Bài tập sinh học phân tử - Pdf 34

Đề cương sinh học phân tử

1.
2.
3.
4.
5.
6.

2012

Axit nucleic là gì? Nêu thành phần cấu tạo axit nucleic?
Nêu những bằng chứng chứng tỏ axit nucleic là vật chất mang thông tin di truyền?
Nêu các dạng cấu trúc khác nhau của phân tử DNA? Mô tả các dạng cấu trúc đó.
Hãy nêu các đặc tính của axit nucleic, người ta áp dụng những tính chất đó để làm gì ?
RNA là gì ? hãy nêu các loại RNA và vai trò của chúng ?
Liên kết cộng hóa trị (covalent bond) là gì ? Vai trò của liên kết cộng hóa trị trong cấu
trúc của các đại phân tử sinh học.
7. Liên kết hóa học yếu (weak non-covalent bonds) là gì ? Nêu vai trò của các loại liên kết
hóa học yếu chính (liên kết ion, liên kết hydro, lực van der Waals và tương tác kỵ nước)
trong hệ thống sống?
8. Gene là gì ? Nêu đặc điểm cấu tạo của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ (prokaryote)
và nhân chuẩn (eukaryote), vẽ hình minh họa.
9. Genome là gì ? nêu cấu trúc genome của prokaryote và eukaryote.
10. Trình tự DNA lặp lại (DNA repeat sequence) là gì? Trình tự lặp lại liền kề (tandemly
repeated DNA) là gì? Thế nào là minisatellite và microsatellite? Ứng dụng của
minisatellite và microsatellite.
11. Hãy nêu và mô tả các trình lặp lại phân bố rải rác (Interspersed repetitive DNA) trong
genome?
12. Hãy nêu các yếu tố di động của prokaryote và virus nội sinh (endogenous retrovirus) ở
sinh vật

26. Mô tả quá trình phiên mã ở prokaryote.
27. Nêu đặc điểm các loại RNA polymerase tham gia vào quá trình phiên mã ở eukaryote?
vai trò của mỗi loại.
28. Mô tả quá trình phiên mã ở eukaryote.
29. So sánh quá trình phiên mã của prokaryote và eukaryote
30. Nêu đặc điểm cấu trúc gen của eukaryote và trình tự cầu nối exon –intron lên quan đến
quá trình cắt nối tạo mRNA trưởng thành.
31. Phức hợp spliceosome là gì? Nêu vai trò của snRNA trong quá trính cắt nối mRNA
trưởng thành.
32. Trình bày quá trình cải biến từ tiền mRNA thành mRNA trưởng thành ở eukaryote, quá
trình này có xảy ra đối với prokaryote hay không?
33. Mô tả cấu trúc promoter ở prokaryote và eukaryote, trình tự DNA trong vùng promoter
ảnh hưởng như thế nào đến quá trình phiên mã.
34. Mã di truyền là gì? hiện tượng suy thoái mã di truyền là gì? Thế nào là suy thoái hoàn
toàn (complete degeneracy) và suy thoái cục bộ (partial degeneracy), ý nghĩa trong việc
bảo tồn tính ổn định di truyền sinh vật. Liệu có thể dự đoán được trình tự gen trên cơ sở
biết được trình tự amino acid không?
35. Tại sao methionyl- tRNAiMet ở sinh vật nhân chuẩn không phản ứng với mã AUG bên
trong mRNA mà lại phản ứng với AUG codon khởi đầu của mRNA.
36. Mô tả tóm tắt quá trình dịch mã của sinh vật nhân sơ.
37. Mô tả tóm tắt quá trình dịch mã ở sinh vật nhân chuẩn.
38. Thế nào là cải biến sau dịch mã? Ý nghĩa của việc cải biến này.
39. So sánh thành phần ribosome tham gia vào quá trình dịch mã ở prokaryote và eukaryote.
./.

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 2



Trong phân tử axit Nucleotide các nu liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste  tạo
chuỗi dài ( Poly Nucleotide ) luôn có chiều 5’-3’. Trình tự xác định của các nu trong
ADN và ARN đặc trưng cho thông tin di truyền của tế bào.

