lượng, kiểm soát
chất lượng, ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất
lượng”
10
Slice
• Hệ thống QLCL cơ bản cho xí nghiệp vừa
và nhỏ (Q-Base): là tập hợp các kinh
nghiệm quản lý CL ñã ñược thực hiện tại
New Zealand và 1 số nước khác như
Canada, Úc. Có cùng nguyên lý như ISO
9000 nhưng ñơn giản và dễ áp dụng hơn
• Hệ thống quản lý CL theo tiêu chuẩn “Giải
thưởng chất lượng”
Slice
• Hệ thống QLCL HACCP (Hazard Analysis
and Critical Control Point): là hệ thống
phân tích mối nguy hại và xác ñịnh ñiểm
giới hạn kiểm soát, và ñặt ra các biện pháp
kiểm soát ñể tránh xảy ra các mối nguy hại
nhằm ñảm bảo an toàn cho người tiêu
dùng. Sử dụng trong công nghiệp chế biến
thực phẩm
• Hệ thống QLCL môi trường theo ISO
14000: là bộ các tiêu chuẩn quốc tế về hệ
thống quản lý môi trường (EMS)
11
• Hệ thống QLCL Thực hành sản xuất tốt
(GMP - Good Manufacturing Practices): là
qui phạm ñòi hỏi các ñiều kiện về chất
lượng vệ sinh nhà xưởng, thiết bị dụng cụ
trong phân xưởng, vận chuyển bảo quản
nguyên vật liệu…
• Hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000: là
ï
ng
ng
toa
toa
ø
ø
n
n
die
die
ä
ä
n
n
(Total Quality Management
(Total Quality Management
-
-
TQM)
TQM)
Là một hệ thống có hiệu quả, thống nhất hoạt ñộng
của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức,
chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng,
duy trì mức chất lượng ñã ñạt ñược, nâng cao ñể
ñảm bảo SX và sử dụng sản phẩm kinh tế nhất nhằm
thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu người tiêu dùng
(theo A. Faugenbaum)
TQM là một phương pháp quản lý của một tổ chức,
ñịnh hướng vào chất lượng, dựa trên dự tham gia của
(Appraisal costs): liên
quan ñến việc kiểm tra và
ñánh giá chất lượng SP:
– Đánh giá sản phẩm
– Kiểm tra nguyên vật
liệu
– Kiểm tra ñóng gói
– Lấy mẫu sản phẩm, quá
trình
– Thử nghiệm
– Kiểm tra quá trình
– Đo kiểm mẫu
"Quality is free, but it is not a gift.“
(Philip B. Crosby)
12
Slice
• Chi phí hư hỏng nội bộ
(Internal failure costs): chi
phí liên quan ñến phế
phẩm trong quá trình SX,
nhận hàng, tồn kho, xuất
hàng, shipping…
– Loại bỏ SP không ñạt
CL
– Làm lại
– Phân loại
– Kiểm tra lại
– Xếp hạng lại SP…
• Chi phí hư hỏng bên ngoài
(External failure costs):
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
Slice
Chi
Chi
ph
ph
í
í
t
t
ố
ố
i
i
ưu
ưu
cho
cho
ch
ch
ấ
ấ
t
chi
ph
ph
í
í
ti
ti
ề
ề
m
m
ẩ
ẩ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
SP
SP
không
không
ñ
ñ
ạ
ạ
t
Sai sót giấy tờ
Chậm trễ
Thiết bị cũ, mài mòn
Giao hàng ko chính xác
Cạnh tranh
Cạnh tranh
Cạnh tranh
Slice
13
Slice Slice
Chất lượng tối ưu
• Việc cải tiến chất lượng ñòi hỏi ñầu tư
thêm
do ñó giá thành sản phẩm sẽ tăng
lên. Vậy nên cải tiến chất lượng ñến mức
nào ñể thỏa mãn nhu cầu nhưng vẫn ñảm
bảo doanh lợi cho doanh nghiệp.
• Thông thường, nếu chi phí ñể nâng cao
chất lượng nhỏ hơn lợi nhuận ñạt ñược
nhờ cải tiến chất lượng thì việc ñầu tư
này mới có hiệu quả.