Câu 2: Nêu những bằng chứng chứng tỏ axit Nucleic là vật chất mang thông tin di truyền?
 TN1: Thí nghiệm Griffith
- Năm 1928, thí nghiệm trên vi khuẩn Pneumococcus (Phế cầu khuẩn gây bệnh viêm phổi
ở người và gây chết ở chuột. Phế câu khuẩn có 2 dạng:
+ Dạng độc (S) có vỏ polysaccharide cản trở bạch cầu phá vỡ TB VK Gây chết
chuột. Khi nuôi cấy cho khuẩn lạc nhẵn.
+ Dạng lành (R) không có vỏ polysaccharide bị bạch cầu tiêu diệt  Không gây chết
chuột. Khi nuôi cấy cho khuẩn lạc ráp.
-

Cách tiến hành TN như sau:
+ Tiêm vi khuẩn S sống gây bệnh cho chuột thì chuột chết
+ Tiêm vi khuẩn R sống không gây bệnh thì chuột sống.

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 3


Đề cương sinh học phân tử

2012

+ Tiêm vi khuẩn S bị xử lý nhiệt (chết) cho chuột thì chuột sống.
+ Tiêm hỗn hợp vi khuẩn S bị xử lý nhiệt với R sống cho chuột thì tất cả
chuột đều chết do vi khuẩn độc có vỏ gây ra.

chữ thập.
 Dạng B-ADN ( mô hinh Watsonvà Crick)
- Là cấu trúc phổ biến, thường gặp và ổn định
- Là cấu trúc xoắn phải.
- Gồm 10 cặp nu mỗi vòng xoắn. Đường kính chuỗi xoắn 19 A0
- Hai rãnh có độ sâu và chiều rộng khác nhau.
 Dạng A-ADN
- Là cấu trúc xoắn kép phải. Ngắn và bán kính lớn hơn B-ADN dạng xoắn kép.
- Gồm 11 cặp bazo mỗi vòng xoắn. Đường kính chuỗi xoắn 23 A0
- Các cặp bazo nghieng với trục
- Rãnh nhỏ nên rộng và nông hơn. Rãnh lớn hẹp và sâu hơn

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 4


Đề cương sinh học phân tử

2012

-

Sợi đôi ADN hoặc sợi lai ARN và DNA thường xoắn tạo cấu trúc helix A
Trong điều kiện nồng độ muối cao hay thiếu nước khô thì ADN sợi đôi tạo dạng xoắn
A
 Dạng Z-ADN
-

Là chuỗi xoắn kép trái. Dài và bán kính nhỏ hơn dạng B-ADN.




Hồi tính: Sau khi ADN bị biến tính nếu điều kiên trên quay về trạng thái ban đầu
một cách từ từ thì hai sợi đơn này có khả năng ghép bổ sung tạo sợi kép ban đầu.

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 5


Đề cương sinh học phân tử

2012

Ứng dụng:
 Lai Axit Nucleic: Sử dung đặc tính biến tính và hồi tính có thể lai ADN với
ADN, ADN với ARN, ARN với ARN
- Nguyên tắc: Lấy ADN A làm biến tính thành mạch đơn, trộn với ADN B
cũng bị biến tính thành mạch đơn. Hạ dần nhiệt độ của môi truờng để xảy ra hồi tính.
Quá trình hồi tính xảy ra, sợi A kết hợp với A; B với B; đồng thời có sợi A kết hợp
với B tạo thành phân tử lai.
- Muốn lai được với nhau giữa 2 loại ADN hoặc ARN phải có những đoạn có
trình tự bổ sung nhau
- Hiện nay thường dùng phương pháp Southern blot và Northern blot
 PCA: Kĩ thuật khuếch đại nhân ADN.
 ADN mạng điện âm còn những protein histon mang điện dương, làm trung hòa điện
của tích của ADN trong nhiễm sắc thể.
 DNA nằm chủ yếu trong nhân TB. Trong NST chiêm 98-99%. Ngoài ra còn nằm trong
ty thể, lạp thể, virus.....

này chiếm 10-15% genome (hệ gen). Đó là những trình tự DNA ngắn (10-200
kb), không mã hóa, thường tập trung ở những vùng chuyên biệt trên nhiễm sắc
thể như ở vùng tâm động (trình tự CEN) hay ở đầu các nhiễm sắc thể (trình tự
TEL). Chức năng của các trình tự này chưa rõ, có thể chúng tham gia vào quá
trình di chuyển DNA trên thoi vô sắc (trình tự CEN) hoặc vào quá trình sao
chép toàn bộ phần DNA nằm ở đầu mút nhiễm sắc thể (trình tự TEL).
- Các trình tự có số lần lặp lại trung bình. Ví dụ: ở genome người các
trình tự này chiếm 25-40 %. Chúng đa dạng hơn và có kích thước lớn hơn
(100-1.000 kb) các trình tự lặp lại nhiều lần. Các trình tự này phân bố trên
toàn bộ genome. Chúng có thể là những trình tự không mã hóa mà cũng có thể
là những trình tự mã hóa cho rRNA, tRNA và 5S RNA.
- Các trình tự duy nhất. Là các gen mã hóa cho các protein, có trình tự
đặc trưng cho từng gen.
Câu 5: RNA là gì ? hãy nêu các loại RNA và vai trò của chúng ?


Phân tử RNA có cấu tạo tương tự DNA ngoại trừ ba điểm khác biệt sau:
+ Phân tử RNA là chuỗi đơn.
+ Đường pentose của phân tử RNA là ribose thay vì deoxyribose.

+ Thymine (T), một trong bốn loại base hình thành nên phân tử DNA, được thay thế
bằng uracil (U) trong phân tử RNA.


Các loại ARN:
+ m-ARN: Thông tin
+ t-ARN : Vận chuyển
+ r-ARN : Ribosome
+ sn-ARN: ARN nhỏ


- Vai trò: Vận chuyển aa đến bộ máy giải mã để tổng hợp Pro theo mã trên mARN tương
ứng.
c, r-ARN
-

-

Là thành phần chính của Rbx, tgia vào QT giải mã
Chiếm 80%/tổng số ARN TB, chủ yếu nằm ở TBC.
Có cấu trúc mạch đơn với nhiều khúc cuộn, chứa khoảng 100-150 Nucleotit.
Theo hệ số lắng chia rARN thành nhiều loại:


Eukaryote: 28S, 18S, 5,8S và 5S.



Prokaryote: 23S, 16S và 5S

Riboxome gồm: 1 tiều phần lớn và một tiểu phần nhỏ (Pr + rARN)
Nhiều rRNA còn có chức năng xúc tác như enzyme.

d, Sn-ARN
-

Kích thước nhỏ, trong nhân,kết hợp với Pr→ Ribonucleoprotein (RNP)
Chức năng: Tham gia quá trình trưởng thành ARNm và ARNr

Câu 6: Liên kết cộng hóa trị (covalent bond) là gì ? Vai trò của liên kết cộng hóa trị
trong cấu trúc của các đại phân tử sinh học.

-

KN: Liên kết hóa học yếu (weak non-covalent bonds) là liên kết đóng vai trò quan trọng
trong việc tạo nên các cấu trúc của đại phân tử với các phân tử khác.
Đặc điểm: + Lực liên kết yếu, dễ bị phá vỡ
+ Sự hình thành hay phá vỡ đòi hỏi năng lượng thấp( khoảng 1-5Kcal.mol)

+ Liên kết không hạn chế số lượng nguyên tử tham gia. Số lượng liên kết tùy
thuộc số lượng nguyên tử có thể đồng thời tiếp xúc với nhau.
+ Góc liên kết hợp thành hay thay đổi, khả năng quay tự do của các nguyên
tử ít bị hạn chế.
-

Vai trò của các liên kết hóa học yếu:
 Liên kết Hidro: Là tương tác yếu hình thành giữa một ngtử mang điện tích âm (ngt
nhận A) và một ngtử hydro (H) đang nằm trong một liên kết cộng hóa trị với một
nguyên tử khác (ngtử cho D: NH-, OH-).
+ D – H + A → D – H ….A
+ Lực phá vỡ liên kết khoảng 5Kcal/mol.
+ ngtử nhận A và ngtử cho D đều xếp trên một đường thẳng..
+ Là lk QT trong phtử Pr, ax nucleic…
 Vai trò: + Nhờ có LK Hidro mà các phân tử mang chúng dễ hòa tan được
trong nước do LK Hidro giữa chúng với phân tử nước.
+ Hình thành cấu hình không gian của các phân tử sinh học: LK
hidro theo nguyên tắc bổ sung giúp duy trì cấu trúc xoắn kép của phân tử ADN và
tạo ra tính ổn định của thông tin di truyền trên ADN. Tạo nên cấu trúc bậc II và
III của protein.
 Liên kết ion: Là tương tác tĩnh điện giữa 2 nhóm có điện tích ngược dấu.
+ Trong hc vô cơ, điện tử liên kết luôn bị hút về phía ngtử có độ âm điện cao gây sự
phân li cation (nguyên tử tích điện âm) và anion (nguyên tử tích điện dương).