Slice
• Chất lượng tăng từ Q1 ñến
Q2 thì chi phí sẽ tăng thêm
một khoảng A1, còn lợi
nhuận do việc cải tiến
mang lại sẽ tăng thêm một
khoảng B1. Trong trường
hợp này B1 > A1, việc ñầu
a
ch
ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
v
v
à
à
chi
chi
ph
ph
í
í
Slice
Các giải thưởng về chất lượng
• Để khuyến khích việc ñảm bảo
CLSP, mỗi quốc gia hay châu lục
ñều xây dựng giải thưởng riêng về
chất lượng
• Vietnam: Giải thưởng CL quốc gia
NH GI
NH GI
Á
Á
V
V
À
À
KI
KI
Ể
Ể
M TRA
M TRA
CH
CH
Ấ
Ấ
T LƯ
T LƯ
Ợ
Ợ
NG S
NG S
Ả
Ả
N PH
N PH
Ẩ
Ẩ
ợ
ng
ng
s
s
ả
ả
n
n
ph
ph
ẩ
ẩ
m
m
• Mục ñích của ñánh giá chất lượng sản phẩm
(CLSP) là xác ñịnh về mặt ñịnh lượng các chỉ tiêu
chất lượng và tổng hợp chúng theo những nguyên
tắc nhất ñịnh ñể biểu thị CLSP.
• Đánh giá CLSP là một việc rất quan trọng và có ý
nghĩa trong quản lý nói chung hay quản lý chất
lượng nói riêng, giúp doanh nghiệp xác ñịnh khả
năng ñáp ứng yêu cầu KH và tính hiệu quả của
phương thức quản lý.
• Đánh giá CLSP, ñảm bảo chất lượng của doanh
nghiệp là một công việc rất phức tạp, ñòi hỏi có
chuyên môn, nghiệp vụ và phương tiện kỹ thuật
thích hợp.
Slice
Nh
nh
gi
gi
á
á
CLSP
CLSP
–Cần xác ñịnh các chỉ tiêu chất lượng và
thang ño phù hợp
Lượng hóa chất
lượng.
–Các chỉ tiêu chất lượng nên tuân theo các
tiêu chuẩn hay qui ñịnh của nhà nước,
tiêu chuẩn của ngành, doanh nghiệp hay
sự thỏa thuận giữa nhà SX và khách hàng
–Việc ñánh giá và kiểm tra CL cần thực
hiện trong suốt quá trình thiết kế - sản
xuất – sử dụng và dịch vụ sau bán hàng.
15
Slice
2.2. Các chỉ tiêu ñánh giá CLSP
• Chất lượng sản phẩm ñược hình thành
từ các chỉ tiêu, các ñặc trưng. Mỗi chỉ
tiêu, mỗi ñặc trưng có vai trò và tầm
quan trọng khác nhau ñối với sự hình
thành chất lượng .
• Có 2 hệ thống chỉ tiêu CLSP:
–Chỉ tiêu CLSP trong phát triển kinh tế
–Chỉ tiêu CLSP trong sản xuất kinh doanh.
ế
• Chỉ tiêu về công dụng: thể hiện tính năng, qui
cách SP, ñặc ñiểm và ñiều kiện sử dụng SP.
• Chỉ tiêu về an toàn: ñặc biệt quan trọng, ñược
kiểm soát nghiêm ngặt
• Chỉ tiêu về thẩm mỹ
• Chỉ tiêu công nghệ: liên quan ñến ñặc ñiểm công
nghệ chế tạo, kỹ thuật bảo trì, sửa chữa ñối với
thiết bị máy móc
• Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa: ño mức
ñộ sử dụng các chi tiết hay bộ phận tiêu chuẩn
trong SP
Se 58
• Chỉ tiêu kinh tế: ñặc trưng cho tính kinh
tế của SP
• Chỉ tiêu ñộ tin cậy: ño mức ñộ hoạt
ñộng ổn ñịnh của SP trong 1 thời gian
nhất ñịnh
• Chỉ tiêu kích thước
• Chỉ tiêu sinh thái
• Chỉ tiêu lao ñộng, công thái: liên quan
ñến tính tiện dụng và phù hợp của SP
khi sử dụng
• Chỉ tiêu về sáng chế, phát minh: ño
mức ñộ cải tiến liên tục của SP
Slice 59
b.
b.
lợi của SP
• Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ: các chỉ tiêu về
kích cỡ SP, tính chất vật lý, thành phần hóa học….