nhất định, đặc trưng cho từng loại ngtử.
+ Đây là lực LK yếu nhất (khoảng 1kcal/mol).
 Vai trò: LK này thật sự có ý nghĩa khi tồn tại với số lượng lớn, là cơ sở hình thành cấu trúc
bậc IV từ cấu trúc bậc III của Pr.
 Liên kết kỵ nước : Các phân tử không phân cực ( không chứa nhóm ion+ LK phân cực)
 ko hòa tan trong nước  phtử kị nước.
+ Lực thúc đẩy các phân tử hay các vùng không phân cực của các phân tử LK
với nhau gọi là LK kị nước.
 Vai trò: ổn định các Pr, phức hợp Pr với các ptử khác cũng như sự phân bố các Pr trong các
màng sinh học.
Câu 8: Gene là gì ? Nêu đặc điểm cấu tạo của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
(prokaryote) và nhân chuẩn (eukaryote), vẽ hình minh họa.


KN: Gene là một đoạn ADN mã cho một sản phẩm cần thiết đối với hoạt động sống của
tế bào. Gen -> protein, rARN, tARN và các loại ARN khác tham gia kiểm soát hoạt động
của genome.

 gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ (prokaryote): + Vùng điều khiển h/đ của gene.

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 10


Đề cương sinh học phân tử

2012

+ Vùng mang thông tin di truyền.




Đọc từ đầu 5’ -> 3’, đọc theo phân tử mRNA, đọc từng mã một, đọc
không chồng chéo và đọc cho đến tận mã kết thúc thì dừng lại.

Đặc điểm: - trong gene không có intron.

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 11


Đề cương sinh học phân tử

2012

 gene cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn (Eukaryote):
Gồm: +Vùng điều khiển h/đ của gen;
+Vùng mang thông tin di truyền;
+Vùng kết thúc của gen
a. Vùng điều khiển hoạt động của gene
- Có các trình tự cho sự nhận biết của enzym ARN polymerase và các protein điều
hòa
- Nhiều gen vùng khởi động (promoter) có chung một số trình tự: Hộp TATA (25) và CAAT (-75) ; trình tự giàu GC (-90)
- Trình tự tăng cường (enhancer): gần, xa hoặc trong gen; trình tự kìm hãm
(silencer).
b. Vùng mang thông tin di truyền:
- Exon: trình tự mang thông tin di truyền thường được mã hóa sang protein; nằm ở
3 vùng: Vùng 1 làm tín hiệu phiên mã và dịch mã, vùng 2 dịch mã sang protein,



Genome (hệ gen): chứa toàn bộ vật chất chứa TTDT trong cơ thể sinh vật được mã
hóa trong AND (ở một số virut là ARN). Mỗi genome chứa tất cả thông tin cần thiết
để xây dựng và duy trì cơ thể đó.

2. Genome của vi khuẩn:


Kích thước nhỏ, ở dạng vòng khép kín.



Chỉ chứa các đoạn ADN không lặp lại.



Các gen trong genome phân bố sát nhau, ít bị gián đoạn bởi các đoạn ADN
không chứa mã di truyền (intron). Các gen đều tồn tại đơn bản. Trên DNA có
chứa các gen mã hóa cho một protein đặc thù



Một số chứa thêm dạng ADN khác – plasmid: kích thước bé hơn, dạng vòng, có
khả năng tự nhân bản, thường chứa một số gen có tính đặc thù cao (gen kháng
kháng sinh, gen chỉ thị màu…).

3. Genome của eukaryote: 99% genome nằm trong nhân TB. Phần còn lại nằm trong một số cơ
quan tử (ty thể, lạp thể).



 Phần lớn các gen phân bố trong thành phần ADN không lặp lại. Các gen chỉ chiếm một tỷ
lệ rất nhỏ so với toàn bộ genome (1-2% genome). Các gen thường phân bố xa nhau và
trong gen chứa nhiều intron.
 Các gen có nhiều bản sao. Các bản sao của một gen được xếp vào một họ gen. Mỗi gen
trong họ thường hoạt động ở một thời điểm nhất định trong quá trình phát triển cá thể hay
trong mô riêng biệt.
Câu 10: Trình tự DNA lặp lại (DNA repeat sequence) là gì? Trình tự lặp lại liền kề (tandemly
repeated DNA) là gì? Thế nào là minisatellite và microsatellite? Ứng dụng của minisatellite
và microsatellite.
Trình tự ADN lặp lại (DNA repeat sequence) là các trình tự ADN được lặp lại nhiều lần trong
gen.
DNA có trình tự lặp lại liền kề (ADN vệ tinh)


Là các đoạn DNA có chứa những trình tự DNA được lặp lại liền nhau hình thành nên các
băng vệ tinh khi phân tích DNA của genome bằng phương pháp ly tâm chênh lệch tỷ
trọng.



Đơn vị lặp lại của các DNA vệ tinh thay đổi từ vài (<5 bp) đến hàng trăm cặp bazơ (>200
bp). DNA vệ tinh thường tìm thấy ở tâm động hoặc vùng dị nhiễm sắc trên NST. Chúng
thuộc nhóm các DNA có trình tự lặp lại cao

DNA tiểu vệ tinh (Minisatellite) và vi vệ tinh (microsatellite)


DNA tiểu vệ tinh và DNA vi vệ tinh cũng được gọi là các DNA vệ tinh dù chúng không
xuất hiện các băng vệ tinh khi phân tích tỉ trọng DNA.


-

Ở lúa, các dạng SSR là (GA)n, (GT)n, (AT)n, (GGT)n.

Ứng dụng: Tiểu vệ tinh và vi vệ tinh được dùng như một marker về di truyền (“Dấu vân
tay” ADN) để xác định đặc trưng cá thể, nhận dạng tội phạm, lập bản đồ gen, xác định
mối quan hệ huyết thống, bệnh di truyền, nghiên cứu tiến hoá, nghiên cứu về di truyền
quần thể.

Câu 11: Hãy nêu và mô tả các trình lặp lại phân bố rải rác (Interspersed repetitive DNA)
trong genome?


Là những đoạn ADN có khả năng di động (yếu tố chuyển vị) giữa các vị trí khác nhau
trong một hay nhiều genome.



Phân loại: 2 nhóm


Nhóm các yếu tố di chuyển thông qua trung gian ARN (RNA transposons –
retroelement).



Nhóm các yếu tố di chuyển không qua trung gian ARN (ADN transposons).

1. Nhóm các yếu tố di chuyển thông qua trung gian RNA (RNA transposons)

+ Hầu hết các trình tự này không hoạt động và có ở nhiều vị trí trong genome
(genome người có 1000 bản sao).
+ Các yếu tố giống retrovirus phổ biến hơn trong genome (genome người có
20000 bản sao).

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 15


Đề cương sinh học phân tử

-

2012

Retrotransposon:
+ Là các transposons di chuyển thông qua trung gian ARN. Khi hoạt động
làm tăng số lượng bản sao
+ Các loại:

Retrotransposon có trình tự lặp lại đầu cuối dài (LTRs,
long terminal repeats). : Gồm có:
 Ty1- copia, có nhiều nấm, tảo đơn bào,thực vật hạt trần, hạt
kín và
 Ty3- gypsy, có ở nấm men, ruồi giấm, thực vật hạt trần, hạt


kín. Chứa các gen giống như ERV
Retrotransposon không chứa LTR. Gồm có:

- Đoạn ADN có khả năng di chuyển giữa các vị trí trong 1 hoặc các genome khác
nhau dẫn tới thay đổi đặc tính di truyền.
a. Trình tự IS

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 16


Đề cương sinh học phân tử

2012



Là các transposon đơn giản nhất của vi khuẩn. Được phát hiện đầu tiên ở vi khuẩn E.coli
do tác động ức chế của nó đến hoạt động của gen



Các trình tự IS không mã hóa cho protein (không giữ chức năng nào trong tế bào)



Cấu trúc: có kích thước nhỏ (1kb), gồm:






• Cơ chế di chuyển: Sao chép và không sao chép
+ Bản sao transposon từ vị trí cho ghép vào vị trí nhận → số lượng bản sao tăng
+ Transposon tách ở vị trí cho chuyển cho vị trí nhận → số lượng không tăng.
3. Virut nội sinh

Câu 13: Nêu thành phần và cấu trúc genome người?