• Nhóm chỉ tiêu kinh tế: các chỉ tiêu về chi phí sản
xuất, giá thành, chi phí cho việc sử dụng SP…
• Nhóm chỉ tiêu về hình dáng, trang thí, thẩm mỹ
Slice 60
Ch tiêu cht lng ñnh lng: biểu thị bằng số ño cụ
thể, có thể ño ñược
Ch tiêu cht lng ñnh tính: không có một ñặc trưng
cụ thể nào, ñược so sánh với chuẩn. Ví dụ chỉ tiêu về
màu sắc của vải qui ñịnh sự ñồng ñều của màu
16
Slice
2.3.
2.3.
C
C
á
á
c
c
phương
phương
ph
ph
á
á
p
p
• Kết quả ñánh giá phụ thuộc và kinh
nghiệm, trình ñộ, thói quen của kỹ thuật
viên
cho kết quả kém chính xác so với
pp thí nghiệm
• Đơn giản, nhanh chóng, rẻ tiền.
2) Phương pháp cảm quan
Slice
• Dựa trên kết quả các pp thí nghiệm, pp cảm quan,
rồi tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích ý kiến
giám ñịnh của các chuyên viên, sau ñó cho ñiểm.
• Thường sử dụng trong ngành thương mại ñể
ñánh giá xếp hạng sản phẩm, ấn ñịnh giá bán
• Phương pháp này cho ñộ tin cậy khá cao, là một
công cụ quan trọng trong 1 số lĩnh vực dự báo,
nghiên cứu giải pháp và ñánh giá CLSP
• Tuy nhiên kết quả có thể mang tính chủ quan,
phụ thuộc vào kinh nghiệm, ứng xử và tâm lý của
chuyên viên
khâu quan trọng nhất là lựa chọn
chuyên viên (CV)
3) Phương pháp chuyên viên
•2 phương pháp chuyên viên:
- PP Delphi: CV không trao ñổi, tiếp
xúc trực tiếp với nhau
- PP Paterne: CV ñược trao ñổi tiếp
xúc trực tiếp
17
Delphi
Delphi
Slice 65
Điều quan trong nhất trong việc tổ chức ñánh giá
bằng pp Delphi là lựa chọn thành viên tham gia
2.4.
2.4.
Tr
Tr
ì
ì
nh
nh
t
t
ự
ự
c
c
á
á
c
c
bư
bư
ớ
ớ
c
c
ñ
ñ
ñ
ị
ị
nh
nh
t
t
ầ
ầ
m
m
quan
quan
tr
tr
ọ
ọ
ng
ng
c
c
ủ
ủ
a
a
ch
ch
ỉ
ỉ
=
n
i
m
j
jij
ij
m
j
j
i
BP
PB
V
1 1
1
• Nếu có nhiều nhóm ñiều tra và số người trong
mỗi nhóm khác nhau thì xác ñịnh trọng số của
mỗi nhóm, sau ñó tổng hợp lại:
• Gọi Bj là trọng số của mỗi nhóm:
Gj: số người của mỗi nhóm j
m: số nhóm ñiều tra
Trọng số tổng cộng tính cho tất cả các nhóm:
∑
=
=
m
j
j
j
• Vi: trọng số, chỉ tầm quan trọng của chỉ tiêu i
Qs = f (C1, C2, C3,… Cn-1, Cn; V1,
V2,….Vn)
Slice 69
Các thuộc tính sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng
Lượng hóa
SẢN PHẨM
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
S ñ quan h gia các thuc tính SP, các ch tiêu
cht lng, SP và CLSP
1. Hệ số chất lượng
• Hàm số Qs chỉ nói lên sự liên quan tương hỗ giữa
Qs và Ci, Vi, khó xác ñịnh chính xác Qs
xác ñịnh
bằng phương pháp gián tiếp thông qua hệ số chất
lượng Ka
• Theo phương pháp trung bình số học có trọng số:
(n: số lượng các chỉ tiêu CL
ñược chọn ñánh giá)
• Theo phương pháp trung bình hình học có trọng số
thì hệ số chất lượng
• Phương pháp chuyên viên thường ñược sử dụng
ñể xác ñịnh Ka
Slice 70
∑
=
=
n
i
=
S
j
j
j
j
G
G
1
β
2.