Kích thước: dài khoảng 3200Mb, 1/3 DNA trong đó có liên quan đến gen.



Trong gen gồm vùng mã hóa và không mã hóa.

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 17


Đề cương sinh học phân tử



2012

Vùng không mã hóa gồm: Pseudogene, các đoạn trong gen, các intron và vùng
leader.
+ Pseudogene (gen giả): giống với một gen đã biết ở locus khác nhưng không có
chức năng do đột biến thêm hoặc mất một cấu trúc làm mất khả năng phiên hoặc


-

Hai sợi đơn tách rời nhau

-

Mỗi sợi đơn được dùng làm mạch khuôn tổng hợp thêm mạch đơn mới trên cơ sở nguyên
lí ghép bổ sung các bazo.

 KQ: 2 phân tử ADN được tạo ra. Trong
hai mạch của phân tử ADN có:
+ 1 mạch đơn của ADN cũ ( từ một trong hai chuỗi của mẹ).

Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 19


Đề cương sinh học phân tử

2012

+ 1 mạch ADN mới được tổng hợp
2. Quá trình tái bản ADN
a. Giai đoạn mở xoắn: Giai đoạn ADN được tách ra và giữ dưới dạng mạch đơn:


Đứt:



Hạnh phúc không phải là cảm giác tới đích, mà là trên từng chặng đường đi

Page 20


Đề cương sinh học phân tử

2012

- Polymerase I chỉ chứa một chuỗi polypeptit.
- Polymerase III chứa phức 7 polypeptit khác nhau (Ɛ, µ, 2Ɣ, α, β, 20, £)


DNA pol I và III có chức năng đọc sửa 3’-5’ exonuclease. Hoạt tính tổng hợp phân rã
theo hướng 5’-3’ của polypeptide α của DNA pol III. Hoạt tính đọc sửa của DNA pol Ɛ....

Giúp cho quá trình tái bản DNA được chính xác. Sai số = 10-10
2. Giai đoạn kéo dài – tổng hợp chuỗi Okazaki:
- Là giai đoạn phức tạp bao gồm sự tổng hợp một lúc 2 phân tử ADN:
+ Một chuỗi được tổng hợp liên tục ( cùng hướng chạc ba)  là sợi chủ.
+ Một chuỗi tổng hợp không liên tục ( từng đoạn Okazaki)  là sợi thứ.
- Các nucleotid gắn vào đầu 3’(OH) tự do theo trình tự bổ sung với sợi khuôn  kéo dài
chuỗi nhờ enzim AND polymerase III, theo chiều tổng hợp 5’3’.
- Trong giai đoạn này nhiều enzim tham gia: helicase tách hai chuỗi ADN mẹ, Gyrase tháo
xoắn. Protein SSB ổn định mạch đơn ADN mới được tách ra. Enzim ADN ligase gắn các
đoạn Okazaki trên sợi thứ thành mạch liền.
* Các bước của quá trình hình thành chuỗi ADN mới: Chuỗi ADN mẹ được tách đôi tại
các vị trí bắt đầu  tạo chạc ba. Quá trình diễn ra khác nhau trên 2 sợi:
- Trên sợi chủ ( cùng chiều chạc ba) : Sau khi ARN primer tổng hợp xong 

Sự tái bản ở tế bào eukaryote phức tạp hơn so với ở tế bào prokaryote nhưng cơ chế của
sự tái bản ở eukaryote cũng tương tự như ở prokaryote

Mô hình tái bản ở sinh vật nhân chuẩn:


Phức hợp nhận biết vùng khởi đầu tái bản bọc lấy điểm khởi đầu. Enzyme topoisomerase
và nhân tố tái bản( RF-A) làm ADN được tháo xoắn.



Trên mạch chậm: Polymerase α/primase tương tác với RF-A tổng hợp mồi RNA. Nhân tố
Enzyme Polymerase α kết hợp nhân tố sao chép (RF-C) nối dài thêm 20 deoxynucleotide
vào RNA



Enzyme Polymerase α giải phóng chuyển tới mạch đối diện và tiếp tục tổng hợp mạch
tiến



Quá trình hình thành cấu trúc nhiễm sắc chất. ADN sau sao chép tổ chức lại thành
nucleosome.

So sánh quá trình tái bản ở SV Prokaryota và SV Eukaryota
Giống nhau: Đều tiến hành theo các nguyên tắc:
- Bán bảo thủ
- Hai hướng (một sợi tiến một sợi lùi)
- Bổ sung, đối song song, theo chiều 5’-3’.

Enzyme ligarase nối các đoạn Okaraky

Enzyme DNA-α nối các đoạn Okaraky

Enzyme phân hủy đoạn mồi là DNA-H và DNA-pol I Enzyme phân hủy đoạn mồi MSI
Tốc độ sao chép diễn ra nhanh 100 căp/s

Tốc độ chậm hơn

Kết thúc ở một điểm đặc thù

Kết thúc ở nhiều điềm khác nhau

Câu 15: Mô tả quá trình kết thúc tổng hợp DNA ở đầu telomere của nhiễm sắc thể, vẽ sơ đồ
minh họa. Cơ chế bảo vệ telomere của sinh vật xảy ra như thế nào?
1. Mô tả quá trình kết thúc tổng hợp DNA ở đầu telomere của nhiễm sắc thể


Tại mạch tiến sợi đơn được kéo dài từ điểm khởi đầu tới hết đầu mút NST.



Tại mạch lùi còn một đoạn kết thúc chưa chạm tới đầu 3’  Cơ chế chống nguy cơ mất.



Các đầu telomere có chứa các đoạn lặp lại giống nhau. Đầu cuối của những đoạn ADN ở
đầu của NST chứa các đạo lặp lại ngẫu nhiên TTGGGG. Đặc điểm này có ở hầu hết các
loài sinh vật. Tuy nhiên có sự khác nhau về trình tự lặp giữa các loài.


rồi bọc lấy vùng lặp lại ở Telomere ẩn dấu đầu cheo 3’
Mũ bảo vệ có 3 chức năng:
- Ngăn cản không cho enzyme deoxirybonuclease phân giải đầu mút của ADN.
- Ngăn cản không cho nhiễm sắc thể trong nhân dính vào nhau.
- Tạo sự ổn định.

Câu 17: Nêu các cơ chế sửa sai xảy ra trong quá trình tái bản DNA, cơ chế đọc sửa
(proofreading), và hoạt quang (photoreactivation).
1. Các cơ chế sửa sai xảy ra trong quá trình tái bản DNA:




Sửa chữa và phục hồi trực tiếp: Quang hoạt, đọc sửa
Cắt bỏ sai hỏng và sửa chữa lại theo cơ chế bổ sung: Cắt bỏ chỉnh sửa đúng..
Sửa chữa và phục hồi ngẫu nhiên: Hệ thống sửa sai SOS- sửa sai ngẫu nhiên

2. Sửa chữa tức thời trong sao chép (cơ chế đọc sửa)


Các sai sót trong QT tái bản AND (bắt cặp sai) được nhận biết và sửa chữa nhờ các ADN
polymerase



Enzyme AND pol có hoạt tính polymerase (tổng hợp) và hoạt tính 3’ exonuclease (phân
hủy ADN từ đầu 3’).







Thể ĐB: Cơ thể mang ĐB biểu hiện ra KH
ĐB NST: thay đổi số lượng, cấu trúc NST.
ĐB gen: thay đổi cấu trúc của gen, thường xảy ra với 1 cặp Nu (đột biến điểm) hoặc 1 số





cặp Nu.
ĐB là nguyên nhân chính tạo ra tất cả các biến dị DT, làm cơ sở cho TH.
ĐB tự nhiên: xảy ra không rõ nguyên nhân, do sai sót trong tái bản DNA.
Đột biến nhân tạo: xảy ra do cơ thể SV tiếp xúc với các tác nhân gây ĐB ( tia phóng xạ,



tia tử ngoại, những hóa chất phản ứng tương tác với DNA và RNA).
Tần số sai sót: trong QT tái bản khoảng 10-5, nhưng qua cơ chế đọc sửa giảm xuống còn





10-10
ĐB xảy ra ngẫu nhiên không định hướng
Biểu hiện của ĐB thể hiện từ rất nhỏ đến biến đổi cả hình thái hoặc làm sinh vật chết.
Bất kỳ đb nào xảy ra trong nội bộ gen sẽ tạo thành dạng mới hoặc alen mới của gen rồi có


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status