2.
X
X
á
á
c
c
ñ
ñ
ị
ị
nh
nh
m
m
ứ
ứ
c
c
M
Q
< 1 : mức CLSP thấp hơn mức chất lượng của mẫu
chuẩn
• Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp vi phân và pp
tổng hợp ñể xác ñịnh mức chất lượng.
Slice 72
19
3.
3.
Tr
Tr
ì
ì
nh
nh
ñ
ñ
ộ
ộ
ch
ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
Ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
to
to
à
à
n
n
ph
ph
ầ
ầ
n
n
c
c
ủ
ủ
a
a
s
G
L
Q =
Slice
2.6. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM (CLSP)
• Kiểm soát chất lượng SP (Quality Control)
là các quá trình và phương pháp ñược sử
dụng ñể so sánh chất lượng SP so với các
yêu cầu và tiêu chuẩn áp dụng, và hành
ñộng khắc phục khi phát hiện phế phẩm.
– Đây là một hệ thống kỹ thuật và các
hoạt ñộng ñược sử dụng ñể duy trì ñảm
bảo mức ñộ chất lượng của sản phẩm
hay dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu
ñặt ra.
– Kiểm soát CL toàn diện:
Lưu ñồ quá trình kiểm soát chất lượng
20
Slice
Đảm bảo sản
phẩm/dịch vụ
ñáp ứng các yêu
cầu riêng biệt và
thỏa mãn nhu
cầu khách hàng
Xác ñịnh các
SP/dịch vụ
không ñáp ứng
tiêu chuẩn về
i
i
dung
dung
ki
ki
ể
ể
m
m
so
so
á
á
t
t
CLSP
CLSP
• Kiểm tra các thiết kế
• Kiểm tra các ñiều kiện SX
• Kiểm tra ñầu vào (nguyên vật liệu)
• Kiểm tra bán thành phẩm (SP
trong quá trình SX)
• Kiểm tra sản phẩm hoàn thiện
• Kiểm tra nghiệm thu cuối cùng
C
C
á
á
c
• Thu thập, phân tích, báo cáo kết quả và ñánh
giá
• Hiệu chỉnh kịp thời hoặc cần thiết có thể thay
ñổi tiêu chuẩn
21
L
L
ợ
ợ
i
i
í
í
ch
ch
c
c
ủ
ủ
a
a
vi
vi
ệ
ệ
c
c
KSCL:
KSCL:
• Cải thiện chất lượng SP và dịch vụ.
không phá hủy. Ví dụ: ñộng cơ phản lực,
máy bay, thiết bị y tế
– Nhược ñiểm: chi phí kiểm ñịnh cao, tốn
thời gian
• Trích mẫu: kiểm tra ñại diện.
– Thích hợp khi quá trình SX ñã ổn ñịnh và
ñảm bảo, khi kiểm tra phá hủy
– Số lượng SP nhiều, lô hàng ñồng nhất
– Chi phí kiểm ñịnh giảm, giảm số lượng
nhân viên
– Nhược ñiểm: có thể rủi ro chấp nhận lô
hàng xấu, loại bỏ lô hàng tốt, ít thông tin
về SP và quá trình
22
Các rủi ro lấy mẫu –
Đường ñặc tính sản xuất O.C.
• Xảy ra 2 loại rủi ro khi lấy mẫu kiểm ñịnh:
– Lô tốt có thể bị loại (rủi ro của nhà sản xuất): gọi là
rủi ro α (xác suất sai lầm loại I), α = 0,01 – 0,15
– Lô xấu có thể ñược chấp nhận (rủi ro của khách
hàng): gọi là rủi ro β (xác suất sai lầm loại II),
thường β = 0,1
– Tiêu chuẩn chấp nhận (c): số lương max phế
phẩm ñể lô ñược chấp nhận.
Ví dụ: Giả sử mẫu kiểm tra có 50 SP ñược kiểm tra
với c = 3, nếu số lượng SP hư hỏng <= 3 thì chấp
nhận lô hàng có mẫu ñược lấy ra từ ñó. Nếu không
thì loại bỏ lô hàng ñó.
Đư
Đư
CHARACTERISTIC CURVE
CHARACTERISTIC CURVE
-
-
O.C. CURVE)
O.C. CURVE)
• Đường cong ñặc tính
SX, là cơ sở cho việc
lựa chọn kế hoạch lấy
mẫu.
• Đường cong thể hiện
mối quan hệ giữa tỉ lệ %
phế phẩm (p) và xác
suất chấp nhận một lô
(Pa)
Xác sut chp nhn mt
lô (Pa) là xác suất mà số
% phế phẩm có trong mẫu
< mức cho phép của
phương án lấy mẫu
•Pa ñược tính bằng cách sử dụng
hàm phân bố xác suất nhị thức:
d: số phế phẩm
p: % phế phẩm
n: kích thước mẫu
c: số chấp nhận
(acceptance number)
•Pa có thể ñược tính theo hàm
phân bố Poisson:
ự
ng
ng
ñư
ñư
ờ
ờ
ng
ng
cong O.C
cong O.C
• Mẫu có kích thước n = 5 chi
tiết lấy ra từ lô hàng N=1000
chi tiết
• Tiêu chuẩn chấp nhận/loại
bỏ ñược ñặt ra sao cho lô
hàng ñược chấp nhận với số
lương phê phẩm trong mẫu
không vượt quá 1 (c = 1)
• Sử dụng bảng tra tương ứng
với n = 5 và c = 1 (trong bảng
ký hiệu là r)
•
Có 99,74% cơ hội chấp
nhận lô hàng với 5% số chi
tiết hư hỏng có trong mẫu và
73,73% cơ hội với 20% hư
hỏng
23
ng
• Ví dụ (hình vẽ): ñường
O.C lý tưởng khi chấp
nhận tất cả các lô hàng có
số phế phẩm <= 3%.
• Các lô có p <= 3%: xác
suất chấp nhận Pa = 1
• Các lô có p>3% : Pa = 0
• Tuy nhiên, không có kế
hoạch lấy mẫu nào là
hoàn hảo => luôn tồn tại
rủi ro α và β
M
M
ứ
ứ
c
c
ch
ch
ấ
ấ
t
t
lư
lư
ợ
ợ
ng
ng
AOQ cao nhất với lô có số % phế
phẩm gần 30%
24
Ảnh hưởng của các thông số ñối với
ñường O.C
• Khi n ~ N: ñường cong
gần với ñường lý tưởng
• Khi c = 0: ñường cong
có dạng số mũ (ñường
2, 3)
• Khi tăng số chấp nhận c
thì xác suất chấp nhận
Pa tăng (ñường 1), có
ñiểm uốn tại giá trị Pa
lớn
• Tăng n và c: ñường
cong tiến gần về lý
tưởng (1)
Ảnh hưởng của kích
thước lô
Ảnh hưởng của kích thước mẫu
Ảnh hưởng của số chấp nhận c
C
C
á
á
c
c
k
k
quyết
ñịnh chấp nhận hoặc loại bỏ lô, hoặc tiếp tục lấy mẫu
thứ 3…
• Ly nhiu mu (Multiple sampling): chọn nhiều mẫu
có cỡ nhỏ hơn và thực hiện cho ñến khi có quyết
ñịnh chấp nhận hay loại bỏ lô hàng.
25
Thuật toán lấy
mẫu kép
r: số lượng phế phẩm; c: số chấp nhận; n: cỡ mẫu
Các hệ thống lấy mẫu theo tiêu chuẩn
ANSI:
• ANSI/ASQC Z1.4 (American National
Standards Institute): ñược sử dụng ñể
lựa chọn kế hoạch lấy mẫu ñịnh tính,
thường ñặc trưng bởi việc lựa chọn 2
ñiểm AQL (p1) và LTPD (p2),
– Biết: chỉ số AQL, cỡ lô N, mức kiểm tra
(thông thường là mức II), dạng kế hoạch lấy
mẫu (ñơn, kép hay nhiều lần)
tra bảng biết
ký tự mã hóa
, xác ñịnh ñược cỡ mẫu (n)
và số lượng phế phẩm cho phép chấp nhận
lô hàng (số chấp nhận c)